1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các trang trong thể loại “nhãn khoa”

65 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Nguyên nhân Nguyên nhân của tật cận thị là do: Mất cân bằng giữachiều dài trục nhãn cầu và công suất khúc xạ của mắt: • ường nhất là do trục nhãn cầu dài làm khoảng cách đến võng mạ

Trang 2

Mục lục

1.1 Chú thích 1

2 Bệnh võng mạc 2 2.1 Nguyên nhân 2

2.2 Chú thích 2

3 Cận thị 3 3.1 Cơ chế và triệu chứng 3

3.2 Nguyên nhân 3

3.3 Biến chứng 3

3.4 Điều trị 3

3.5 Xem thêm 4

3.6 am khảo 4

4 Chắp 5 4.1 Chú thích 5

4.2 Liên kết ngoài 5

5 Cườm khô 6 5.1 Nguyên nhân 6

5.2 Triệu chứng 6

5.3 Phân loại 6

5.4 Phòng ngừa 6

5.5 Những chứng bệnh liên hệ 6

5.6 Xem thêm 7

5.7 am khảo 7

5.8 Liên kết ngoài 7

6 Cườm nước 8 6.1 Tên gọi 8

6.2 Phân loại và nguyên nhân 8

6.3 Đặc điểm Lâm sàng 8

6.4 Chẩn đoán 9

i

Trang 3

6.7 Chú thích 9

7 Epi-Lasik 10 7.1 y trình phẫu thuật 10

7.2 Ưu điểm 10

7.3 Các biến chứng có thể xảy ra 10

7.4 Xem thêm về tật khúc xạ 10

7.5 Các phẫu thuật khúc xạ khác 10

7.6 am khảo 10

8 Khiếm thị 12 8.1 Dấu hiệu và triệu chứng 12

8.1.1 Các bệnh đi kèm 12

8.2 Nguyên nhân 12

8.2.1 Bệnh 12

8.3 Chú thích 13

8.4 Liên kết ngoài 13

9 Khô mắt 14 9.1 Ba lớp chính tạo nên tuyến lệ 14

9.2 Nguyên nhân 14

9.3 Các triệu chứng Hội chứng khô mắt 15

9.4 Khi nào cần sự chăm sóc y tế 15

9.5 Những câu hỏi thường gặp 15

9.6 Kiểm tra mắt 15

9.7 Điều trị hội chứng mắt khô 16

9.8 Khám chữa bệnh 16

9.9 Một số loại thuốc 16

9.10 Phẫu thuật 17

9.11 Các trị liệu 17

9.12 Phòng chống 17

9.13 am khảo 17

10 Kính bảo hộ 18 10.1 Lịch sử 18

10.2 am khảo 18

11 Kính râm 19 11.1 Tia cực tím và các yếu tố liên hệ 19

11.2 Khả năng bảo vệ mắt 19

Trang 4

MỤC LỤC iii

11.4 am khảo 20

11.5 Liên kết ngoài 20

12 Lão thị 21 12.1 Lão thị là gì? 21

12.1.1 Nhóm nguy cơ 21

12.1.2 Dấu hiệu lão thị 21

12.1.3 Cách đo độ lão thị 21

12.2 Triệu chứng 21

12.2.1 Khoảng cách nhìn rõ gần nhất theo tuổi 22

12.2.2 Độ lão thị tăng dần theo tuổi 22

12.3 Cơ chế điều tiết của mắt 22

12.4 Tương tác với cận thị 22

12.5 Điều trị 22

12.5.1 Điều trị không phẫu thuật 22

12.5.2 Phẫu thuật 22

12.5.3 Monovision - Nguyên lý ị lực kép 23

12.6 am khảo 23

13 Lasek 24 13.1 Những đối tượng phù hợp với Lasek 24

13.2 Xem thêm 24

13.3 am khảo 24

14 Lasik 25 14.1 Lịch sử của Lasik 25

14.2 Laser excimer 25

14.3 Những đối tượng phù hợp với Lasik 26

14.3.1 á trình phẫu thuật 26

14.3.2 Trước phẫu thuật 26

14.3.3 Phẫu thuật 26

14.3.4 Tạo vạt giác mạc 26

14.3.5 Tác động của Laser 26

14.3.6 Định vị lại của vạt giác mạc 26

14.3.7 Chăm sóc hậu phẫu 27

14.4 Wavefront trong LASIK 27

14.5 Kết quả phẫu thuật LASIK 27

14.6 An toàn và hiệu quả 27

14.6.1 Các nghiên cứu gần đây 27

14.6.2 Độ an toàn so vời kính áp tròng 27

14.7 Không hài lòng của bệnh nhân 28

14.8 Các biến chứng 28

Trang 5

14.8.3 Nhạy cảm với ánh sáng 28

14.9 Các biến chứng sau phẫu 28

14.9.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phẫu thuật 29

14.10 Cân nhắc độ tuổi 29

14.11 Điều trị 29

14.12 Xem thêm 29

14.13 am khảo 30

14.14 Liên kết ngoài 30

15 Lẹo 31 15.1 Chú thích 31

16 Lệ khúc xạ 32 16.1 am khảo 32

17 Loạn thị 33 17.1 Kính trụ 33

17.1.1 Tính chất 33

17.1.2 Giải pháp 33

17.2 Định nghĩa 33

17.3 Loạn thị do giác mạc 33

17.3.1 Loạn thị đều 33

17.3.2 Loạn thị không đều 35

17.4 Loạn thị không do giác mạc 35

17.5 am khảo 35

18 Mắt 36 18.1 Phân loại mắt 36

18.2 Mắt đa hợp 36

18.3 Mắt đơn 37

18.3.1 Mắt người 37

18.3.2 Mắt bạch tuộc 37

18.4 Các loại khác 37

18.5 am khảo 37

19 Mắt hột 38 19.1 Định nghĩa 38

19.2 Đặc điểm dịch tễ 38

19.3 Tổn thương cơ bản 38

19.4 Chẩn đoán 39

Trang 6

MỤC LỤC v

19.5.1 Nguyên tắc điều trị 39

19.5.2 Phác đồ điều trị nội khoa 39

19.5.3 Điều trị ngoại khoa 40

19.6 Tiên lượng 40

19.7 Biến chứng 40

19.8 Phòng ngừa 40

19.9 Xem thêm 40

19.10 Liên kết ngoài 40

19.11 Chú thích 40

20 Mắt người 41 20.1 Mô tả cơ thể học 41

20.2 Vật lý quang học thị giác 42

20.3 Hệ thống thần kinh thị giác 42

20.3.1 Phản xạ của mắt 42

20.4 Các biểu hiện ở mắt trong chẩn đoán lâm sàng 42

20.5 Các bệnh về mắt 42

20.6 Chẩn học bằng Mống mắt 43

20.7 Xem thêm 43

20.8 Con mắt trong văn hóa xã hội 43

20.9 Chú thích 43

20.10 Liên kết ngoài 43

21 Microkeratome 44 21.1 Đọc thêm 44

21.2 am khảo 44

22 Nhãn khoa 45 22.1 CHú thích 45

23 Phakic IOL 46 23.1 Lịch sử 46

23.1.1 Acrylic MICS-IOL 46

23.1.2 Sự phê duyệt của FDA 46

23.2 IOLs khác bao gồm 47

23.3 Ưu điểm đặt IOLS 47

23.4 Rủi ro với phẫu thuật PIOL 47

23.5 Các rủi ro khác 47

23.6 Các loại IOLS 48

23.7 Điều tiết IOLs 48

23.8 Những vấn đề lưu ý 48

23.9 Điều kiện phù hợp đặt kính nội nhãn 48

23.10 Các phẫu thuật khúc xạ 48

Trang 7

24 Rối loạn sắc giác 50

24.1 Chú thích 50

24.2 Đọc thêm 50

24.3 Liên kết ngoài 50

25 Tăng nhãn áp 51 25.0.1 uốc chữa tăng nhãn áp 51

25.1 Chú thích 51

25.2 Liên kết ngoài 51

26 Vá mắt 52 26.1 Lịch sử và sử dụng 52

26.2 Nhân vật nổi tiếng đeo vá mắt 52

26.3 Xem thêm 53

26.4 Chú thích 54

26.5 Liên kết ngoài 54

27 Viễn thị 55 27.1 am khảo 55

27.2 Xem thêm 55

27.3 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 56

27.3.1 Văn bản 56

27.3.2 Hình ảnh 57

27.3.3 Giấy phép nội dung 58

Trang 8

Chương 1

Bệnh Eales

Bệnh Eales, còn được biết như viêm võng mạc ngoại

vi tiên phát (angiopathia retinae juvenilis, periphlebitis

retinae, primary perivasculitis of the retina) là mộtbệnh

củamắt được đặc trưng bởiviêmvà có thể tắcmạchmáu võng mạc, tăng sinh bất thường các mạch máu mới

