Bệnh cũng có thể được lây lan khi một người chạm vào một đối tượng có những vi khuẩn trên đó và sau đó lại chạm vào miệng hoặc mũi của mình.[1]Các vết ban nổi bật là do chất độc erythrog
Trang 1Các trang trong thể loại “Bệnh hiếm gặp”
Trang 2Mục lục
1.1 Các dấu hiệu và triệu chứng 1
1.2 am khảo 1
1.3 Liên kết ngoài 2
2 Bệnh Behçet 3 2.1 Dấu hiệu và triệu chứng 3
2.1.1 Da và niêm mạc 3
2.1.2 Hệ thống mắt 3
2.1.3 Đường ruột 3
2.1.4 Phổi 3
2.1.5 Hệ thống cơ xương 3
2.1.6 Hệ thần kinh 3
2.2 Chẩn đoán 3
2.3 Bệnh sinh 4
2.4 Điều trị 4
2.5 Sinh lý bệnh 4
2.6 Dịch tễ học 5
2.7 Lịch sử 5
2.8 Chú thích 5
2.9 Liên kết ngoài 6
3 Bệnh Phenylketone niệu 7 3.1 am khảo 7
4 Bệnh xương dễ gãy 8 4.1 Chú thích 8
4.2 Liên kết ngoài 8
5 Cornu cutaneum 9 5.1 am khảo 9
6 Hiện tượng thoái hóa cột sống bẩm sinh 10 6.1 am khảo 10
i
Trang 3ii MỤC LỤC
6.2 Liên kết ngoài 10
7 Hội ứng Liddle 11 7.1 Bệnh nguyên 11
7.2 Triệu chứng 11
7.3 Chẩn đoán 11
7.4 Chữa trị 12
7.5 am khảo 12
8 Hội ứng người cá 13 8.1 Chú thích 13
9 Hội ứng người đẹp ngủ 14 9.1 Triệu chứng 14
9.2 Nguyên nhân 14
9.3 Nguồn gốc tên gọi 14
9.4 am khảo 14
9.5 Liên kết 15
10 Hội ứng Poland 16 10.1 Lịch sử 16
10.2 am khảo 16
11 Hội ứng tetra-amelia 17 11.1 Đặc điểm 17
11.2 Nguyên nhân và di truyền 17
11.2.1 Gen WNT3 17
11.2.2 Di truyền học trong gia đình 18
11.3 Dịch tễ học 18
11.4 Một số người mắc hội chứng tetra-amelia 18
11.5 am khảo 19
11.6 Liên kết ngoài 19
12 Hypertriosis 20 12.1 am khảo 20
12.2 Liên kết ngoài 20
13 Progeria 21 13.1 am khảo 21
13.2 Liên kết ngoài 21
14 Sinh đôi dính liền 22 14.1 Tách 22
14.2 Sinh đôi dính liền trong lịch sử 22
Trang 4MỤC LỤC iii
14.2.1 Sinh vào thế kỷ 19 và trước đó 23
14.2.2 Sinh vào thế kỷ 20 24
14.2.3 Sinh vào thế kỷ 21 25
14.3 Sinh đôi dính liền ở Việt Nam 25
14.4 Chú thích 25
15 Sốt uột cắn 27 15.1 Đại cương 27
15.2 Mầm bệnh 27
15.3 am khảo 27
15.4 Liên kết ngoài 28
16 Tiền sản giật 29 16.1 am khảo 29
16.2 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 31
16.2.1 Văn bản 31
16.2.2 Hình ảnh 31
16.2.3 Giấy phép nội dung 32
Trang 5Chương 1
Bệnh ban đỏ
Bệnh ban đỏ có thể xuất hiện như là kết quả của viêm
nhiễm nhóm A virus Streptococcus.[1] Các dấu hiệu và
triệu chứng bao gồm đau họng,sốt, đau đầu, sưng hạch
bạch huyết, và phát ban đặc trưng Các phát ban có màu
đỏ và cảm giác giống như giấy nhám và lưỡi có thể đỏ
và sưng thành cục Bệnh này thường xuất hiện ở trẻ em
từ năm đến mười lăm tuổi.[1]
Bệnh ban đỏ ảnh hưởng đến một số nhỏ bệnh nhân bị
viêm vòm họng hoặc nhiễm trùng liên cầu da Vi khuẩn
thường lây lan qua việc ho hoặc hắt hơi của người bệnh
Bệnh cũng có thể được lây lan khi một người chạm vào
một đối tượng có những vi khuẩn trên đó và sau đó
lại chạm vào miệng hoặc mũi của mình.[1]Các vết ban
nổi bật là do chất độc erythrogenic, được một số loại
vi khuẩn tạo ra.[1][3]Chẩn đoán bệnh này thường được
xác nhận bằng cách lấy mẫu vi khuẩn vòm họng.[1]
1.1 Các dấu hiệu và triệu chứng
Dâu tây trên lưỡi là một đặc trưng của bệnh sốt ban đỏ.