(tân mạch - neovascularization), và xuất huyết võngmạc,pha lê thểgần đây.[1]

Rối loạn không viêm của các mạch máu ngoại vi võngmạc với xuất huyết pha lê thể và võng mạc làm giảm thịlực đột ngột Xảy ra do stress, sau chấn thương, sau yếuliệt Hầu hết các trường hợp không rõ (spontaneous andunilateral) không có sau chấn thương Bắt đầu với viêmvõng mạc ngoại vi Sự mất thị lực đột ngột thường ở mộtmắt hoặc suy giảm thị lực (scotoma, floating spots) Đôikhi có kèm tân mạch, xuất huyết

Bệnh được mô tả trên một bệnh nhân nam trẻ tuổi bởiHenry Eales năm 1880, sau được bác sĩ người Hà LanAdrien Christopher van Trigt (1825-1864) phát triển

mô tả thêm

1.1 Chú thích

[1] Cassin, B and Solomon, S Dictionary of Eye

Terminology Gainsville, Florida: Triad Publishing

Company, 1990

1

Trang 9

Bệnh võng mạc

Thành phần bên trong mắt Retina: Võng mạc (đáy mắt)

Bệnh võng mạc là tên gọi chung của một số các chứng

bệnh vềmắtdo rối loạn trongvõng mạc(hay còn gọi làđáy mắt) Bệnh võng mạc đứng thứ hai, saucườm thủytinh thể mắt, trong các loại bệnh gâymù lòa

2.1 Nguyên nhân

• Bệnh võng mạc do biến chứngđái tháo đường

TạiViệt Namkhoảng 1,2 triệu người bị bệnh đái tháođường Trong đó 20% bệnh nhân (240.000) bị bệnh võngmạc

Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non(ROP: retinopathy

of prematurity)

Bệnh mắt do sự phát triển bất thường của mạch máuvõng mạc ở trẻsinh non(tức là thiếu tháng), nhẹ cân.Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ cónguy cơ bị mù vĩnh viễn cả hai mắt

• Bệnh võng mạc do biến chứngtăng huyết áp

• Rách và Bong Võng Mạc[1]

2.2 Chú thích

[1] Rách và Bong Võng Mạc- www.healthinfotranslations.org

Trang 10

Chương 3

Cận thị

Đối với mắt bị cận thị, hình ảnh sẽ được hội tụ trước võng mạc

thay vì hội tụ ở võng mạc như mắt bình thường Một thấu kính

lõm phù hợp có thể giúp điều chỉnh hình ảnh về đúng võng mạc.

Cận thị là một tậtkhúc xạởmắt Người bị cận thị sẽ

gặp khó khăn trong việc nhìn và ghi nhận các chi tiết

hình ảnh ở xa, phải cố gắng điều tiết để thấy rõ (bộc lộ

qua động tác nheo mắt) Đây là một tật khúc xạ thường

gặp nhất, đặc biệt là ở lứa tuổi đi học, thanh thiếu niên

3.1 Cơ chế và triệu chứng

Mắt đóng vai trò là một thấu kính hội tụ và “hứng” ảnh

lên trên võng mạc, thông qua các tế bào thụ cảm và

thần kinh thị sẽ giúp não bộ nhận biết được hình ảnh

Ảnh của vật thông qua thấu kính của mắt sẽ nằm phía

trước võng mạc thay vì trên võng mạc đối với người bị

cận thị, do đó ảnh sẽ bị nhòe đi

Trong quang vật lý học, điểm cực viễn là điểm xa nhất

là mắt có thể nhìn rõ khi không điều tiết, điểm cực cận

là điểm gần nhất mắt có thể ghi nhận ảnh rõ nhất sau

khi điều tiết tối đa Đối với mắt bình thường, điểm cực

viễn sẽ là ở vô cực, điểm cực cận sẽ vào khoảng 5 cm

Mắt cận thị thì cả điểm cực cận và cực viễn đều bị dời

gần lại, người ta xác định được độ cận điop bằng phép

tính 1/OCv (OCv là khoảng cách từ mắt đến điểm cực

viễn)

Triệu chứng của cận thị là: Đau đầu, đau mắt, mau mỏi

mắt, nhìn xa bị nhòe, thường phải nheo mắt

3.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân của tật cận thị là do: Mất cân bằng giữachiều dài trục nhãn cầu và công suất khúc xạ của mắt:

• ường nhất là do trục nhãn cầu dài (làm khoảng

cách đến võng mạc dài ra, ảnh không rơi được vàovõng mạc)

• ay đổi cấu trúc, độ cong của nhãn cầu như trong

bệnh giác mạc hình chóp, thể thủy tinh cong trongthể thủy tinh chóp trước và chóp sau

Nguyên nhân được cho rằng dẫn đến tật cận thị là:

• Đọc sách, xem ti vi, sử dụng vi tính và các thiết

bị điện tử quá nhiều, sử dụng nơi thiếu ánh sáng,làm mắt phải luôn điều tiết

• Tư thế học tập, ngồi đọc ngồi viết không đúng,

bàn ghế không đúng chuẩn học đường

3.3 Biến chứng

Tật cận thị thường không gây biến chứng nặng, trừtrường hợp điều tiết quá kém có thể gây lé ngoài, khôngđiều chỉnh tốt thì có nguy cơ bị nhược thị

ường dùng chung là từ “Cận thị", nhưng có sự khácbiệt giữa tật cận thị và bệnh cận thị, tật thì độ cậnthường không quá 6D, còn bệnh thì có thể đến 20D,thậm chí 60D, bệnh cận thị luôn kèm theo các biếnchứng nặng nề như teo gai thị, thoái hóa võng mạc,…

3.4 Điều trị

Tật cận thị thường không cần phẫu thuật hay can thiệpnhiều, điều chỉnh kính là phương pháp an toàn và hiệuquả nhất cho trường hợp này Kính đeo cho người cậnthị là thấu kính phân kì, chọn kính có độ (diop) thấp3

Trang 11

Có thể phẫu thuật điều chỉnh như trong phẫu thuật

LASIK,trên 25 tuổi, tiến triển của tật cận thị sẽ dừng lại

nên có thể cân nhắc các phương pháp tác động nhất là

khi việc đeo kính có ảnh hương tới công việc cá nhân

ảbóng nhìn rõ hơn hình 2 cậu bé ở xa trong con mắt

Trang 12

Chắp lớn hơn nhưng ít làm đau bằngmụt lẹo.

4.1 Chú thích

[1] Duderstadt, Karen (2013) Pediatric Physical Examination: An Illustrated Handbook (bằng tiếngAnh) (ấn bản 2) Elsevier Health Sciences tr 155.ISBN

9780323187206

4.2 Liên kết ngoài

Chalazion tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)

• Lẹo stytạiEncyclopædia Britannica(tiếng Anh)

ChắptạiTừ điển bách khoa Việt Nam

LẹotạiTừ điển bách khoa Việt Nam

Các viêm nhiễm tại mi mắt: Chắp có biểu hiệnnhư thế nào?Bs.s Hoàng Cương,bệnh viện mắttrung ương07 tháng 12 năm 2010

5

Trang 13

Cườm khô

Thành phần bên trong mắt Crystalline Lens: thủy tinh thể

Cườm củathủy tinh thểtrongmắtlà hiện trạng thủy

tinh thể bị đục làm kémthị giác

5.1 Nguyên nhân

Cườm thường do nhiều yếu tố khác nhau gây ra, nhưng

đa số là do lớn tuổi

• Lớn tuổi: Khoảng 50% người tuổi 65-74 và 70%

người tuổi trên 75 bị cườm

Tia sáng cực tím: Nếu mắt bị chói lâu có thể tạo

• ị giác bị mờ hay tối lại

• Ban đêm mắt không thấy rõ

• Bị chói khi quá sáng

• Nhìn thấy hào quang chung quang đèn

• Phải thay kính mắt hoài

• Có cảm tưởng màu sắc đồ vật bị ố hay vàng đi

• Đôi khi nhìn một vật thành hai (bằng một mắt)

5.3 Phân loại

Cườm có nhiều dạng: nặng hay nhẹ, cứng hay mềm,thay đổi nhanh hay chậm, toàn bộ thủy tinh thể haychỉ một phần Có ba dạng cườm chính - phân định theophần nào của thủy tinh thể bị ảnh hưởng[1]:

• Lõi (Nuclear) Chất đặc trong lõi thủy tinh thể bị

đục và từ từ cứng lại, thay đổi độ hội tụ của mắt.Đôi khi trong một thời gian ngắn có thể làm nhãnquan khá ra và nhiều người khỏi đeo kính khi đọcsách Nhưng sau đó lõi tiếp tục bị đục mờ nhiềuhơn, ố thành màu vàng, xanh rồi nâu Bệnh nhânkhó phân biệt hình vật khi gần tối

• Vỏ (Cortical) Bắt đầu như một vệt trắng, cườm ăn

lan theo lớp màng bọc hủy tinh thể từ ngoài rìavào trung tâm và gây rối loạn cho ánh sáng đi quathủy tinh thể ị giác xa và gần đều bị giảm, đôikhi hình ảnh bị bóp méo Bệnh nhân hay bị chóimắt và khó phân biệt sáng tối

• Dưới vỏ (Subcapsular) Loại cườm này mọc khu

phía sau thủy tinh thể, dưới lớp màng bọc, vàthường nằm trên trục thị giác chắn hoặc làm rốiloạn tia sáng đi vào võng mạc Bệnh nhân đọc sáchkhông rõ chữ, hay bị chói và khi tối thường thấyhào quang chung quanh những điểm sáng

5.4 Phòng ngừa 5.5 Những chứng bệnh liên hệ

Rối loạn Chromosom

hội chứng Alport

hội chứng Cri-du-chat

Trang 14

Chuyển hóavàDinh dưỡng

Aminoaciduria(Lowe’s syndrome)

Đái tháo đường

[1] “Cataracts Definition” Truy cập 12 tháng 2 năm 2015

Trang 15

Cườm nước

Mắt người

Glôcôm (tiếng Pháp: Glaucome) là một số chứng bệnh

củathần kinhthị giác gây ra khi tế bào trong võng mạc

bị tiêu huỷ theo chiều hướng đặc biệt

Tuy hiện tượng tăng nhãn áp là nguy cơ tạo bệnh

glôcôm, không nhất thiết ai có nhãn áp cao cũng bị

bệnh này Nếu không chữa trị, bệnh glôcôm sẽ dẫn đến

tình trạngmùhaylòavĩnh viễn

Trong số 140.000 người bị mù tạiViệt Nam, glôcôm là

một bệnh gây mù cho 5,7% Đây là nguyên nhân làm mù

đứng thứ 3, sauđục thủy tinh thểvàbệnh đáy mắt.[1]

6.1 Tên gọi

Từ tiếng Pháp “glaucome” bắt nguồn từ từ tiếng Hi Lạp

"γλαύκωμα" (chuyển tự La-tinh: gláf̱ko̱ma), có nghĩa là

mờ đục mắt Có tên gọi như vậy là bởi vì cho đến trước

năm 1705 Tây y vẫn chưa phân biệt được bệnh glôcôm

này với bệnh cườm khô (đục thuỷ tinh thể)[2]

6.2 Phân loại và nguyên nhân

• Glôcôm do dị tật bất thường ở mắt:

Axenfeld-Rieger, Aniridia, Peter

• Glôcôm thứ phát do bệnh toàn thân khác

như: Hội chứng Sturge-Weber, hội chứngLow, bệnh Rubella

Đường lưu thông lưu thủy dịch bị cản trở, làm áp suấttrong mắt (nhãn áp tăng lên), và gây tổn thương thầnkinh thị giác Do đó, đây là bệnh lý thần kinh thị giácgây ra mất lớp sợi tế bào, và làm mất thị trường (tầmnhìn của mắt)

• ấy quầng sáng nhiều màu sắc

• Buồn nôn và nôn do kích thích dây X

Trang 16

• Triệu chứng cơ năng

• Xuất hiện âm thầm, tiến triển chậm,

• Soi đáy mắt và đo thị trường: rất quan

trọng để chẩn đoán và theo dõi bệnh

• Tổn hại gai thị: Lõm teo gai, mạch máu

[2] “Online Etymology Dictionary, “Glaucoma"”

Etymonline.com Truy cập ngày 22 tháng 6 năm

2011

Trang 17

Epi-LASIK là một phương pháp điều trị tật khúc xạ,

bằng tialaser Về căn bản tương tự nhưLasik: cũng tạo

vạt giác mạc rồi điều chỉnh độ khúc xạ (cận thị,viễn

thị,loạn thịbằng laserexcimer), nhưng ở đây, vạtgiác

mạcchỉ là lớp biểu mô bề mặt rất mỏng được tách bằng

dụng cụ vi phẫu Epi-K (epi-keratome)

Chính vì vạt giác mạc mỏng nên lớp nhu mô (stroma)

còn lại để chiếu Laser sẽ nhiều hơn cho nên đối với một

số bệnh nhân không đủ bề dày giác mạc để phẫu thuật

Lasik thì có thể chọn phương pháp này[1] Epi-LASIK

là một kỹ thuật phẫu thuật khúc xạ được thiết kế để

giảm sự phụ thuộc vào kính mắt vàkính áp tròng

Được phát minh bởi tiến sĩ Ioannis Pallikaris (Crete, Hy

Lạp)[2] Nó có thể được coi là tốt hơn hơn so với các

phẫu thuật bằng phương pháp cơ học[3] Không có cơ

hội gây tổn hại các tế bào gốc và cũng tương đối ít đau

đớn hơnLasek[4]

7.1 Quy trình phẫu thuật

1 Nhỏ thuốc tê

2 Tách lớp biểu mô giác mạc (epithelium) bằng

một loại dao gọi là epi-keratome [5], tương tự như

microkeratome

3 ChiếuLaser

4 Rửa sạch

5 Phủ lại lớp vạt biểu môgiác mạc

6 Đeo kính sát tròng đặc biệt để bảo vệ khoảng 3-5

ngày

7.2 Ưu điểm

1 Tiết kiệm nhiều mô giác mạc nên phẫu thuật tốt cho

những bệnh nhân độ cao

2 An toàn cho những bệnh nhân giác mạc mỏng[6]

3 Là chọn lựa tốt cho những người dễ bị va chạm trực

tiếp vào mắt

4 Ít thiệt hại cho các dây thần kinh giác mạc, do đó

hiện tượngkhô mắtít xuất hiện hơn

5 ị lực sau mổ ổn định tốt

6 Nếu độ dày của giác mạc không phù hợp để phẫuthuậtLasik(<110 micrometer và >60 micrometer), Epi-Lasik có thể là lựa chọn thích hợp, ngoàiLasek

ành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

7.6 THAM KHẢO 11

[4] Hỏi đáp về phương pháp phẫu thuật khúc xạKhoa Mắt

Symphony, bệnh viện An Sinh

[5] Epi-LasikWikipedia

[6] Ưu điểm phương pháp Epi- LasikCTHospital

[7] Phẫu thuật Epi-LasikDiễn đàn Y Khoa

Trang 19

Khiếm thị

Khiếm thị hay còn gọi là triệu chứng mất khả năng

cảm nhậnthị giácmột phần hoặc hoàn phần (mù, đui).

Người khiếm thị là người sau khi được điều trị hoặc

điều chỉnhkhúc xạmà thị lực bênmắttốt vẫn còn từ

dưới 3/10 đến trên mức không nhận thức đượcsángtối,

và bệnh nhân vẫn còn khả năng tận dụng thị lực này

để thực thi các hoạt động sinh hoạt hàng ngày Riêng

mắt ngườibị mù hoàn toàn không có khả năng nhận

thức sáng tối, không thấy được những gì xung quanh

Chứng mù mắt có thể dorối loạn bẩm sinh, sinh lý hay

thần kinh

Người bị mù một mắt gọi là ột Người bị mù lòa hay

mờ mắt có thể nhìn thấy một ít, phân biệt được sáng

tối hay hình dáng chung chung

Trong bản báo cáo Dữ liệu toàn cầu về suy giảm thị lực

năm 2002 (Global data on visual impairment in the year

2002) vào tháng 11 năm 2004 củaTổ chức Y tế ế giới,

tính đến năm 2002 có trên 161 triệu người bị yếu mắt,

trong đó 124 triệu bị lòa và 37 triệu bị mù hoàn toàn.[1]

8.1 Dấu hiệu và triệu chứng

Khiếm thị được định nghĩa theoWHOkhi thị lực của

một người có mắt tốt dưới 20/500 hoặcthị trườngnhỏ

hơn 10 độ.[2]Định nghĩa này được đưa ra năm 1972, và

vẫn còn đang thảo luận liệu nó nên được thay đổi một

chút.[3]

8.1.1 Các bệnh đi kèm

Khiếm thị có thể xuất hiện cùng với các bệnh nhưchậm

phát triển tinh thần,rối loạn phổ tự kỷ, bại não, suy

giảm thích giác, vàđộng kinh.[4][5]Trong một nghiên

cứu 228 trẻ em bị suy giảm thị lực ởvùng đô thị Atlanta

trong các năm 1991 và 1993, 154 (68%) trẻ đã có khuyết

tật thêm ngoài suy giảm thị lực.[4]

Ước tính có hơn phân nửa trong tổng số người mù bị

rối loạn ngủ-thức khác 24 giờ, là tình trạng màđồng hồ

sinh họccủa một người kéo dài hơn 24 tiếng.[6][7]

8.2 Nguyên nhân

Một người mù được chó dẫn đường ở Brasília, Brazil.