1.2 Tham khảo
[1] “Scarlet Fever: A Group A Streptococcal Infection”
[2] Shorter Oxford English dictionary United Kingdom:
Các ban của bệnh ban đỏ
Má đỏ và xanh xao khu vực xung quanh miệng khi bị bệnh ban đỏ
Oxford University Press 2007 tr 3804 ISBN
0199206872.[3] Ralph, AP; Carapetis, JR (2013)
1
Trang 62 CHƯƠNG 1 BỆNH BAN ĐỎ
Đặc trưng má đỏ và phát ban của bệnh ban đỏ
1.3 Liên kết ngoài
• Sốt ban đỏ,từ Chứng sức Khỏe
Trang 7Chương 2
Bệnh Behçet
Bệnh Behçet (hay còn gọi là hội chứng Adamantiades)
(phát âm là / bɛtʃɛt /) là một hình bệnh tự miễn hiếm
gặp gây viêm hệ thống mạch máu đặc biệt là tĩnh mạch,
thường thấy với triệu chứng loét niêm mạc và bên trong
mắt (viêm màng mạch nho, viêm võng mạc, viêm mống
mắt)[1] Là một bệnh hệ thống cho nên nó còn liên quan
đến các cơ quan nội tạng như đường tiêu hóa, phổi, cơ
xương, và thần kinh Hội chứng này có thể gây tử vong
do vỡ phình mạch máu, hoặc gây nên biến chứng thần
kinh nghiêm trọng cho nên cần phải được điều trị.[2]
2.1 Dấu hiệu và triệu chứng
2.1.1 Da và niêm mạc
Bệnh Behçet ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau Bốn
triệu chứng phổ biến nhất là đau miệng, đau sinh dục,
viêm bên trong mắt và các vấn đề về da Viêm bên trong
mắt (viêm màng mạch nho, viêm võng mạc, viêm mống
mắt) xảy ra ở hơn phân nửa số người mắc bệnh Behçet
và có thể làm thị lực mờ, đau và đỏ.[3]Đau loét sinh dục
thường phát triển trênâm hộvàbìucó thể gây ra sẹo ở
75% bệnh nhân[2] Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện
các nốt ban đỏ dạng bỏng, nổi mụt, và các tổn thương
tương tự gây mủ trên da[2]
2.1.2 Hệ thống mắt
Bệnh viêm mắt như viêm màng bồ đào sau, viêm màng
bồ đào trước, hoặc viêm mạch võng mạc có thể phát
triển dẫn đến mất thị lực (mù) vĩnh viễn trong 20%
trường hợp.[2]Viêm màng bồ đào trước gây đỏ và đau
mắt, giảm thị lực, còn viêm màng bồ đào sau gây đau
và giảm thị lực, gây hạt lép trường thị giác Một dạng
hiếm trong hội chứng này là viêm mạch võng mạc
2.1.3 Đường ruột
Biểu hiện bao gồm đau bụng, buồn nôn,tiêu chảycó
hoặc không có máu và thường liên quan đến cácvan
ileocecal.[2]
2.1.4 Phổi
Bệnh gây ra các triệu chứng như ho ra máu, viêmmàng phổi, sốt, và trong trường hợp nặng có thể đedọa tính mạng nếu các động mạch phổi bị phình mạchdẫn đến vỡ mạch máu gây ra tử vong do xuất huyếttrong phổi.[2]
2.2 Chẩn đoán
Không có xét nghiệm bệnh lý cụ thể hoặc phương pháp
có sẵn để chẩn đoán bệnh mặc dù các tiêu chuẩn quốc
tế Study Group cho căn bệnh này là rất cụ thể, bao gồmcác tiêu chuẩn lâm sàng.[2][4]Bệnh Behçet gây nên cáctổn thương ở da và niêm mạc với mức độ cao tương tựnhư các triệu chứng củaherpes simplex, cho nên khi códấu hiệu lâm sàng tổn thương răng miệng thì chỉ chẩnđoán là bệnh Behçet khi tất cả các nguyên nhân phổbiến gây nên dấu hiệu này được loại bỏ
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Behçet khi bệnhnhân có loét miệng (hình dạng, kích thước hoặc sốlượng vết loét bất kỳ xuất hiện ít nhất 3 lần bất kỳ trongvòng 12 tháng), cùng với 2 trong 4 triệu chứng sau:[4]
• Loét sinh dục (kể cả loét hậu môn và các điểm
trong khu vực bộ phận sinh dục, tinh hoàn bị sưnghay viêm mào tinh hoàn ở nam giới)
3
Trang 84 CHƯƠNG 2 BỆNH BEHÇET
Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy sự tắc mạch của vùng xích
ma bên trái và xoang ngang.
• Da tổn thương (mụn mủ, viêm nang lông, ban đỏ,
mụn trứng cá ở tuổi vị thành niên)
• Viêm mắt (viêm mống mắt, viêm màng bồ đào,
viêm mạch võng mạc, viêm các tế bào trong thủy
tinh thể)
• Mụt trên da có đường kính > 2 mm xuất hiện
trong vòng 24-48 giờ hoặc nhiều hơn sau khi chích
kim.[2][4]
Tuy nhiên có trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn
trên, do đó chẩn đoán không thể dễ dàng thực hiện Cho
nên bác sĩ có thể dựa vào bất kỳ triệu chứng nào trong
số những dấu hiệu sau đây:
• Loét miệng
• Viêm khớp / đau khớp
• Triệu chứng hệ thống thần kinh
• Viêm dạ dày và/hoặc viêm ruột
• Huyết khối tĩnh mạch sâu
• Viêm tĩnh mạch huyết khối
• Tim mạch có vấn đề
• Viêm trong lồng ngực và phổi
• Vấn đề về thính giác
• Kiệt sức
• ay đổi nhân cách, loạn thần
• Có thành viên trong gia đình mắc bệnh Behçet.