Suy giảm thị lực nghiêm trọng có thể do nhiều nguyênnhân:

8.2.1 Bệnh

eo ước tính củaWHO, các nguyên nhân gây mù phổbiến nhất (không tínhtật khúc xạ) trên toàn thế giớinăm 2002 là:[8]

Trang 20

8.4 LIÊN KẾT NGOÀI 13

8.3 Chú thích

[1] “Global data on visual impairment in the year 2002”

(PDF).Tổ chức Y tế ế giới 2004 Truy cập ngày 3

tháng 7 năm 2013

[2] Maberley, DA; Hollands, H, Chuo, J, Tam, G, Konkal,

J, Roesch, M, Veselinovic, A, Witzigmann, M, Basse,

K (tháng 3 năm 2006) “e prevalence of low vision

and blindness in Canada.” Eye (London, England) 20 (3):

341–6.PMID 15905873.doi:10.1038/sj.eye.6701879

[3] http://www.who.int/blindness/Change%20the%

20Definition%20of%20Blindness.pdf

[4] “Causes of Blindness” Lighthouse International Truy

cập ngày 27 tháng 5 năm 2010

[5] “Autism and Blindness” Nerbraska Center for the

Education of Children who are Blind or Visually

Impaired Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010

[6] “Circadian Rhythm Sleep Disorder”(PDF) American

Academy of Sleep Medicine 2008 Truy cập ngày 8

tháng 8 năm 2009

[7] Sack RL, Lewy AJ, Blood ML, Keith LD, Nakagawa H

(tháng 7 năm 1992).“Circadian rhythm abnormalities in

totally blind people: incidence and clinical significance”

J Clin Endocrinol Metab 75 (1): 127–34.PMID 1619000

doi:10.1210/jc.75.1.127

[8] “Causes of blindness and visual impairment” World

Health Organization Truy cập ngày 19 tháng 2 năm

2009

8.4 Liên kết ngoài

BlindnesstạiDMOZ

Blindness Resource Center from e New York

Institute for Special Education

Trang 21

Khô mắt

Hội chứng khô mắt (DES - Dry Eye Syndrome[1]) là

một rối loạn phổ biến của màng phim nước mắt, ảnh

hưởng đến một tỷ lệ đáng kể dân số, đặc biệt là những

người lớn tuổi (ngoài 40 tuổi) Ước tính số người bị ảnh

hưởng dao động từ 25-30 triệu tại Hoa Kỳ.[2] DES có

thể ảnh hưởng đến bất kỳ chủng tộc và là phổ biến hơn

ở phụ nữ

9.1 Ba lớp chính tạo nên tuyến lệ

• Lớp trong cùng là mỏng nhất Nó là một lớp nước

nhầy Lớp này rất mỏng, chất nhầy được sản xuất

bởi các tế bào ởkết mạc Chất nhầy này giúp cho

lớp nằm phía trên chảy nước mắt trải đều trên mắt

• Lớp giữa (hoặc dung dị nước) lớn nhất và dày

nhất Lớp này về cơ bản là một dung dịch nước

mặn rất loãng Các tuyến lệ đạo dưới nắp trên

và tuyến nước mắt phụ kiện sản xuất lớp nước

này Chức năng của lớp này là để giữ ẩm cho mắt

và cảm thấy thoải mái, cũng như để rửa trôi bụi,

mảnh vỡ, hoặc các vật lạ lọt vào mắt Khi lớp này

hoạt động không tốt là nguyên nhân phổ biến

nhất của hội chứng khô mắt, cũng được gọi là

keratoconjunctivitis sicca[3](KCS)

• Lớp ngoài cùng là một lớp rất mỏng của lipid

(ất béo hoặc dầu) Những chất béo được sản

xuất bởi các tuyến meibomian và tuyến Zeis

(tuyến dầu trong mí mắt) Chức năng chính của

lớp lipid này là để giúp giảm sự bốc hơi của lớp

nước bên dưới

9.2 Nguyên nhân

DES là một rối loạn phổ biến của màng phim nước mắt

do một trong số các nguyên nhân sau:

• Nước mắt tiết quá nhiều

• Nước mắt bốc hơi quá mức

• Một bất thường trong việc sản xuất chất nhầy hoặc

chất béo iếu nước mắt dung dịch nước (chảy

nước) được gây ra bởi hoặc sản xuất kém của nướcmắt chảy nước hoặc bốc hơi quá mức của lớp nướcmắt chảy nước

• Việc tiết ra ít nước mắt của các tuyến nước mắt có

thể là một kết quả của tuổi tác, thay đổi nội tiết tố,hoặc các bệnh tự miễn dịch khác nhau, chẳng hạnnhư hội chứng Sjogren,[4] viêm khớp dạng thấp,hoặc bệnh lupus

• Việc bốc hơi nước mắt thường là một kết quả của

lớp lipid nằm phía trên không đủ

• Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng

histamine,[5] thuốc chống trầm cảm và thuốctránh thai có thể làm giảm tiết nước mắt

Nếu không thường xuyên chớp mắt hoặc không thểchớp mắt, mắt có thể khô do nước mắt bị bay hơi

• Khi bạn đọc, xem TV, hoặc thực hiện một nhiệm

vụ mà đòi hỏi sự tập trung với đôi mắt của bạn,bạn có thể không chớp mắt như thường xuyên.Điều này cho phép bốc hơi quá mức của nhữnggiọt nước mắt

• Một số điều kiện, chẳng hạn như đột qụy, liệt Bell

làm cho việc chớp mắt khó khăn có thể dẫn đếnviệc bị khô mắt do nước mắt bị bốc hơi

• Sản xuất bất thường của mucin kết mạc có thể xảy

ra

• Điều này có thể là kết quả của hóa chất

(kiềm) bỏng mắt hoặc như là kết quả của cácbệnh tự miễn dịch khác nhau, chẳng hạn nhưhội chứng Stevens-Johnson và pemphigoidcicatricial Sự bất thường của mucin dẫn đếnviệc nước mắt không lan rộng (dàn đều) trên

bề mặt của mắt Điều này có thể làm bềmặt của mắt khô và thậm chí trở nên hưhỏng, mặc dù đủ nước mắt để cung cấp chomắt Lớp lipid không đầy đủ là kết quả củarối loạn chức năng tuyến meibomian (tuyếnmeibomian là tuyến dầu ở mí mắt tạo ra lớplipid) với rosacea hoặc như là một kết quảcủa việc dùng thuốc isotretinoin làm cho các

Trang 22

9.5 NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP 15

tuyến dầu bị tắc, dầu quá dày hoặc có thể

không có đủ dầu để ngăn chặn sự bốc hơi

của nước mắt

• Ngoài ra, nếu bị nhiễm trùng dọc theo mí

mắt hay lông mi, được gọi là viêm bờ mi, vi

khuẩn có thể phân hủy dầu như vậy có thể

không có đủ dầu gây ra khô mắt

9.3 Các triệu chứng Hội chứng khô

mắt

Nếu bạn bị khô mắt (DES), bạn cũng có thể gặp các triệu

chứng sau đây:

• Cảm giác trong con mắt khô

• Nóng hoặc ngứa trong mắt

• Bị đỏ mắt

• Mờ mắt

• Một cảm giác có một vật lạ trong mắt

• Độ nhạy sáng

Các triệu chứng này trở nên tồi tệ hơn ở vùng khí hậu

khô, trong điều kiện gió, nhiệt độ cao hơn, với độ ẩm

thấp hơn và việc tập trung mắt kéo dài (ví dụ, đọc sách,

xem TV…) trong ánh sáng tối

Đôi khi một triệu chứng khô mắt xuất hiện liên tục quá

mức làm mắt của bạn trở nên hơi khô và bị kích thích,

mắt có thể bắt đầu phản xạ chảy một số lượng lớn các

giọt nước mắt cùng một lúc để cố gắng làm ẩm và thoải

mái cho mắt Nhưng điều này sẽ công cải thiện được

chứng khô mắt vì mắt không thể xử lý rất nhiều nước

mắt tại một thời điểm, phần nước mắt dư thừa sẽ đổ

trên mí mắt và xuống má của bạn và gây ra lãng phí

nước mắt Một thời gian ngắn sau đó, đôi mắt sẽ lại có

cảm giác hơi khô và bị kích thích một lần nữa và toàn

bộ quá trình như trên có thể lặp lại

9.4 Khi nào cần sự chăm sóc y tế

Bạn nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa (một bác sĩ y khoa

chuyên về chăm sóc mắt và phẫu thuật) nếu thường

xuyên gặp bất kỳ triệu chứng sau đây:

9.5 Những câu hỏi thường gặp

• Nguyên nhân cụ thể gây khô mắt cho tôi?