hệ thống miễn dịch bắt đầu có những rối loạn theo kiểunày
2.4 Điều trị
Điều trị hiện nay là mục đích nhằm giảm bớt cáctriệu chứng, giảm viêm, và kiểm soát hệ thống miễndịch Điều trị với thuốc kháng viêm Corticosteroid
liều cao (1 mg/kg/ngày) được chỉ định cho những biểuhiện bệnh nặng.[6]Điều trị bằng thuốc ức chế hoại tửkhối u (kháng TNF) cho thấy hứa hẹn trong điều trịviêm màng bồ đào, các triệu chứng viêm da và niêmmạc.[7][8][9]
Dùng Interferon alfa-2a cũng có thể là một điều trị hiệuquả, đặc biệt đối với các vết lở loét sinh dục và miệng[10]cũng như các tổn thương ở mắt.[11]Azathioprine, khi sửdụng kết hợp với interferon alfa-2b cũng cho kết quảkhả quan,[12]và Colchicine có thể hữu ích trong điềutrị một số vết loét sinh dục, ban đỏ, và viêm khớp.[13]
2.5 Sinh lý bệnh
Kháng nguyên HLA-B51 [14]
Bệnh Behçet phổ biến ở các khu vực xung quanh tuyếnđường tơ lụa cũ ở Trung Đông và Trung Á Vì vậy,
Trang 92.8 CHÚ THÍCH 5
đôi khi được gọi là Bệnh Con đường tơ lụa Một số
lượng lớn các nghiên cứu huyết thanh học cho thấy một
mối liên hệ giữa bệnh Behçet vàkháng nguyên
HLA-B51.[15]Tỷ lệ kháng nguyên B51 trong một số nghiên
cứu trên dân cư ở khu vực từ Trung Đông đến Nam
ĐôngSiberiacho thấy họ có B51 trong huyết thanh cao
gấp 3 lần người dân ở vùng khác Hiện nay, tác nhân
gây bệnh Behçet chưa được xác nhận, nhưng một số
chủng vi khuẩn Streptococcus sanguinis đã được phát
hiện có chứa một kháng nguyên tương đồng.[16]
2.6 Dịch tễ học
Số người mắc bệnh Behçet rất hiếm, nhưng nó lại phổ
biến ở Trung Đông và châu Á, cho thấy một nguyên
nhân đặc hữu có thể là do khu vực nhiệt đới.[17] Một
nghiên cứu đã cho thấy một sự liên quan giữa những
người bị dị ứng thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm sữa
với bệnh Behçet.[18]Uớc tính khoảng 15.000 đến 20.000
người Mỹ đã được chẩn đoán bị bệnh này Ở Anh, có
khoảng 1 trường hợp cho mỗi 100.000 người.[19]Tỷ lệ
nam giới mặc bệnh Behçet nhiều hơn nữ giới trên toàn
cầu.[20]
2.7 Lịch sử
Bệnh Behçet được đặt tên theo Hulusi Behçet
(1889-1948), bác sĩda liễuvà nhà khoa học ngườiổ Nhĩ Kỳ,
người đầu tiên nhận ra hội chứng ở một trong những
bệnh nhân của ông vào năm 1924 và báo cáo nghiên
cứu về bệnh trong tạp chí các bệnh về da vàbệnh hoa
liễunăm 1936.[21][22]Tên bệnh Behçet được chính thức
thông qua tại Đại hội ốc tế về da liễu tại Geneva vào
tháng 9 năm 1947 Các triệu chứng của bệnh này có
thể đã đượcHippocratesmô tả trong thế kỷ thứ 5trước
Công nguyên.[23]
2.8 Chú thích
[1] “Glossary,” Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009
[2] American College of Physicians (ACP) Medical
Knowledge Self-Assessment Program (MKSAP-15):
Rheumatology “Systemic vasculitis - Behcet disease.”
p 71-73.ISBN 978-1-934465-30-1
[3] “Bệnh Behcet của mắt (Adamatiades),” Truy cập ngày
13 tháng 11 năm 2008
[4] “Criteria for diagnosis of Behçet’s disease International
Study Group for Behçet’s Disease” Lancet 335 (8697):
1078–80 áng 5 năm 1990.PMID 1970380
[5] “Behcet Disease: Overview - eMedicine Dermatology”
Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009
[6] CMDT (Current Medical Diagnosis & Treatment) 2007,Chapter 20, page 872
[7] Sfikakis PP, eodossiadis PG, Katsiari CG,Kaklamanis P, Markomichelakis NN (2001) “Effect ofinfliximab on sight-threatening panuveitis in Behcet’s
disease” Lancet 358 (9278): 295–6. PMID 11498218
doi:10.1016/S0140-6736(01)05497-6.[8] Sfikakis PP (2002).“Behcet’s disease: a new target foranti-tumor necrosis factor treatment” Ann Rheum Dis.