• Cách hiệu quả nhất để điều trị khô mắt của tôi là

gì?

• Có cách nào có thể làm để giảm bớt nhu cầu đối

với thuốc nhỏ mắt hoặc nước mắt nhân tạo?

9.6 Kiểm tra mắt

Trong quá trình kiểm tra mắt, bác sĩ nhãn khoa rất cóthể sẽ có thể chẩn đoán khô mắt khi chỉ nghe khiếunại của bạn liên quan đến đôi mắt Tuy nhiên các xétnghiệm sau đây cũng có thể được thực hiện

• Mặt trước của mắt của bạn được kiểm tra bằng

cách sử dụng một kính hiển vi đặc biệt:

• Số lượng và độ dày của màng nước mắt được kiểm

tra

• Sự ổn định của màng nước mắt là đánh giá

• Kiểm tra kết mạc để xác định xem có bị khô hay

không

• Giác mạc được kiểm tra để xem có bị khô hay trở

nên hư hỏng

• Các thuốc nhuộm khác nhau có thể được sử dụng

trong quá trình kiểm tra mắt của bạn

• Huỳnh quang là một loại thuốc nhuộm màu vàng

giúp phân biệt tế bào biểu mô (bề mặt) đã bị mòn

đi do thiếu màng phim nước mắt bảo vệ

• Rose Bengal là một loại thuốc nhuộm màu đỏ giúp

phân biệt các tế bào đã chết hoặc sắp chết cũngnhư nơi các tế bào khỏe mạnh không được màngphim nước mắt bảo vệ.[6]

• Lissamon xanh là một loại thuốc nhuộm màu xanh

lá cây tương tự, cũng có thể giúp phân biệt giữa các

tế bào bề mặt bình thường và bất thường củagiácmạcvàkết mạc

• Kiểm tra Schirmer đo lượng nước mắt được sản

xuất Bác sĩ nhãn khoa sẽ đặt giấy lọc bên trong

mi mắt dưới Sau một phút, giấy lọc được lấy ra và

số lượng ướt được đo Giấy lọc bị làm ướt ít là biểuhiện của khô mắt (DES)

Trang 23

khô mắt - DES.

• Nếu bệnh tự miễn dịch bị nghi ngờ là nguyên nhân

của khô mắt - DES, xét nghiệm máu có thể được

thực hiện Những xét nghiệm máu kiểm tra sự hiện

diện của kháng thể khác nhau mà có thể liên quan

đến khô mắt

Một số quá trình mắc bệnh ảnh hưởng đến cả các tuyến

nước bọt, sản xuất nước bọt trong miệng của bạn, và các

tuyến lệ đạo, sản xuất nước mắt (Hiếm khi một sinh

thiết tuyến nước bọt có thể được thực hiện)

9.7 Điều trị hội chứng mắt khô

Tự chăm sóc tại nhà, Để giúp làm giảm triệu chứng khô

mắt, bạn có thể dùng những lời khuyên này tại nhà:

• Độ ẩm độ ẩm trong không khí Với độ ẩm trong

không khí, nước mắt của bạn bay hơi chậm hơn,

giữ cho đôi mắt của bạn thoải mái hơn Dùng lò

sưởi vào mùa đông và điều hòa không khí trong

mùa hè đều làm giảm độ ẩm trong không khí

• Chuyển động không khí cũng gây ra khô mắt.

Tránh có không khí chuyển động bằng cách giảm

tốc độ của quạt và người đi lại quá mức

• Một lượng lớn bụi và các hạt vật chất khác trong

không khí có thể làm trầm trọng thêm các triệu

chứng của khô mắt Trong những tình huống đó,

một bộ lọc không khí có thể hữu ích

• Massage với sự giúp đỡ dầu gội đầu em bé bằng

cách cung cấp một lớp lipid dày ổn định hơn Điều

này đặc biệt hữu ích nếu bạn có rối loạn chức năng

tuyến meibomian, bệnh rosacea, hoặc viêm bờ mi

Nhiệt độ ấm lên làm cho các tuyến dầu chảy dễ

dàng hơn, hành động xoa bóp dầu của các tuyến

Các hành động làm sạch làm giảm số lượng vi

khuẩn phân hủy dầu

Nước mắt nhân tạovà thuốc nhỏ mắt và gel bôi

trơn giúp cung cấp độ ẩm và bôi trơn cho bề mặt

của mắt Chúng thường được sử dụng bốn lần một

ngày, nhưng chúng có thể được sử dụng thường

xuyên khi cần thiết Cần chú ý các giải pháp bảo

quản được đề nghị và hướng dẫn sử dụng nếu bạn

muốn sử dụng nước mắt nhân tạo hơn sáu lần một

ngày

• uốc mỡ bôi trơn mắt dày hơn thuốc nhỏ mắt và

gel Bởi vì thuốc mỡ dày như vậy, thuốc mỡ kéo dài

lâu hơn so với thuốc nhỏ mắt và gel Tuy nhiên,

• Nếu bạn nhận thấy đôi mắt của bạn chủ yếu là khô

trong khi bạn đang đọc hoặc xem TV, nghỉ giải laothường xuyên để cho phép đôi mắt của bạn để nghỉngơi và trở nên ẩm ướt và thoải mái một lần nữa làhữu ích Nhắm mắt 10 giây mỗi năm đến 10 phút

sẽ làm tăng sự thoải mái của bạn, sẽ nhấp nháythường xuyên hơn

9.8 Khám chữa bệnh

Nhiều phương pháp điều trị có sẵn cho khô mắt Việcđiều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của khômắt - DES, bạn chỉ có thể yêu cầu máy tạo độ ẩm hoặccác thuốc nhỏ mắt thường xuyên, hoặc bạn có thể cầnphải phẫu thuật để giúp điều trị khô mắt - DES Cácthuốc nhỏ mắt bôi trơn, thường được gọi lànước mắtnhân tạo, có thể giúp giảm khô mắt của bạn Bác sĩ nhãnkhoa của bạn có thể kê toa thuốc để giúp khô mắt

9.9 Một số loại thuốc

Một số thuốc theo toa có thể giúp điều trị khô mắt

• Chất bôi trơn mắt có thể được quy định, chẳng hạn

như Lacrisert, một chèn nước mắt nhân tạo Chèntương tự như một ống kính và được đưa vào 1-2 lầnmỗi ngày Cellulose được chứa trong chèn và hànhđộng để ổn định và làm dày lớp phim nước mắttrong mắt và kéo dài thời gian công trình màngnước mắt Chèn nước mắt nhân tạo phải được đưavào đúng cách, nếu không giác mạc bị mài mòn cóthể xảy ra

• Cyclosporine 0,5% (Restasis) sẽ giúp giảm bất kỳ

viêm nhiễm trên bề mặt của mắt, các viêm nhiễmnày được cho là làm giảm khả năng của mắt để duytrì một bộ phim nước mắt khỏe mạnh Sử dụnghai lần một ngày, 0,5% cyclosporine giúp bạn cónhững giọt nước mắt khỏe mạnnh cung cấp chomắt bạn

• Corticosteroid (Lotemax, Alrex, FML, Vexol),

sử dụng riêng hoặc sử dụng kết hợp vớiCyclosporine, làm giảm các dấu hiệu và triệuchứng của khô mắt Mặc dù vẫn chưa được FDAphê duyệt cho việc điều trị khô mắt nhưng chúngđang được sử dụng thành công bởi các bác sĩ nhãnkhoa Corticosteroid, nếu sử dụng vượt quá, có thể

có một số tác dụng phụ, Giống như tất cả các loạithuốc, thuốc này chỉ nên được sử dụng dưới sự

Trang 24

9.12 PHÒNG CHỐNG 17

• Kháng viêm không steroid chống viêm giảm

(Voltaren, Acular, Nevanac, Xibrom) tương tự như

vậy làm giảm viêm kết hợp với điều trị khô mắt

• uốc kháng sinh được sử dụng nếu bạn có viêm

bờ mi hay rối loạn chức năng tuyến meibomian

uốc mỡ kháng sinh nhỏ mắt, chẳng hạn như

erythromycin và bacitracin được sử dụng vào ban đêm

trong khoảng 7 đến 10 ngày để giảm số lượng vi khuẩn

phá vỡ lớp lipid của màng nước mắt của bạn Kháng

sinh uống, đặc biệt là tetracycline và doxycycline,

không chỉ giúp giảm số lượng vi khuẩn nhưng cũng

giúp đỡ để làm cho nhiều dầu, chất lỏng chảy ra khỏi

các tuyến dầu dễ dàng hơn

9.10 Phẫu thuật

Các tiểu phẫu khác nhau có thể giúp trong việc điều trị

của khô mắt

• Gần góc trong của mí mắt mỗi khe hở nhỏ, được

gọi là punctae, là sự khởi đầu của hệ thống thoát

nước mắt bình thường Một thủ tục được gọi là

tắc punctal có thể giúp đỡ bằng cách giảm thoát

nước bình thường của những giọt nước mắt của

bạn ra khỏi mắt và xuống hệ thống thoát nước

mắt, vào mặt sau của mũi, xuống cổ họng của bạn

Tắc punctal thường là một phẫu thuật rất đơn giản

và chỉ mất một vài phút

• Đôi khi, trong trường hợp nghiêm trọng của DES,

những lỗ này là vĩnh viễn bị tắc, thông thường

bằng cách đốt hoặc laser Điều này hoàn thành

những điều tương tự như các phích cắm, nhưng

nó là rất khó khăn, nếu không nói là không thể

đảo ngược

• Nếu bạn gặp khó khăn trong việc nhắm mắt của

bạn vì bất cứ lý do gì, mắt của bạn có thể khô do

bay hơi nước mắt

• Lateral tarsorrhaphy là một phẫu thuật trong đó

một phần ba của mí mắt của bạn được may lại với

nhau để làm mắt không mở lớn và mi mắt dễ dàng

nhắm hơn

• Nếu bị đột quỵ hoặc tổn thương thần kinh giữ mí

mắt của bạn từ đóng cửa đúng cách, trọng lượng

vàng nhỏ có thể được cấy vào mí mắt trên của bạn

để giúp nó gần

9.11 Các trị liệu

• Nếu bạn có triệu chứng khô mắt nhẹ, bạn có thể

chỉ cần hàng năm theo kiểm tra với bác sĩ nhãn

khoa của bạn

• Nếu bạn có nghiêm trọng hơn khô mắt - DES, bạn

nên gặp BS nhãn khoa thường xuyên hơn tùy vàomức độ khô mắt

có thể làm cho hoạt động của cuộc sống hàng ngày (ví

dụ, đọc sách, xem TV, lái xe) không mất tầm nhìn dàihạn Đối với những người nghiêm trọng hơn, có thể dẫnđến tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng.[7]Có thể gây sẹo

và thậm chí thủng giác mạc có thể xảy ra Kết quả là,tầm nhìn, hoặc thậm chí bản thân mắt, có thể vĩnh viễnmất đi

9.13 Tham khảo

[1] Dry eye syndromeMedicine Plus[2] Dry Eye SyndromeE Medicine[3] Keratitis Sicca E-Medicine[4] Sjogren’s syndromeMayo Clinic[5] uốc kháng Histamin trị dị ứngSở Y tế TP Hồ ChíMinh

[6] Biểu hiện chứng khô mắtCẩm Nang Bệnh[7] Bệnh nhân nhiễm trùng sau mổ phải múc bỏ mắtTuoiTreOnline

Trang 25

Kính bảo hộ

Một loại kính bơi.

Kính bảo hộ hay kính mắt an toàn là một loại vật dụng

để bảo vệmắt, ngăn mắt không tiếp xúc vớinướchoặc

tránh tiếp xúc vớihóa chất,bụi… Chúng được sử dụng ở

nhiều môi trường công việc nhưhàn cắt kim loại, công

tác mộc,vệ sinh môi trường,phòng thí nghiệm… hoặc

được các vận động viên đeo khibơi lộihoặc khinhảy

10.1 Lịch sử

NgườiEskimođã biết sử dụng datuần lộc,vỏ câyvàgỗ

để làm vật dụng che mắt tránhbão tuyết Loại kính bảo

hộ của họ được làm cong để vừa với khuôn mặt người

sử dụng và có một đường rãnh lớn để lộmũi Trên tấm

da có rạch một khe nhỏ dài để cho phépánh sángđi

qua cũng như làm giảm tia cực tím Kính có sợi dây

làm bằng gân tuần lộc để có thể đeo trênđầu

Đầu thế kỷ 20, tài xế các xe mui trần đã đeo kính bảo

hộ để ngăn không bị bụi bay vào mắt.[1] Sau khi máy

bay được phát minh năm 1903 kính bảo hộ đã trở lên

cần thiết cho các phi công để bảo vệ mắt khỏi gió tốc

độ cao và hạt bụi bay nhanh Người phi công đầu tiên

đeo kính bảo hộ có lẽ là Charles Manly khi ông thực

hiện bay nhưng thất bại bằng máy bay của người bạn

Samuel Pierpont Langleyvào năm 1903

của người Nenet

Trang 26

Chương 11

Kính râm

Một cặp kính râm

Kính râm hay kính mát thường được đeo theo thời

tranghay để khỏi bị chói nắng, nhưng có một lợi điểm

chosức khỏe- bảo vệvõng mạcvàthủy tinh thểtrong

mắtcủa người đeo khỏi bịtia cực tím(tia UV) phá hoại

11.1 Tia cực tím và các yếu tố liên

hệ

Những yếu tố sau đây làm tăng khả năng gây hại của

ánh nắng Mặt Trời:

Tia cực tím phản chiếuvà trở nên mạnh hơn trên

tuyết,cát,xi-măngvà ngay trên cảnước

• Càng lên cao (núi) càng có nhiều tia cực tím, do

lớpkhông khíbảo vệ (thông qua hấp thụ nhẹ tia

cực tím) bị mỏng dần

• Càng gầnxích đạotia cực tím càng mạnh

• Tia cực tím có khả năng xuyên qua mây mù, do

đó khi ra ngoài tuy trời không nắng,mắtvẫn chịu

ảnh hưởng của tia cực tím

• Càng ở ngoài nắng lâu càng có hại

• Người códavà mắt màu nhợt bị ảnh hưởng nhiều

nhất

• Tia cực tím cócường độcao nhất vào khoảng 10giờ sáng đến 4 giờ chiều

• Tia cực tím cócường độcao nhất vàomùa xuân,

hạ, và thấp hơn vàomùa thu,đông

• Một sốdược phẩm có khả năng tăng phản ứngcủa da và mắt đối với ánh nắng: tetracycline,doxycycline, allopurinol, phenothiazine vàpsoralens

Chú ý: Khi nhìn thẳng vàoMặt Trờivào lúcnhật thực,mắt sẽ bị hoại có thể rất nặng và vĩnh viễn dohội tụtia nhiệt(tập trungnăng lượng Mặt trờivào võng mạc)

- không phải do tia cực tím Kính râm không có khảnăng bảo vệ trong trường hợp này

• Gương phản chiếu: Một số kính có bọc lớp kim

loại mỏng và phản chiếu như gương, có thể giảm

độ UV nhưng không đủ để bảo vệ mắt

• Kính màu đen: Nếu không có bọc lớp chống UV,

những kính đậm màu thật ra còn hại hơn khikhông đeo kính Lý do là con ngươi phản xạ vớicảnh vật tối sẽ mở rộng, cho nhiều tia UV vào mắthơn

• Kính “Polarized": có khả năng làm giảm độ chói,

nhưng không có ảnh hưởng gì đến tia UV

• Khả năng ngăn chặntia sáng sắc xanh: Hiên nayvẫn còn nhiều câu hỏi đặt vấn đề về tia sáng xanh.Một số nghiên cứu cho thấy võng mạc có thể nhạycảm hơn với tia sáng xanh Kính có lớp ngăn tiasáng xanh thường ngả màu cam-nâu, giúp để thấy

rõ vật ở xa, nhất là trên tuyết hay trong sương mù(cho dântrượt tuyết,thợ săn, hayphi công).19

Trang 27

• Kính thay đổi theo ánh sáng (kính đổi màu): Một

số kính có các bộ phận thay đổi màu đậm hay nhạt

tùy theo độ sáng bên ngoài Kính này tiện lợi cho

người cần phải luôn luôn đeo kính

11.3 Tiêu chuẩn chọn kính

Có ba loại tiêu chuẩn cho kính râm

Tiêu chuẩn của Australia là AS 1067 Kính râm được

chia làm 5 hạng, từ 0 đến 4, dựa vào lượng ánh sáng

mà kính hấp thụ Hạng “0” có khả năng ngăn tia UV và

ánh nắng ít nhất Hạng “4” có mức độ bảo vệ tốt nhất

Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ là ANSI Z80.3-1972 eo loại

tiêu chuẩn này, các mắt kính cần có khả năng giữ cho

tia UVB (280 đến 315 nm) đi qua không quá 1% và tia

UVA (315 đến 380 nm) đi qua không quá 0,5 lần so với

mức đi qua của ánh sáng nhìn thấy

Tiêu chuẩn châu Âu là EN 1836:2005 eo loại tiêu

chuẩn này, kính hạng “0” là kính không ngăn được UV

ở mức cần thiết, “1” là đủ mức, “2” là ngăn tốt, và “3” là

ngăn được hoàn toàn

11.4 Tham khảo

11.5 Liên kết ngoài

Sunglasses- Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ

• What Makes A Good Pair Of Sunglasses by

George W Waltz1951 Popular Science article on

sunglasses and the method of mass production at

that time period

Trang 28

Chương 12

Lão thị

Lão thị là một tật về mắt thường xuất hiện ở tuổi già.