61 Suppl 2: ii51–3.PMC 1766720.PMID 12379622.[9] Melikoglu M, Fresko I, Mat C, Ozyazgan Y, Gogus F,Yurdakul S, Hamuryudan V, Yazici H (2005) “Short-term trial of etanercept in Behcet’s disease: a double
blind, placebo controlled study” J Rheumatol 32 (1): 98–
105.PMID 15630733.[10] Alpsoy E, Durusoy C, Yilmaz E, Ozgurel Y, Ermis
O, Yazar S, Basaran E (2002) “Interferon alfa-2a
in the treatment of Behcet disease: a randomizedplacebo-controlled and double-blind study”
Arch Dermatol 138 (4): 467–71. PMID 11939808
doi:10.1001/archderm.138.4.467.[11] Koer I, Zierhut M, Eckstein AK, Vonthein R, Ness T,Gunaydin I, Grimbacher B, Blaschke S, Meyer-Riemann
W, Peter HH, Stubiger N (2003).“Human recombinantinterferon alfa-2a for the treatment of Behcet’s diseasewith sight threatening posterior or panuveitis” Br
J Ophthalmol 87 (4): 423–31. PMC 1771623 PMID
12642304.doi:10.1136/bjo.87.4.423.[12] Hamuryudan V, Ozyazgan Y, Fresko Y, Mat C, Yurdakul
S, Yazici H (2002) “Interferon alfa combined withazathioprine for the uveitis of Behcet’s disease: an open
study” Isr Med Assoc J 4 (11 Suppl): 928–30. PMID
12455182.[13] Yurdakul S, Mat C, Tuzun Y, Ozyazgan Y, Hamuryudan
V, Uysal O, Senocak M, Yazici H (2001) “A blind trial of colchicine in Behcet’s syndrome”
double-Arthritis Rheum 44 (11): 2686–92. PMID 11710724
doi:ART448>3.0.CO;2-H
10.1002/1529-0131(200111)44:11<2686::AID-[14] Ohno, S.; M Ohguchi, S Hirose, H Matsuda, A.Wakisaka, M Aizawa (1982) “Close association of HLA-
Bw51 with Behcet’s disease” Archives of Ophthalmology
100 (9): 1455–1458.PMID 6956266.[15] Durrani K, Papaliodis GN (2008) “e genetics
of Adamantiades-Behcet’s disease” Semin Ophthalmol 23 (1): 73–9 PMID 18214795
doi:10.1080/08820530701745264.[16] Yanagihori H, Oyama N, Nakamura K, Mizuki N,Oguma K, Kaneko F (tháng 7 năm 2006) “Role
of IL-12B promoter polymorphism in Behcet’s disease susceptibility: An involvement of
Adamantiades-1 immunoreactivity against Streptococcus Sanguinis
antigen” J Invest Dermatol 126 (7): 1534–40. PMID
16514412.doi:10.1038/sj.jid.5700203.[17] Behcet’s syndrome (Medline Plus)
Trang 106 CHƯƠNG 2 BỆNH BEHÇET
[18] Triolo et al (2002) “Humoral and cell mediated immune
response to cow’s milk proteins in Behçet’s disease.”
Ann Rheum Dis 61(5):459-62.PMID 11959773
[19] Behcet’s disease
[20] Escudier M, Bagan J, Scully C (tháng 3 năm 2006)
“Number VII Behçet’s disease (Adamantiades
syndrome)” Oral Dis 12 (2): 78–84. PMID 16476027
doi:10.1111/j.1601-0825.2005.01144.x
[21] synd/1863atWho Named It?
[22] H Behçet Über rezidivierende, aphtöse, durch ein Virus
verursachte Geschwüre am Mund, am Auge und an den
Genitalien Dermatologische Wochenschri, Hamburg,
1937, 105(36): 1152-1163
[23] Johns Hopkins Vasculitis Center (2004).Johns Hopkins
Vasculitis Center Discusses Behcets Disease Truy cập
ngày 9 tháng 9 năm 2005
2.9 Liên kết ngoài
• Bệnh Behçettrên trangOpen Directory Project
Trang 11Chương 3
Bệnh Phenylketone niệu
Bệnh Phenylketone niệu (PKU) là chứng rối loạn về
chuyển hóa Phenylalanyl (Phe) thành Tyrosine (Tyr)
do thiếu hụt enzyme phenylalanine.[3] hydroxylase
Tyrosine là tiền chất quan trọng để sản xuất serotonin,
các catecholoamine (chất dẫn truyền thần kinh),
hormon tuyến giáp và melanin
PKU không điều trị có thể dẫn đến khuyết tật về trí
tuệ, động kinh, các vấn đề về hành vi và rối loạn tâm
thần[1] Nếu không được chữa trị, khi đến tháng thứ
ba của trẻ sơ sinh thì đã có những tác hại lên sự phát
triển thần kinh và trí tuệ như đầu nhỏ, dễ bị kích động,
dị tật di chuyển, hình ảnh dị thường trong máy ghi
điện não đồ.[1] Trẻ sinh ra từ những bà mẹ bị PKU
không điều trị có thể bị bệnh tim, đầu nhỏ và trẻ sơ
sinh nhẹ cân Phenylketonuria là một rối loạn di truyền
được thừa hưởng từ cha mẹ của một người Đó là do
các đột biến trong gen PAH dẫn đến nồng độ enzyme
phenylalanine hydroxylase thấp Điều này dẫn đến sự
tích tụ phenylalanine trong khẩu phần đến mức độ độc
hại tiềm tàng Đó là ý nghĩa ẩn trật tự xuất hiện rằng cả
hai bản sao của gen phải được biến đổi để có điều kiện
phát triển Có hai loại chính, PKU cổ điển và biến thể
PKU, tùy thuộc vào nếu có bất kỳ chức năng enzyme
nào Những người có một bản sao của một gen đột
biến thường không có triệu chứng Nhiều quốc gia có
chương trình sàng lọc cho trẻ sơ sinh
Điều trị bằng chế độ ăn ít thực phẩm chứa
phenylalanine và chất bổ sung đặc biệt[2] Trẻ
nên sử dụng một công thức đặc biệt.[2]Chế độ ăn nên
bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi sinh và sẽ kéo dài
suốt đời.[2] Những người được chẩn đoán sớm và duy
trì chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt có thể có sức khoẻ
bình thường và tuổi thọ bình thường Hiệu quả được
theo dõi thông qua xét nghiệm máu định kỳ.[5]uốc
sapropterin dihydrochloride có thể hữu ích trong một
số
Phenylketonuria ảnh hưởng đến khoảng một trên
12.000 trẻ sơ sinh.[4] Nam và nữ giới bị ảnh hưởng
ngang nhau.[6]Bệnh được phát hiện năm 1934 bởiIvar
Asbjørn Føllingvới tầm quan trọng của chế độ ăn kiêng
được xác định năm 1953.[7] Liệu pháp gen, trong khi
hứa hẹn, đòi hỏi nhiều nghiên cứu hơn nữa vào năm
2014.[8]
3.1 Tham khảo
[1] “phenylketonuria” Genetics Home Reference Ngày 8
tháng 9 năm 2016 Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.[2] “What are common treatments for phenylketonuria(PKU)?” NICHD Ngày 23 tháng 8 năm 2013 Truy cập
ngày 12 tháng 9 năm 2016
[3] Al Hafid, N; Christodoulou, J (tháng 10 năm 2015)
“Phenylketonuria: a review of current and futuretreatments.” Translational pediatrics 4 (4): 304–17.
PMC 4728993.PMID 26835392.doi:4336.2015.10.07
10.3978/j.issn.2224-[4] Bernstein, Laurie E.; Rohr, Fran; Helm, Joanna R (2015)
Nutrition Management of Inherited Metabolic Diseases: Lessons from Metabolic University (bằng tiếng Anh).Springer tr 91.ISBN 9783319146218
[5] “National Institutes of Health Consensus DevelopmentConference Statement Phenylketonuria: Screening andManagement” NICHD October 16–18, 2000 Truy cập
ngày 12 tháng 9 năm 2016
[6] Marcdante, Karen; Kliegman, Robert M (2014).Nelson Essentials of Pediatrics (bằng tiếng Anh) (ấn bản 7).Elsevier Health Sciences tr 150.ISBN 9780323226981.[7] Kalter, Harold (2010) Teratology in the Twentieth Century Plus Ten(bằng tiếng Anh) Springer Science &Business Media tr 89–92.ISBN 9789048188208.[8] Camp, KM; Parisi, MA (tháng 6 năm 2014)
“Phenylketonuria Scientific Review Conference:state of the science and future research needs.”
Molecular genetics and metabolism 112 (2): 87–122.
PMID 24667081.doi:10.1016/j.ymgme.2014.02.013
7
Trang 12Chương 4
Bệnh xương dễ gãy
Bệnh xương dễ gãy (hay còn gọi là bệnh giòn xương,
bệnh tạo xương bất toàn, bệnh xương thủy tinh, tên
khoa học của bệnh là Osteogenesis Imperfecta - OI) Là
một nhóm bệnh lý bao gồm nhiều thể lâm sàng và
có đặc điểm di truyền Đặc trưng của bệnh là sự tổn
thương thành phần collagen typ I của mô liên kết gây
nên bệnh cảnh lâm sàng không những ở xương mà còn
ởda,dây chằng,củng mạc mắtvàrăngnhư:gãy xương
tự phát, biến dạng xương,lùn, bất thường của răng (tạo
răng bất toàn),giảm thính lực Căn bệnh này chủ yếu
là dodi truyềnbởigentrội hoặc lặn từ phía bố hoặc
mẹ.[1]
Đây là mộtbệnh bẩm sinh, trẻ bị mắc bệnh có tỷ trọng
xương giảm Trong những trường hợp nặng, bệnh biểu
hiện ngay khi chào đời khiến trẻ sơ sinh bị gãy nhiều
xương Phần lớn trẻ bị bệnh chết sau khi sinh một thời
gian ngắn Bệnh có thể biểu hiện muộn ở những trường
hợp nhẹ hơn làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khối
cơ làm giảm sức bền cơ
Người ta đã biết 6 thể khuyết tật tạo xương, hầu hết
là di truyền trội trênnhiễm sắc thể thường ể bệnh
mới này là khuyết tật tạo xương thể VII di truyền lặn
trên nhiễm sắc thể thường Cho đến nay vẫn chưa có
phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân.[2]
4.1 Chú thích
[1] Bệnh tạo xương bất toàn (Xương thủy tinh)
[2] Hành trình “xương thủy tinh” - Kỳ 1: Vì mẹ là mẹ của
con
4.2 Liên kết ngoài
• Osteogenesis imperfecta (OI) (disease) tại
Encyclopædia Britannica(tiếng Anh)
• GeneReview/NCBI/NIH/UW entry on
Osteogenesis Imperfecta
• synd/1743atWho Named It?