Khi người ta càng nhiều tuổi thìthủy tinh thểcàng kém

đàn hồi ường thì ở độ tuổi 40 đến 60 thì người ta

nhận thấy bản thân bị lão thị[1]

Lão thị cũng giống nhưviễn thịlà nhìn gần không rõ

do đó có thể khắc phục được bằng việc đeo mộtthấu

kính lồiphù hợp[2] Càng nhiều tuổi thì tật lão thị càng

trở nên nặng hơn đòi hỏi phải sử dụngthấu kínhcó độ

lồi lớn hơn

12.1 Lão thị là gì?

Lão thị là một trạng thái xảy ra ởmắtkhi có biểu hiện

giảm sút khả năng điều tiết của mắt, dẫn đến khả năng

khi tập trung vào vật thể bị giảm sút, giống như hiện

tượng tóc bạc và các nếp nhăn da

Người ta thường o rằng

LÃO THỊ chính là VIỄN THỊ

Điều này không đúng

Lão thị là một triệu chứng gây ra bởi quá trình lão hóa

tự nhiên của cơ thể, còn viễn thị là một tật khúc xạ có

thể mắc từ khi còn nhỏ tuổi

12.1.1 Nhóm nguy cơ

Tất cả mọi người đều bị lão thị hầu hết từ tuổi 40 trở đi,

đôi khi sớm hơn hoặc muộn hơn Cơ chế chính xác của

chứng lão thị chưa được biết đến chắc chắn, nhưng thể

hiện rõ ràng nhất qua sự xơ cứng của thuỷ tinh thể làm

giảm sự đàn hồi nhưng chắc chắn một điều là cùng với

năm tháng,thị lựcnhìn gần sẽ ngày càng kém đi

12.1.2 Dấu hiệu lão thị

• Không nhìn thấy rõ vân tay, nhìn không thấy rõ

chi tiết các vật ở trong tầm tay như đồng hồ, điện

thoại di động… Muốn nhìn rõ phải đưa ra xa mắt

và ngày càng cần xa hơn, cần có ánh sáng nhiều

hơn, mắt phải nheo lại…

• Khó nhìn rõ trong ánh sáng mờ, có vấn đề khi nhìn

vào các vật thể nhỏ hoặc chữ nhỏ - thường xảy ra

từ đội tuổi 40 – 50

• Làm công việc nhìn gần, đọc sách hoặc làm việc

vớimáy tínhkhông được lâu, phải dừng lại nghỉ

vì thấy mỏi mắt chảy nước mắt, nhức đầu…

• Khả năng nhìn vật thể ở gần suy giảm dần theo

tuổi: khả năng điều tiết khoảng 20 dioptres (khảnăng nhìn ở mức 50mm) của một đứa trẻ 10 tuổi,

10 dioptres ở tuổi 25 (100 mm), và chỉ còn 0,5dioptres ở tuổi 60

• Dự kiến biên độ (D) = 18,5 – 0,3 x độ tuổi,

• Biên độ tối đa (D) = 25 – 0,4 x độ tuổi

• Biên độ tối thiểu (D) = 15 – 0,25 x độ tuổi

12.2 Triệu chứng

Các triệu chứng đầu tiên hầu hết biểu hiện qua:

• Việc gặp khó khăn trong việc đọc chữ in nhỏ, đặc

biệt trong điều kiện ánh sáng yếu

• Mỏi mắt khi đọc trong thời gian dài

• Khoảng cách nhìn gần bị mờ hoặc nhòe trong giây

lát

• Bệnh nhân lão thị sẽ cảm thấy tay trở nên “quá

ngắn” để giữ tài liệu đọc ở một khoảng cách thoảimái

Người bình thường có thể nhìn rõ cả khi khoảng cáchnhìn xa và nhìn gần được là nhờ có chức năng điều tiết21

Trang 29

mạc Ở độ tuổi từ 40 trở đi, khả năng điều tiết giảm dần

nên không thể nhìn rõ khi nhìn gần và phải đưa ra xa

mắt để đọc hay nhìn vật thể rõ ràng

12.2.1 Khoảng cách nhìn rõ gần nhất theo

tuổi

12.2.2 Độ lão thị tăng dần theo tuổi

Cần đến sự trợ giúp của kính lão để cải thiện thị lực

nhìn gần ở mắt lão thị, nguyên lý kính lão cũng giống

kínhviễn thị Các triệu chứng của lão thị cũng giống

như các khuyết tật khúc xạ khác, trở nên ít đáng chú

ý trong ánh sáng mặt trời do tác động của đồng tử có

đường kính nhỏ hơn

12.3 Cơ chế điều tiết của mắt

Trong quang học, điểm gần nhất mà một đối tượng có

thể được đưa vào điểm vàng của mắt được gọi là điểm

gần mắt Một khoảng cách chuẩn 25 cm thường được

giả định trong việc thiết kế dụng cụ quang học, và trong

việc mô tả các thiết bị quang học như kính lúp

12.4 Tương tác với cận thị

Nhiều người bịcận thịcó thể đọc thoải mái mà không

có kính đeo mắt hoặc kính áp tròng, ngay cả sau khi 40

tuổi Tuy nhiên, tật cận thị của họ không biến mất và

những thách thức hình ảnh nhìn xa vẫn còn Cận thị

có thể điều trị bằng phẫu thuật khúc xạ (Lasik,Lasek)

được khuyên rằng phẫu thuật điều trị cận thị của họ có

thể là một bất lợi sau 40 tuổi, khi mắt trở thành lão thị

và giảm khả năng điều tiết để nhìn gần và họ sẽ cần

phải sử dụng kính để đọc

Một kỹ thuật tạo ra một mắt nhìn gần và một mắt nhìn

xa, một kỹ thuật thường được sử dụng trong thực tế với

thấu kính tiếp xúc, gọi là monovision Monovision có

thể được tạo ra vớikính áp trònghoặc kính đeo mắt để

các ứng cử viên cho giài pháp này có thể xác định xem

họ đang chuẩn bị để có giác mạc của họ định hình lại

bằng cách phẫu thuật để gây ra hiệu ứng này vĩnh viễn

3 Nếu mang kính tiếp xúc, cần lựa chọn loại thấm khítốt

12.5.2 Phẫu thuật

1 Phương pháp phẫu thuật mới cũng có thể cung cấpcác giải pháp cho những người không muốn đeo kínhhay kính sát tròng, bao gồm cả việc cấy ghép kính nội

nhãn (IOLs) INTRACOR đã được phê duyệt ở châu Âu

[3]để điều trị cả hai mắt (chuyển cả hai giác mạc thànhthấu kính đa tiêu)

2 Phương pháp điều trị phẫu thuật thay đổi hình dạng

giác mạc, chẳng hạn như PresbyLASIK và Keratoplasty

dẫn điện, cũng là những phương pháp tối ưu hiện nayđang được quan tâm, nhưng một số trường hợp trongmôi trường ánh sáng kém hoặc đọc trong thời gian dàithì vẫn cần phải dùng đến kính đọc sách[4]

3 Một lựa chọn khác sử dụng cho điều trị lão thị ởnhững bệnh nhân vớicận thị,loạn thị, cận loạn kết hợp

là phương pháp sử dụng tia laser hỗn hợp (Wavefront

Lasik) y trình này sử dụng phẫu thuật khúc xạ bằngtiaLaserđể điều chỉnh mắt chi phối chủ yếu cho thị lực

và mắt không chi phối chủ yếu cho tầm nhìn gần, trongkhi độ sâu của thị trường, tức là phạm vi của khoảngcách nhìn đến vật thể) của mỗi mắt là tăng Điều nàycho phép bệnh nhân nhìn gần, trung gian và có thểkhông cần đeo kính

4 Conductive Keratoplasty: chỉnh hình giác mạc bằng

sóng radio[5]

5 Corneal Inlays (gọi là Kamra với đường kính của

kính là 3.8mm dày 10microment[6]): phẫu thuật đượcthực hiện bằng cách đặt một phiến kính mỏng trongsuốt được đặt dưới bề mặt giác mạc

6 Corneal Onlay: một phiến mỏng trong suốt được đặt

dưới bề mặt giác mạc, cạn hơn so với Inlay[7]

7 Scleral expansion band procedure: người ta những

miếng độn củng mạc nhằm mở rộng khoảng cách giữa

Trang 30

12.6 THAM KHẢO 23

12.5.3 Monovision - Nguyên lý Thị lực kép

• Khoảng cách mắt nhìn gần: 35 cm

• Khoảng cách mắt nhìn xa: xa hơn 5m

Đây là giải pháp tổng hợp từ nhiều kỹ thuật để có một

mắt nhìn gần, một mắt nhìn xa.