• Osteogenesis Imperfecta Overview NIHOsteoporosis and Related Bone Diseases ~National Resource Center
• Type V Research, Osteogenesis Imperfectaassociation
• Bệnh tạo xương bất toàn (Xương thủy tinh) BSTrương Anh Mậu, Khoa CTCH Bệnh viện Nhiđồng 2 21/04/2010
mẫu:Osteochondrodysplasia
8
Trang 13Chương 5
Cornu cutaneum
Sừng ở da, còn được biết với tên Latin Cornu cutaneum, là khối u da sừng khác thường với sự xuất
hiện của sừng, hoặc đôi khi xù xì như gỗ hoặc san hô
Về hình thức, đây là một chẩn đoán lâm sàng cho một
“phát triển hình nón ở trên bề mặt của da.”[1] Chúngthường là nhỏ, nhưng có thể, trong trường hợp rất hiếm
là lớn hơn nhiều Mặc dù thường lành tính, chúng cũng
có thể là ác tính hay tiền ác tính.[2]
5.1 Tham khảo
[1] Copcu, Eray; Sivrioglu, Nazan; Culhaci, Nil (2004)
“Cutaneous horns: are these lesions as innocent as theyseem to be?” World Journal of Surgical Oncology 2: 18.
Trang 14Chương 6
Hiện tượng thoái hóa cột sống bẩm sinh
Hội ứng thoái hóa phần dưới (cột sống) hay Hiện
tượng thoái hóa cột sống bẩm sinh (tiếng Anh: Caudal
regression syndrome) là một hội chứng rối loạn haybất
thường bẩm sinhhiếm thấy khi có sự phát triển bất
thường củacột sống(xương sống) củathai nhi
Rối loạn này có thể dẫn đến một loạt các vấn đềy học
khác nhau, từ thiếu một phần của vùng xương đuôi của
cột sống cho đến nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn
liên quan đến biến đổi dị dạng củaxương chậuvà phần
dưới cột sống, tủy sống Một số trường hợp nhỏ mà
không gây ra triệu chứng gì, trong khi các trường hợp
nghiêm trọng hơn có thể đi kèm vớikhuyết tật(thiếu
chân) hay tê liệtchânvàbất thường bẩm sinhlớn, suy
thần kinhvà không có khả năng điều hóahệ bài tiết
haytiểu tiện
Có thể chẩn đoán bệnh từ phương phápChụp cộnghưởng từvàchụp cắt lớp quang tuyến(X-ray computed tomography).
6.1 Tham khảo 6.2 Liên kết ngoài
• (tiếng Anh)
• (tiếng Anh) Caudal Regression Syndrome andSirenomelia in Only One Twin in Two DiabeticPregnancies
10
Trang 15Chương 7
Hội chứng Liddle
Hội ứng Liddle, còn được gọi là giả cường
aldosteron,[1] là một bệnh di truyền nhiễm sắc thể
thườngvàtrộiđặc trưng bởi tình trạngtăng huyết áp
xuất hiện sớm, thường xuyên kết hợp với giảm hoạt
tínhrenintrong huyết tương,nhiễm kiềm chuyển hoá
dogiảm kali huyết, vàgiảm aldosteron.[2]Đây là một
trong vài trường hợp mà bệnh được có đặc tính giả
cường aldosteron Tăng huyết áp trong các bệnh nhân
có hội chứng này thường bắt đầu từ lúc sơ sinh Hội
chứng Liddle liên quan đến bất thường chức năngthận,
với đặc điểm tăng tái hấp thunatrivà mấtkaliquaống
thận, và được trị bằng chế độ ăn thấp natri và sử dụng
thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: amiloride) Hội chứng này
đặc biệt hiếm, với chỉ hơn 30 dòng họ hay ca được báo
cáo trên toàn thế giới trong năm 2008[3]
7.1 Bệnh nguyên
Hội chứng này gây ra bởi tình trạng điều hoà bất
thường của kênh natri (ENaC) do đột biến tại locus
16p13-p12 Đột biến trội ở kênh natri khiến cho kênh
không đáp ứng đúng với tín hiện từ hệ thốngubiquitin
proteasome Do motif PY trên phân tử protein bị biến
mất hay thay đổi làm cho enzyme the E3 ligase (Nedd4)
không nhận ra được kênh Vì thế, có sự tăng hoạt động
kênh natri dẫn đến tăng tái hấp thu natri Hậu quả là
tăng huyết áp do tăng thể tích dịch ngoại bào
7.2 Triệu chứng
Ở trẻ em có hội chứng Liddle thường không có triệu
chứng Hội chứng thường được phát hiện nhờ huyết áp
cao trong các kiểm tra ngẫu nhiên Vì lý do hội chứng
rất hiếm nên chỉ được bác sĩ điều trị xét tới khi tăng
huyết áp ở trẻ em không đáp ứng với các thuốc giảm
huyết áp
Ở người lớn có thể hiện diện các triệu chứng không đặc
hiệu như hạ kali máu, bao gồm cả mệt mỏi, yếu, đánh
trống ngực hay yếu cơ (khó thở, táo bón)
Hội chứng Liddle được di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường.
7.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán tăng huyết áp ở bệnh nhi thường cần tớiphân tích điện giải máu và nồng độ aldosterone, cũngnhư các test khác Trong bệnh Liddle điển hình, natrihuyết thanh thường cao, kali huyết thanh giảm[4], vàbicarbonate huyết thanh tăng Những dấu hiệu tương
tự cũng được phát hiện trong cường aldosteron, mộttrong vài nguyên nhân hiếm gây tăng huyết áp ở bệnhnhân Cường aldosteron nguyên phát (còn được biếtđến với hội chứng Conn), do tăng tiếng aldostreronbắt nguồn từ khối u tuyến thượng thân hay tăng sảntuyến thượng thận Nồng độ aldosterone tăng cao trongcường aldosteron, trong khi bình thường trong hộichứng Liddle
Có thể dùng xét nghiệm về chuỗi gen mã hoá cho kênnatri có thể phát hiện các đột biến để chẩn đoán[5].11
Trang 1612 CHƯƠNG 7 HỘI CHỨNG LIDDLE
7.4 Chữa trị
Bệnh được chữa trị bằng chế độ ăn thấp natri (ít
muối) và dùng thuốc lợi tiểu giữa kali có tác dụng
block kênh natri trực tiếp Các thuốc lợi tiểu giữa kali
có hiệu quả bao gồmamiloridevàtriamterene; riêng
spironolactonekhông hiệu quả vì tác dụng của nó là
điều hoà aldosterone trong khi hội chứng Liddle không
[3] Rossier, B and Schild, L Epithelial Sodium
Channel: Mendelian Versus Essential Hypertension
Hypertension 2008;52;595-600
[4] Brenner and Rector’s e Kidney, 8th ed CHAPTER 40
– Inherited Disorders of the Renal Tubule Section on
Liddle Syndrome Truy cập via MDConsult
[5] Liddle Syndrome, British Hypertension Society, Fact
File 02/2006, http://www.bhsoc.org/bhf_factfiles/
Liddle%20Syndrome%20Final%20Draft.doc
Trang 17Chương 8
Hội chứng người cá
Sirene (Sirenomelia), Viện bảo tàng lịch sử và xác ướp, Pháp.
Hội ứng người cá hay còn gọi là Sirenomelia, nó là
những trường hợp hiếm củabất thường bẩm sinhcó
hai chân bị dính lại với nhau giống như cái đuôi củacá
và làm họ giống nhưngười cá, vì lý do đó tên của hội
chứng này là hội chứng người cá
Trường hợp này xảy ra với tỉ lệ 1/100.000[1](hiếm giống
như trường hợpSinh đôi dính liền) và thường thường
thì mạng sống chỉ kéo dài từ một đến hai ngày do biến
chứng liên quan đến sự phát triển và chức năng của
thậnvàbọng đái Hơn một nửa trường hợp “hội chứng
người cá" dẫn đến thai chết non và tình trạng này có
khả năng xảy ra gấp hơn 100 lần trong các ca sinh đôi
giống hệt nhau (sinh đôi cùng trứng) so với sinh đơn
hay sinh đôi khác trứng.[2]Kết quả này là từ sự hư hại
của mạch máu cung cấp từđộng mạch chủ phía dưới
trong tử cung Bệnh tiểu đường của người mẹ được
cho là có liên quan đếncaudal regression syndrome(Hội
chứng thoái hóa phần dưới) và hội chứng người cá,[3]tuy nhiên sự liên quan này nói chung không được chấpnhận.[4]
VACTERL-H là sự mở rộng củaHội chứng VACTERL
bao gồm chẩn đoán về hình thức ít nghiêm trọng củahội chứng người cá.[5]Trước đây, rối loạn này được xếpvào loạiCaudal regression syndrome; tuy nhiên, nó đãphân loại lại để tách ra thành trường hợp khác
8.1 Chú thích
[1] Kallen B, Castilla EE, Lancaster PA, Mutchinick O,Knudsen LB, Martinez-Frias ML, Mastroiacovo P,Robert E (1992) “e cyclops and the mermaid:
an epidemiological study of two types of rare
malformation” J Med Genet 29 (1): 30–5. PMID
1552541.doi:10.1136/jmg.29.1.30.[2] Mary Beth Sammons “"Shiloh Pepin: e MermaidGirl"”
[3] Abraham M Rudolph, Robert K Kamei and Kim
J Overby “"Rudolph’s Fundamentals of Pediatrics"”.McGraw Hill Professional 2002,ISBN 0838584500 Truycập ngày 21 tháng 4 năm 2008
[4] Oneije C I., Sherer D M., Handwerker S and Shah L
“"Caudal Regression Syndrome and Sirenomelia in OnlyOne Twin in Two Diabetic Pregnancies"” Clinical and
Experimental Obstetrics and Gynecology 31: 151-3; 2004.
Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2008
[5] E Assimakopoulos, A Athanasiadis, M Zafrakas, KDragoumis and J Bontis “"Prenatal diagnosis ofsirenomelia with bilateral hydrocephalus: Report of
a previously undocumented form of VACTERL-Hassociation"” American journal of perinatology 15: 193-
97; 1998 Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2008.
13
Trang 18Chương 9
Hội chứng người đẹp ngủ
Hội ứng người đẹp ngủ tên khoa học chính thức là
Hội ứng Kleine-Levin (KLS), là một hiện tượngrối
loạn thần kinh về giấc ngủvà ăn uống Mắc chứng
bệnh này, bệnh nhân thường ngủ li bì cả ngày lẫn
đêm (hypersomnolence), mỗi lần thức dậy chỉ để ăn và
đi vào phòng tắm Khi thức dậy, thái độ người bệnh
thường thay đổi, thường thì tính cách giống như một
đứa trẻ.[1][2] eo các chuyên gia thì hội chứng này
thường phát bệnh trong thanh thiếu niên là 1%, khoảng
70% người bệnh lànam giới Hiện nguyên lý phát bệnh
vẫn chưa rõ, đồng thời cũng chưa có phương pháp trị
liệu hiệu quả, song căn bệnh này sẽ tự mất sau 8-12
năm.[3]
9.1 Triệu chứng
Người mắc phải hội chứng này thường ngủ li bì ngày
lẫn đêm Họ thường trải qua các trạng tháimộng du,
thiếucảm xúcnhư người bịbệnh trầm cảm, cho nên
hay gây ra các lo ngại và nhầm lẫn ở các bậc cha mẹ
của người bệnh là con mình mắc phải triệu chứng trầm
cảm hơn là hội chứng Kleine-Levin Với các triệu chứng
trên, chính đến các bác sĩcũng thường nhầm lẫn và
khó chẩn đoán chính xác bệnh trong thời gian ngắn,
thường cho là thuộc các chứng bệnh tâm thần phân
liệt, còn nghi bệnh nhân sử dụngma túynên mới có
những triệu chứng đó, có những trường hợp phải mất
nhiều năm mới chẩn đoán đúng bệnh.[2]
Người bệnh thường không có khả năng chăm sóc mình,
họ nằm lì trên giường, tỏ ra kín đáo và mệt mỏi kể cả
lúc tỉnh táo Hầu hết tất cả các bệnh nhân đều cho rằng
họ không có khả năng tập trung và họ rất nhạy cảm
vớiánh sángvàtiếng ồn Trong một số trường hợp họ
trở nên rất thèm ăn
Khi tỉnh dậy sau một thời gian ngủ vùi, họ thường rơi
vào trạng thái bất ổn vềtâm lý, trở thành trẻ con (tâm
lý), có thể quên hết mặt chữ đã từng học… Bệnh phát
theo chu kỳ, có thể ngủ li bì trong vàingày, vàituầnvà
có thể lên đến hàngthángmới thức dậy
9.2 Nguyên nhân
Một số nhà nghiên cứu cho rằng có thể do khuynhhướng di truyền, một số khác thì đồng ý rằng, đó làkết quả của một rối loạn tự miễn dịch.[4]Nhưng cả haiđều đồng ý rằng có thể một phần não của người bệnhlàm nhiệm vụ điều tiết giấc ngủ, ăn uống và thân nhiệt
bị rối loạn dẫn đến hội chứng trên.[5]Nghiên cứu gầnđây cũng cho thấy rằng có thể có một sự thiếu hụt củamật độ vận chuyển dopamine ở thể vân thấp hơn thôngthường.[6]
9.3 Nguồn gốc tên gọi
Hội chứng Kleine-Levin được đặt tên theoWilli Kleine
vàMax Levin, những người đã nghiên cứu hội chứngnày cùng lúc với nhau vào những năm 1925 và 1936.Hội chứng này được mô tả lần đầu tiên bởi bác sĩngười Pháp Edmé Pierre Chauvot de Beauchêne(1748-1824) năm 1786 Hội chứng Kleine-Levin đã được giớithiệu bởi nhàthần kinh học người Anh, MacDonaldCritchley(1900-1997) vào năm 1942.[7][8][9][10][11]
9.4 Tham khảo
[1] Pfeiffer, Eric (ngày 19 tháng 6 năm 2012) “Teenwith ‘Sleeping Beauty Syndrome’ wakes up aer twomonths”.Yahoo! News Truy cập ngày 19 tháng 9 năm2012
[2] Hội chứng “người đẹp ngủ" câu chuyện của AlannaWong - http://maritimesnew.blogspot.com/2012/02/hoi-chung-nguoi-ep-ngu-cau-chuyen-cua.html
[3] “Cô gái mắc hội chứng ‘người đẹp ngủ’” Báo điện tửVTC News Truy cập 7 tháng 10 năm 2015
[4] KleineLevin syndrome Center for Narcolepsy Stanford University School of Medicine
-[5] R Poryazova, B Schnepf, P Boesiger, C L Bassei.Magnetic resonance spectroscopy in a patient with
Kleine-Levin syndrome J Neurol, 2007, Oct, 254(10):
1445-1446
14