Não sẽ tự thích nghi trong việc chọn lấy một trong hai

ảnh hoặc trộn hai ảnh với nhau Điều kiện: hai mắt

không được lệch độ quá nhiều (<3diop) Ảnh nhận được

từ hai mắt không được chênh lệch quá 5% eo thống

kê của hiệp hội nhãn khoa Mỹ, cứ 4 người sẽ có một

người không thích nghi phương pháp này (25%)

12.6 Tham khảo

[1] Phẫu thuật lão thị bằng laser ErbiumVNExpress.net

[2] 8 câu hỏi thường gặp về phẫu thuật khúc xạ

Dantri.com.vn

[3] Lão thị và cách khắc phụcanhnien.com.vn

[4] Corneal approaches to presbyopia: Creating multifocal

corneasEyeWorld

[5] Conductive Keratoplasty (CK) Reduces Need for

Reading GlassesAll About Vision

[6] KaMRa™ - Treatment for Presbyopia Singapore

National Eye Centre

[7] Corneal Inlays and Corneal OnlaysBlog of Lasik Eye

Sugery

[8] Scleral expansion bands for presbyopiaNCBI

Trang 31

LASEK là chữ viết tắt của Laser Assisted/ Sub –

Epithelial Keratomileusis Đây là hậu thế của phươngpháp Lasik Đặt ống khoan đựng dung dịch Alcoolloãng trêngiác mạcvà tiến hành bơm Alcool vào ốngkhoan, 20 giây sau lấy hết Alcool sẽ rửa sạch bằng nướcmuối sinh lý và tiến hành bóc vạtbiểu mô, không phảidùng dao nhưLasik Sau khi bóc lớp biểu mô, lật vạt lên

và khilaserxong (dùng laser bào mỏnggiác mạctheo

ý muốn sửa) thì đậy vạt lại, đặtkính tiếp xúc(kính áptròng)

Phương pháp này thời gian hồi phụcthị lựcchậm vàvẫn bị tình trạng Corneal haze gây sẹo mờ trêngiácmạc Để khắc phục tình trạng này, người ta phải dùngCorticoid ít nhất là 3 tháng, dưới sự theo dõi nghiêmngặt của Bác sĩ để phòng tác dụng phụtăng nhãn áp

Trang 32

Chương 14

Lasik

LASIK hay Lasik là chữ viết tắt của Laser Insitu

Kenatomileusis[1]- một kỹ thuật được dùng trongphẫu

thuật mắt Người ta dùng dao vi phẫu (Microkeratome

[2]) cắtgiác mạcđể làm một nắp (vạt) giác mạc, chừa

lại một phần (bản lề) Vạt này được lật sang một bên

sau đó dùnglaserđể bào mỏng giác mạc theo độ muốn

điều chỉnh Khi laser làm xong đậy vạt giác mạc lại mà

không cần phải khâu

14.1 Lịch sử của Lasik

Khoảng năm 1950, Kỹ thuật LASIK đầu tiên được thực

hiện bởi bác sĩnhãn khoangười Tây Ban Nha – Jose

Barraquer – tại bệnh viện của ông ở Bogota, thuộc

Colombia nước Mỹ Nơi đây cũng phát triển sử dụng

công cụmicrokeratomeđầu tiên - ứng dụng để phát

triển các kỹ thuật dùng để tạo 1 vạt mỏng tronggiác

mạc, và thay đổi hình dạng của nó, kỹ thuật đó được

ông gọi là Keratomileusis Barraquer còn phát hiện ra

những thay đổi đến giác mạc sẽ cho kết quả ổn định

lâu dài

Sau đó, dựa trên nền tảng mà Barraquer đã ứng dụng,

kỹ thuật này được phát triển thêm những kỹ thuật

khác bao gồm: RK (radial keractomy) ở Liên Xô vào

những năm 1970 bởi Svyatoslav Fyodorov và PRK

(photorefractive keractomy) phát triển vào năm 1983

tại Đại học Colombia bởi Tiến sĩ Steven Trokel – người

đã xuất bản một bài báo trong Tạp chí Nhãn Khoa vào

năm 1983 có nêu rõ các lợi ích tiềm năng của việc sử

dụng tia Laserexcimer (được cấp bằng sáng chế cho

Mani Lal Bhaumik năm 1973) trongphẫu thuật khúc

xạ

14.2 Laser excimer

Năm 1968 tại Trung tâm Nghiên cứu và Công nghệ

Tổng công ty Northrop của Đại học Califonia, Mani

Lal Bhaumik và một nhóm các nhà khoa học đã làm

việc trên sự phát triển của laser carbon dioxide Công

việc của họ là phát triển tia laser excimer Đây là loại

laser sẽ trở thành nền tảng cho phẫu thuật khúc xạ mắt

áng 5 năm 1973 Tiến sĩ Bhaumik công bố bước đột

phá của nhóm tại một cuộc họp của Hiệp hội quang họcDenver của Mỹ tại Denver, Colorado Sau đó, ông đượccấpBằng sáng chếcho phát hiện của ông

Sự ra đời của laser trong phẫu thuật khúc xạ xuất phát

từ nghiên cứu của Rangaswamy Srinivasan Năm 1980,Srinivasan, làm việc tại Phòng thí nghiệm Nghiên cứuIBM, phát hiện ra rằng một tia laser excimer tia cựctím có thể tách mô sống một cách chính xác không cóthiệt hại nhiệt đến khu vực xung quanh Việc sử dụngtia Laser excimer để tách mô giác mạc sửa chữa các lỗiquang học, chẳng hạn nhưcận thị,viễn thị,loạn thịlầnđầu tiên được đề xuất bởi Stephen Trokel, MD, viện MắtEdward S Harkness, Đại học Columbia, New York

Ca phẫu thuật đầu tiên ứng dụng trên mắt của ngườibằng cách sử dụng một hệ thống công nghệlaserđượcthực hiện bởi Tiến sĩ Marguerite B MacDonald, MDnăm 1989 và được cấp Bằng sáng chế đầu tiên choLASIK do Văn phòng Sáng chế Hoa Kỳ Phương phápnày dùng để thay đôi độ cong giác mạc, bao gồm cácthủ tục phẫu thuật, trong đó một nắp giác mạc được tạo

ra và bề mặt tiếp xúc sau đó được bóc tách theo hìnhdạng mong muốn bằng tia laser excimer, sau đó nắpgiác mạc được đậy lại

Các kỹ thuật LASIK áp dụng thành công ở các nướckhác trước khi đến Hoa Kỳ Việc thử nghiệm laserexcimer lần đầu tiên được bắt đầu vào năm 1989 bởiCục quản lý Dược và ực phẩm Hoa Kỳ (FDA[3]).Việc

sử dụng đầu tiên của Laser là để thay đổi hình dạng

bề mặt của giác mạc, được gọi là PRK Công ty SummitTechnology, dưới sự chỉ đạo của người sáng lập và giámđốc điều hành, Tiến sĩ David Muller, là công ty đầu tiênđược FDA chấp thuận cho sử dụng Laser excimer đểthực hiện PRK ở Mỹ

Sau đó, khái niệm LASIK lần đầu tiên được giới thiệubởi Tiến sĩ Pallikaris năm 1992 đến nhóm mười bác sĩ

đã được lựa chọn bởi FDA Tiến sĩ Pallikaris đưa ra giảthuyết những lợi ích của việc thực hiện PRK sau khi

bề mặt đã được mở ra trong một lớp được biết đến như

là một vạt giác mạc được thực hiện bởi Mikrokeratomephát triển bởi Barraquer trong năm 1950

Sự pha trộn giữa một nắp và PRK được viết tắt thànhLASIK Kỹ thuật này nhanh chóng trở thành rất phổbiến vì nó cung cấp những hiệu quả cải thiện tầm nhìn

25

Ngày đăng: 10/09/2017, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN