Hai năm sau đó,von BeringvàKitasatođã thành công trong việc gây miễn dịch ở chuột lang guinea pig bằngcách tiêm độc tố đã làm giảm độc lực thông qua xử lýnhiệt và hai nhà khoa học này cũ
Trang 1Các trang trong thể loại “Nhi khoa”
Trang 2Mục lục
1.1 Sự khác biệt giữa Y học người lớn và Nhi khoa 1
1.2 Các chuyên ngành của Nhi khoa 1
1.3 am khảo 1
2 Bạ hầu 2 2.1 Lịch sử 2
2.2 Corynebacterium diphtheriae 3
2.3 Dịch tễ 3
2.4 Bệnh sinh 3
2.5 Đặc điểm lâm sàng 3
2.6 Biến chứng 4
2.7 Xét nghiệm cận lâm sàng 5
2.8 Điều trị 5
2.8.1 Điều trị bằng kháng độc tố 5
2.8.2 Kháng sinh 5
2.8.3 Điều trị dự phòng 5
2.9 Phòng bệnh 5
2.10 am khảo 6
2.11 Liên kết ngoài 6
3 Bại não 7 3.1 Lịch sử 7
3.2 Nguyên nhân bại não 7
3.3 Tần suất 8
3.4 Các thể bại não 8
3.5 Chẩn đoán 9
3.6 Điều trị 9
3.7 Phòng ngừa 10
3.8 am khảo 10
4 Béo phì 11 4.1 Phân loại 11
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.2 Một số yếu tố nguy cơ của thừa cân - béo phì 11
4.2.1 Khẩu phần và thói quen ăn uống 11
4.2.2 Hoạt động thể lực 12
4.2.3 Yếu tố di truyền 12
4.2.4 Yếu tố kinh tế 12
4.3 Nguy cơ 12
4.4 Phòng ngừa 12
4.5 Chú thích 13
4.6 am khảo 13
4.7 Liên kết ngoài 13
5 Bệnh ban đỏ 15 5.1 Các dấu hiệu và triệu chứng 15
5.2 am khảo 15
5.3 Liên kết ngoài 16
6 Bệnh dengue 17 6.1 Dịch tễ học 17
6.1.1 Lịch sử 17
6.1.2 Xu hướng 18
6.1.3 Muỗi Aedes 18
6.2 Sinh lý bệnh 18
6.3 Triệu chứng và chẩn đoán 18
6.3.1 Triệu chứng 19
6.3.2 Chẩn đoán 19
6.4 Điều trị 20
6.4.1 Nguyên tắc chung 20
6.4.2 Phân cấp điều trị bệnh nhân 20
6.5 Dự phòng 20
6.5.1 Vaccine 20
6.5.2 Kiểm soát vector truyền bệnh 20
6.5.3 Giáo dục cộng đồng 21
6.6 am khảo 21
6.7 Liên kết ngoài 21
7 Bệnh Hirssprung 22 7.1 Các dấu hiệu và triệu chứng 22
7.2 Sinh lý bệnh học 22
7.3 am khảo 23
8 Bệnh màng trong 24 8.1 Dịch tễ 24
8.2 Bệnh sinh và yếu tố thuận lợi 24
Trang 4MỤC LỤC iii
8.3 Sinh lý bệnh 24
8.4 Lâm sàng và chẩn đoán 25
8.5 Chẩn đoán phân biệt 25
8.6 Điều trị triệu chứng 26
8.7 Điều trị nguyên nhân: Liệu pháp thay thế Surfactant 27
8.8 Biến chứng của bệnh màng trong 28
8.9 Phòng ngừa 28
8.10 Tiên lượng 28
8.11 Tài liệu tham khảo chính 29
8.12 am khảo 29
9 Bệnh màng trong sơ sinh 30 9.1 Tỷ lệ mắc phải 30
9.2 Các thuốc thúc đẩy sự trưởng thành phổi 30
9.3 Sinh lý bệnh 31
9.4 Đặc điểm lâm sàng 31
9.5 Các dấu hiệu X quang 32
9.6 Điều trị 33
9.7 Xem thêm 35
9.8 am khảo 35
10 Bướu Wilms 36 10.1 am khảo 36
10.2 Liên kết ngoài 36
11 Các thuốc sử dụng phối hợp trong thở máy sơ sinh 37 11.1 CÁC THUỐC AN THẦN VÀ GIẢM ĐAU 37
11.1.1 Morphine 37
11.1.2 Fentanyl 37
11.1.3 Diazepam 38
11.1.4 Midazolam 38
11.1.5 Lorazepam 38
11.1.6 Chloral Hydrate 38
11.2 CÁC THUỐC GIÃN CƠ 38
11.2.1 Pancuronium 39
11.2.2 Vecuronium 40
11.3 CÁC THUỐC TRỢ TIM 40
11.3.1 Dopamine 41
11.3.2 Dobutamine 41
11.3.3 Isoproterenol 41
11.3.4 Epinephrine 41
11.4 CÁC THUỐC GIÃN MẠCH PHỔI 42
Trang 5iv MỤC LỤC
11.4.1 Các chất gây kiềm 42
11.4.2 Tolazoline 42
11.4.3 Các thuốc khác 43
11.4.4 Adenosine 43
11.4.5 Magnesium Sulfate 43
11.4.6 Các thuốc chẹn kênh Calci 43
11.4.7 Prostacyclin (Prostagladin I2) 44
11.4.8 Nitric Oxide 44
11.5 CÁC CHẤT GIÃN PHẾ QUẢN VÀ CÁC THUỐC LONG ĐÀM 44
11.5.1 Albuterol (Salbutamol) 44
11.5.2 Acetylcysteine 44
11.5.3 Acid Cromoglycic 44
11.5.4 Racemic Epinephrine (triệt quang) 45
11.6 THUỐC LỢI TIỂU 45
11.6.1 Furosemide 45
11.6.2 iazide và các thuốc lợi tiểu giữa kali 45
11.7 STEROID 46
11.8 CÁC THUỐC KÍCH THÍCH HÔ HẤP 46
11.8.1 eophylline 47
11.8.2 Caffeine 47
11.9 CÁC THUỐC KHÍ DUNG 47
11.9.1 Các yếu tố liên quan người bệnh 47
11.9.2 Các yếu tố iên quan khí dung 48
11.10 XEM THÊM 48
11.11 am khảo 48
12 Chăm sóc trẻ em 49 12.1 Chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi 49
12.1.1 Dinh dưỡng 49
12.1.2 Dinh dưỡng 49
12.1.3 Giáo dục 49
12.2 Xem thêm 49
12.3 am khảo 49
12.4 Liên kết ngoài 49
13 Chỉ số Apgar 50 13.1 Tiêu chuẩn 50
13.2 Diễn giải kết quả 50
13.3 am khảo 50
14 Hạ canxi máu 51 14.1 Tổng quan 51
Trang 6MỤC LỤC v
14.2 Điều hòa chuyển hóa canxi 51
14.3 Nguyên nhân 52
14.4 Triệu chứng 53
14.5 Chẩn đoán 54
14.6 Nguyên tắc điều trị 54
14.6.1 Điều trị hạ canxi máu cấp tính 54
14.6.2 Điều trị hạ canxi máu mạn tính 55
14.7 am khảo 55
15 Ho gà 56 15.1 Nguyên nhân 56
15.2 Điều trị 56
15.3 Vắc-xin 56
15.4 Chú thích 57
15.5 Liên kết ngoài 57
16 Hội ứng đáp ứng viêm hệ thống 58 16.1 Định nghĩa 58
16.2 Nguyên nhân của SIRS 58
16.3 Miễn dịch-sinh lý bệnh của SIRS 58
16.4 SIRS và tổn thương tổ chức 59
16.5 SIRS và rối loạn chức năng cơ quan 60
16.5.1 Hệ hô hấp 60
16.5.2 Hệ tim mạch 60
16.5.3 Hệ thần kinh trung ương 60
16.5.4 Chuyển hóa 60
16.5.5 ận 60
16.5.6 Đông cầm máu 61
16.6 Chẩn đoán và điều trị 61
16.7 am khảo 61
16.8 am khảo 61
17 Hội ứng rối loạn ức năng đa cơ quan 62 17.1 Sinh lý bệnh 62
17.2 Các giai đoạn đáp ứng miễn dịch trong MODS 63
17.3 Tổn thương các cơ quan 63
17.4 Nguyên tắc điều trị 65
17.5 Xem thêm 65
17.6 am khảo 65
17.7 am khảo 66
18 Abraham Jacobi 67 18.1 Cuộc đời 67
Trang 7vi MỤC LỤC
18.2 Sự nghiệp 67
18.2.1 am khảo 68
18.3 am khảo 68
19 Lạm dụng tình dục trẻ em 69 19.1 Định nghĩa 69
19.2 Nguy cơ 69
19.3 ủ phạm 70
19.4 Hậu quả 70
19.5 Chẩn đoán 70
19.6 Biện pháp đề phòng 71
19.7 Xem thêm 71
19.8 Chú thích 71
19.9 am khảo 71
20 Lị tiêm ủng vắc xin 72 20.1 am khảo 72
20.2 Liên kết ngoài 72
21 Mốc phát triển của trẻ em 73 21.1 am khảo 73
22 Não úng thủy 74 22.1 Sinh lý 74
22.2 Sinh lý bệnh và nguyên nhân 74
22.3 Biểu hiện lâm sàng 75
22.4 Chẩn đoán 75
22.5 Chẩn đoán phân biệt 75
22.6 Điều trị 75
22.7 Chú thích 76
22.8 Liên kết ngoài 76
23 Nhiễm trùng đường tiểu 77 23.1 Phân loại nhiễm trùng đường tiểu 77
23.2 Dịch tễ 78
23.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 78
23.4 Triệu chứng 78
23.4.1 Triệu chứng NTĐT ở trẻ nhỏ 78
23.4.2 Các triệu chứng NTĐT có thể gặp ở trẻ lớn 78
23.4.3 Nhiễm trùng đường tiểu dưới ở người lớn 79
23.4.4 Triệu chứng NTĐT trên ở người lớn 79
23.5 Biến chứng 79
23.6 Chẩn đoán 79
Trang 8MỤC LỤC vii
23.7 Điều trị 79
23.8 Phòng bệnh 80
23.9 am khảo 80
24 Nhiễm trùng huyết 81 24.1 Định nghĩa 81
24.2 Dịch tễ học 82
24.3 Sinh lý bệnh 82
24.3.1 uyết đáp ứng viêm quá mức 82
24.3.2 uyết suy giảm miễn dịch 82
24.3.3 uyết đông miên tế bào 83
24.3.4 Vai trò của các yếu tố di truyền 83
24.3.5 Cơ chế gây rối loạn chức năng đa cơ quan 83
24.4 Chẩn đoán 83
24.4.1 Chẩn đoán xác định 84
24.4.2 Chẩn đoán giai đoạn 84
24.5 Điều trị 84
24.5.1 Kháng sinh 84
24.5.2 Protein C hoạt hóa 85
24.5.3 Hồi sức bồi phụ dịch 85
24.5.4 uốc vận mạch và trợ tim 85
24.5.5 Liệu pháp Insuline tích cực 85
24.5.6 Liệu pháp Corticosteroide 86
24.5.7 Liệu pháp thay thế chức năng thận và lọc máu 86
24.5.8 Dinh dưỡng điều trị 86
24.5.9 Các liệu pháp điều trị trong tương lai 86
24.6 am khảo 86
24.7 Xem thêm 87
24.8 am khảo 87
25 Omalizumab 88 25.1 Nguồn tham khảo 88
25.2 am khảo 88
26 Viêm tai giữa 89 26.1 Bệnh viêm tai giữa 89
26.2 Mức độ nguy hiểm của bệnh 90
26.3 Phát hiện và điều trị 90
26.3.1 Triệu chứng 90
26.3.2 Điều trị 90
26.4 am khảo 90
26.5 Liên kết ngoài 91
Trang 9viii MỤC LỤC
27.1 am khảo 92
28 ai bị 93 28.1 Nguyên nhân 93
28.2 Dịch tễ học 93
28.3 Chẩn đoán 93
28.4 Điều trị 94
28.5 Cách li trẻ bệnh 94
28.6 Các biện pháp ngăn ngừa trong cộng đồng 94
28.6.1 Trường học và nhà trẻ 94
28.6.2 Đối với những người tiếp xúc nguồn lây 94
28.6.3 Vaccine quai bị 94
28.7 am khảo thêm 94
29 Hội ứng Reye 95 29.1 am khảo 95
29.2 Liên kết ngoài 95
30 Sốt phát ban 96 30.1 Sốt phát ban Rubella 96
30.2 Triệu chứng 96
30.3 Nguyên nhân 96
30.4 Ngăn ngừa 96
30.5 Chú thích 96
31 Sởi 97 31.1 Nguyên nhân gây bệnh 97
31.2 Dịch bệnh và thống kê 97
31.2.1 Năm 2014 97
31.3 Dịch tễ 97
31.3.1 Lây truyền 97
31.4 Bệnh sinh 97
31.5 Biểu hiện lâm sàng 98
31.5.1 Giai đoạn ủ bệnh 98
31.5.2 Giai đoạn tiền triệu 98
31.5.3 Giai đoạn phát ban 98
31.5.4 Sởi không điển hình 98
31.6 Chẩn đoán 98
31.6.1 Chẩn đoán phân biệt 99
31.7 Điều trị 99
31.7.1 Vitamin A 99
31.8 Biến chứng 99
Trang 10MỤC LỤC ix
31.9 Tiên lượng 100
31.10 Phòng bệnh 100
31.10.1 Vaccine 100
31.10.2 Phòng ngừa sau phơi nhiễm 101
31.11 Xem thêm 101
31.12 am khảo 101
31.13 Liên kết ngoài 101
32 Sởi Đức 103 32.1 Dấu hiệu và triệu chứng 103
32.1.1 Hội chứng rubella bẩm sinh 103
32.2 Nguyên nhân 104
32.3 Chẩn đoán 104
32.4 Phòng ngừa 104
32.5 Điều trị 104
32.6 Dịch tễ học 104
32.7 Lịch sử 105
32.8 Chú thích 105
32.9 Liên kết ngoài 106
33 Suy giảm miễn dị 107 33.1 Suy giảm miễn dịch tiên phát 107
33.1.1 Hệ miễn dịch đặc hiệu 107
33.1.2 Hệ miễn dịch không đặc hiệu 108
33.2 Suy giảm miễn dịch thứ phát 109
33.3 Xem thêm 109
33.4 am khảo 109
33.5 am khảo 109
34 Suy giáp trạng bẩm sinh 110 34.1 Nguyên nhân 110
34.2 Chẩn đoán 110
34.2.1 Lâm sàng 110
34.2.2 Xét nghiệm 111
34.3 Điều trị 111
34.4 Tiên lượng 111
34.5 Chú thích 111
35 Tăng áp phổi tồn tại sơ sinh 112 35.1 DỊCH TỂ TAPSS 112
35.1.1 Ngạt trong tử cung hay chu sinh 112
35.1.2 Bệnh nhu mô phổi 112
35.1.3 Bất thường sự phát triển phổi 112
Trang 11x MỤC LỤC
35.1.4 Rối loạn chức năng cơ tim 112
35.1.5 Viêm phổi và/hoặc nhiễm trùng huyết do vi khuẩn hoặc do virus có thể bắt đầu TAPSS 113 35.1.6 Mặc dù sự tái phát TAPSS gia đình không phổ biến, tố bẩm di truyền có lẽ ảnh hưởng nguy cơ TAPSS 113
35.2 BỆNH HỌC VÀ SINH LÝ BỆNH 113
35.2.1 Tái cấu trúc mạch máu phổi 113
35.2.2 Giảm sản phổi 113
35.2.3 Sự co mạch phổi 113
35.2.4 Rối loạn chức năng cơ tim 113
35.2.5 Các yếu tố cơ học ảnh hưởng sự đề kháng mạch máu phổi 113
35.3 CHẨN ĐOÁN 113
35.3.1 Rối loạn chức năng thất trái hoặc thất phải 114
35.4 ĐIỀU TRỊ 114
35.5 NHỮNG HẬU QUẢ SAU GIAI ĐOẠN SƠ SINH CỦA NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ TAPSS 116
35.6 THAM KHẢO 116
36 Tế bào nội mô 117 36.1 am khảo 117
36.2 am khảo 117
36.3 Liên kết ngopài 117
37 ang điểm hôn mê Glasgow 118 37.1 ang điểm Glasgow (dùng cho bệnh nhân người lớn) 118
37.1.1 Tiếp cận người bệnh 118
37.1.2 Phân tích các điểm ghi nhận 119
37.1.3 ang điểm Glasgow biến đổi 119
37.2 ang điểm hôn mê Glasgow trong nhi khoa 119
37.2.1 Tiếp cận bệnh nhi 119
37.2.2 Phân tích các điểm ghi nhận 119
37.3 am khảo 119
38 ấp tim 120 38.1 am khảo 120
38.2 am khảo 120
39 omas Benton Cooley 121 39.1 Chú thích 121
39.2 am khảo 121
40 ủy đậu 122 40.1 Triệu chứng 122
40.2 Lây lan 122
40.3 Biến chứng 122
Trang 12MỤC LỤC xi
40.4 Phòng ngừa 123
40.5 Điều trị 123
41 Tụ cầu khuẩn 124 41.1 Coagulase 124
41.2 Tụ cầu khuẩn có men coagulase (tụ cầu vàng) 124
41.2.1 Đặc tính và các yếu tố độc lực 125
41.2.2 Các yếu tố độc lực ngoại bào 125
41.2.3 Vai trò của tụ cầu vàng trong lâm sàng 125
41.2.4 Dịch tễ học và phòng bệnh 126
41.3 Tụ cầu không có men coagulase 126
41.4 am khảo 127
41.5 am khảo 127
42 Tứ ứng Fallot 128 42.1 Lịch sử 128
42.2 Tổn thương giải phẫu 128
42.2.1 Động mạch chủ cưỡi ngựa 129
42.2.2 ông liên thất 129
42.2.3 Hẹp đường thoát thất phải 129
42.2.4 Phì đại thất phải 129
42.2.5 Các tổn thương phối hợp 129
42.3 Sinh lý bệnh và Huyết động học 129
42.4 Biểu hiện lâm sàng 130
42.5 Chẩn đoán 130
42.5.1 Bệnh sử 130
42.5.2 Khám thực thể 130
42.5.3 Công thức máu 131
42.5.4 Điện tim 131
42.5.5 X quang phổi 131
42.5.6 Siêu âm tim 131
42.5.7 Các phương tiện chẩn đoán khác 131
42.6 Điều trị 131
42.6.1 Điều trị nội khoa 131
42.6.2 Điều trị cơn tím 131
42.6.3 Điều trị ngoại khoa tạm thời 132
42.6.4 Phẫu thuật sửa chữa triệt để 132
42.7 Tiên lượng 133
42.7.1 Bệnh nhân không được phẫu thuật 133
42.7.2 Bệnh nhân được phẫu thuật 133
42.8 am khảo 133
Trang 13xii MỤC LỤC
43.1 Triệu chứng 135
43.1.1 Phát triển xã hội 135
43.1.2 Giao tiếp 135
43.2 Nguyên nhân 135
43.3 Cơ chế 136
43.3.1 Sinh lý bệnh 136
43.3.2 Tâm thần học 136
43.4 am khảo 137
43.5 Đọc thêm 138
43.6 Liên kết ngoài 138
44 Vắc-xin 5 trong 1 139 44.1 Phân loại 139
44.1.1 Pentavac PFS 139
44.1.2 Easyfive TT 139
44.1.3 Shan-5 139
44.1.4 ComBE Five 139
44.1.5 invaxem 139
44.2 Tác dụng phụ 139
44.3 Tranh luận 139
44.3.1 Việt Nam 139
44.4 am khảo 140
44.5 Liên kết ngoài 140
45 ảo luận:Vắc-xin 5 trong 1 141 45.1 tạm 141
45.2 Các loại 141
45.2.1 Pentavac PFS 141
45.2.2 Easyfive TT 141
45.2.3 Shan-5 141
45.2.4 ComBE Five 141
45.2.5 invaxem 141
45.3 Bảo quản 141
45.4 ành phần 141
45.5 Công dụng 141
45.6 Chỉ định 141
45.7 Chống chỉ định 141
45.8 Lưu ý 141
45.9 Liều lượng 141
45.10 Phản ứng phụ 141
45.11 ận trọng 141
Trang 14MỤC LỤC xiii
45.12 Sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác 141
45.13 Tranh cãi 142
45.14 Ghi chú 142
45.15 Xem thêm 142
45.16 am khảo 142
46 ông liên thất 143 46.1 Dịch tễ học và Nguyên nhân 143
46.2 Sinh lý bệnh 143
46.3 Dấu hiệu và Triệu chứng 143
46.3.1 Triệu chứng 144
46.3.2 Dấu hiệu 144
46.4 Chẩn đoán 144
46.5 Điều trị 144
46.6 Xem thêm 144
46.7 Hình ảnh bổ sung 144
46.8 am khảo 145
46.9 Liên kết ngoài 145
47 Viêm cơ tim 146 47.1 Nguyên nhân và dịch tễ 146
47.2 Sinh lý bệnh 146
47.3 Biểu hiện lâm sàng 146
47.4 Xét nghiệm cận lâm sàng 146
47.5 Chẩn đoán phân biệt 147
47.6 Điều trị 147
47.7 Tiên lượng 147
47.8 am khảo 147
47.9 Liên kết ngoài 147
48 Viêm dạ dày ruột 148 48.1 am khảo 148
48.2 Liên kết ngoài 148
49 Viêm màng não mủ 149 49.1 Nguyên nhân gây bệnh 149
49.1.1 Phế cầu khuẩn 149
49.1.2 Haemophilus influenzae tuýp b 149
49.1.3 Não mô cầu 149
49.1.4 Escherichia coli 150
49.1.5 Listeria monocytogenes 150
49.2 Sinh lý bệnh 150
49.3 Triệu chứng 151
Trang 15xiv MỤC LỤC
49.3.1 Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 151
49.3.2 Ở trẻ lớn hơn 151
49.4 Chẩn đoán 152
49.5 Viêm màng não mủ mất đầu 152
49.6 Điều trị 152
49.7 Biến chứng 153
49.8 Phòng bệnh 153
49.9 Tài liệu tham khảo chính 153
49.10 am khảo 153
50 Viêm não 154 50.1 Nguyên nhân 154
50.1.1 Nguyên nhân do các Arbovirus 154
50.1.2 Herpes virus 155
50.1.3 Các bệnh nhiễm trùng thông thường ở trẻ em gây viêm não 155
50.1.4 Các enterovirus (virus ruột) 155
50.2 Các yếu tố nguy cơ 155
50.3 Sinh lý bệnh 156
50.4 Dấu hiệu và triệu chứng 156
50.5 Chẩn đoán 157
50.6 Điều trị 157
50.7 Tiên lượng 157
50.8 Phòng bệnh 157
50.9 am khảo 157
51 Viêm ruột hoại tử 158 51.1 Nguyên nhân có thể 158
51.2 Lâm sàng 158
51.3 Xét nghiệm 158
51.4 Chẩn đoán hình ảnh 158
51.5 Xử trí theo phân độ Bell 159
51.5.1 Bell giai đoạn I 159
51.5.2 Bell giai đoạn II 159
51.5.3 Bell giai đoạn III 159
51.6 Các biến chứng muộn của NEC 160
51.7 am khảo 160
52 Virus rota 161 52.1 Lịch sử 161
52.2 Triệu chứng 162
52.3 Lây nhiễm 162
52.4 Cơ chế bệnh 162
Trang 16MỤC LỤC xv
52.5 Chẩn đoán 163
52.6 Điều trị và tiên lượng 163
52.7 Phòng chống 163
52.8 Dịch tễ học 164
52.9 Lây nhiễm trong động vật 164
52.10 am khảo 164
52.11 Liên kết ngoài 168
52.12 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 169
52.12.1 Văn bản 169
52.12.2 Hình ảnh 172
52.12.3 Giấy phép nội dung 175
Trang 17Chương 1
Nhi khoa
Một trẻ em đang được theo dõi trong bệnh viện nhi khoa
Nhi khoa là một ngành của Y họcchịu trách nhiệm
chăm sóc sức khỏe cho trẻ emtừ lúc mới sinh cho đến
14-21 tuổi, tùy thuộc vào mỗi ốc gia Ở Việt Nam
Nhi khoa chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từsơ sinhđến
16 tuổi.Bác sĩthực hành trong lĩnh vực này được gọc
làbác sĩ Nhi khoa
1.1 Sự khác biệt giữa Y học người
lớn và Nhi khoa
Nhi khoa khác biệt với Y học người lớn về nhiều lĩnh
vực Sự khác biệt về kích thước cơ thể tương ứng sự
khác biệt về sự trưởng thành Cơ thể nhỏ của một trẻ
em hoặc mộttrẻ sơ sinhkhác biệt cơ bản về mặt sinh
lý so với người lớn Cácdị tật bẩm sinh, khác biệt về
di truyềnvà các vấn đề về sự phát triển là những vấn
đề được các bác sĩ Nhi khoa quan tâm nhiều hơn so với
các bác sĩ của người lớn
Cácbệnh lý di truyềnthường được các bác sĩ Nhi khoa
điều trị hơn so với các bác sĩ của người lớn Ví dụ như
cácbệnh alassemia,thiếu máu hồng cầu hình liềm
vàbệnh xơ nang(cystic fibrosis) Các vấn đề liên quan
cácbệnh nhiễm trùngvà miễn dịchthường được các
Bác sĩ Nhi khoa giải quyết đầu tiên ời kỳ thơ ấu là
thời kỳ các hệ thống cơ quan của cơ thể có sự trưởng
thành và phát triển nhanh nhất
Điều trị cho trẻ em không giống điều trị bệnh cho một
người lớn thu nhỏ Sự khác biệt lớn giữa Nhi khoa và y
học người lớn là trẻ em còn nhỏ và trong hầu hết cáctrường hợp không thể tự quyết định Phải luôn luônquan tâm đến các biện pháp bảo vệ, sự riêng tư, tráchnhiệm pháp lý và sự tán thành bằng văn bản trong mọithủ thuật Nhi khoa Bác sĩ Nhi khoa thường phải đối
xử với cha mẹ của bệnh nhân và thỉnh thoảng với giađình của bệnh nhân hơn là chính đứa trẻ
1.2 Các chuyên ngành của Nhi khoa
Các bác sĩ Nhi khoa chuyên ngành phải được đào tạothêm về các chuyên khoa Hành nghề chuyên khoatrong Nhi khoa tương tự như một số lĩnh vực hành nghềcác chuyên khoa của người lớn, nhưng có sự khác biệtlớn về mô hình bệnh tật Điển hình, các bệnh thườngthấy ở trẻ em thì hiếm thấy ờ người lớn (ví dụ:viêm tiểuphế quản,nhiễm trùng rotavirus) và các bệnh thườngthấy ở người lớn thì hiếm thấy ở trẻ em (ví dụbệnhđộng mạch vành,huyết khối tĩnh mạch sâu) Cũng vậy,bác sĩ tim mạch nhi giải quyết các bệnh tim của trẻ em,đặc biệt cácdị tật tim bẩm sinhvà các bác sĩ ung thưNhi thường hay điều trị các loạibệnh ung thưtương đốiphổ biến ở trẻ em (ví dụ một sốbệnh bạch cầu cấp,Ulymphovà các loạisarcome) nhưng hiếm gặp ở ngườilớn Mọi chuyên ngành của Y học người lớn hầu nhưđều có trong Nhi khoa Một chuyên khoa lớn chỉ cótrong Nhi khoa đó làsơ sinh: chăm sóc sức khỏe chocáctrẻ sơ sinhtừ 0 đến 28 ngày tuổi
1.3 Tham khảo
1
Trang 18Chương 2
Bạch hầu
Bệnh bạ hầu (tiếng Anh: diphtheria) là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính gây nên do ngoại độc tố của
vi khuẩn bạch hầu, tên khoa học là Corynebacterium
diphtheriae Bạch hầu trong tiếng Anh diphtheria có
nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là diphtherà có nghĩa là
“miếng da động vật” do bệnh thường đặc trưng bằng
một lớp màng giả (pseudomembrane) trong họng hầu
hay trong mũi, trên da
2.1 Lịch sử
Bệnh đượcHippocratesmiêu tả lần đầu tiên vào thế kỷ
thứ 5 trướcCông Nguyên Một số tài liệu cũng gợi ý
đến sự hoành hành của bệnh bạch hầu ởSyriavà Ai
Cậpcổ đại
Aetius đã miêu tả các vụ dịch vào thế kỷ thứ 6 sau Công
Nguyên
Vào thế kỷ 17 có rất nhiều vụ dịch gây chết người hàng
loạt đã tàn pháchâu Âu ỞTây Ban Nhabệnh được biết
dưới tên gọi “El garatillo” (kẻ treo cổ) còn ởÝvà Silicy
bạch hầu có tên là “bệnh cổ họng”
Vào thế kỷ 18 bệnh bạch hầu lan rộng đến các thuộc địa
ởchâu Mỹvà gây nên vụ dịch vào khoảng năm 1735
Vào thời điểm đó thường chỉ trong vòng vài tuần thì cả
gia đình có người mắc bệnh đều lần lượt tử vong toàn
bộ
Klebslần đầu tiên vào năm 1883 quan sát được vi khuẩn
bạch hầu ở màng giả bạch hầu
Một năm sau đó, 1884,Löfflerdựa vào những suy đoán
củaRobert Kochđã nuôi cấy được vi khuẩn bạch hầu
này do đó tác nhân này còn có tên làtrực khuẩn Löffler
Cũng ngay trong năm này, chính Löffler đã đưa ra kết
luận là vi khuẩn có khả năng sản xuất ra một loại độc
tố hòa tan
Năm 1888,RouxvàYersinmiêu tả sự hiện diện của độc
tố bạch hầu trong dung dịch nuôi cấy vi khuẩn Khi
dùng dung dịch sau khi đã loại bỏ vi khuẩn này đem
tiêm cho các động vật thí nghiệm, hai ông đã quan sát
được các biểu hiện toàn thân đặc trưng của bệnh bạch
hầu
Hai năm sau đó,von BeringvàKitasatođã thành công
trong việc gây miễn dịch ở chuột lang (guinea pig) bằngcách tiêm độc tố đã làm giảm độc lực thông qua xử lýnhiệt và hai nhà khoa học này cũng đã phát hiện rằngkhi dùnghuyết thanhcủa con vật được gây miễn dịchtiêm cho động vật thí nghiệm khác thì có tác dụng bảo
vệ chống lại bệnh Dạng độc tố được biến đổi này thíchhợp cho việc gây miễn dịch ở động vật nhưng lại gâynên các phản ứng tại chỗ khá nặng khi tiêm cho người
do đó nó không được dùng để tạo miễn dịch ở người.Năm 1909, eobald Smithở Hoa kỳ đã chứng minhrằng độc tố (toxin) bị trung hòa bởi kháng độc tố(antitoxin) tạo nên phức hợp Độc tố-Kháng độc tố(Toxin-Anti-Toxin complex, TAT) vẫn giữ nguyêntínhsinh miễn dịchnhưng lại không gây nên các phản ứngtại chỗ như độc tố biến đổi củavon BeringvàKatasato.Vào năm 1910 TAT được dùng làmvaccinephòng ngừabệnh bạch hầu Tuy nhiên TAT có hai đặc tính khôngmong muốn nên không thể là một loại vaccine lý tưởngđược ứ nhất, độc tố được dùng có độc tính rất caonếu không được trung hòa hết bởi kháng độc tố (lượngtồn dư sẽ còn trong TAT) thì sẽ gây nên tình trạngnhiễm độc tố nặng đưa đến tử vong ứ hai, hỗn hợpTAT này là huyết thanh ngựa cho nên có thể gâymẫncảmở một số người
Năm 1913,Schickmiêu tả một phương pháp thử phảnứng trên da (skin test) nhằm phát hiện đáp ứng miễndịch của người đối với bệnh bạch hầu Độc tố bạch hầu
có khả năng gây nên một phản ứngviêmkhi tiêm mộtlượng nhỏ trong da Test Schick được thực hiện bằngcách tiêm một lượng rất nhỏ độc tố bạch hầu dưới dacẳng tay và quan sát đáp ứng sau 48 giờ Test dươngtính (có phản ứng viêm) chứng tỏ người này có khảnăng mắc bệnh, nghĩa là không có miễn dịch với bạchhầu Test âm tính (không có phản ứng viêm) chứng tỏngười này có miễn dịch với bạch hầu (kháng thểtrong
cơ thể đã trung hòa độc tố nên không xảy ra phản ứng).Năm 1929,Ramonmiêu tả cách phương pháp biến đổiđộc tố bạch hầu thành dạng không gây độc nhưngvẫn có khả năng gây miễn dịch bằng cách xử lý vớiformaldehyde Sản phẩm này được gọi là giải độc tố(toxoid) Đây là một trong những loạivaccinebạch hầu
an toàn nhất mọi thời đại
Năm 1951,Freemanđưa ra một phát minh quan trọng2
Trang 192.4 BỆNH SINH 3
rằng các chủng gây bệnh (có khả năng sản xuất độc
tố) có tính ly giải (lysogenic) (nghĩa là chúng bị nhiễm
một loạithực khuẩn bào), trong khi các chúng không
ly giải thì không có độc lực Sau đó người ta phát hiện
rằng gene chịu trách nhiệm cho quá trình sản xuất độc
tố nằm trênADN thực khuẩn bàonày
Vào đầu những năm 1960,Pappenheimercùng nhóm
nghiên cứu tại Đại Học Harvard đã tiến hành các
nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của độc tố bạch hầu
Các nhà khoa học này khảo sát tác động của độc tố
bạch hầu lên cáctế bào Helavà đi đến kết luận độc tố
có khả năng ức chế quá trình tổng hợp protein thông
qua cơ chế phong tỏa sự vận chuyển các amino acid
của cácARNvận chuyển (tRNA) đếnribosomekhi bào
quan này tiến hành tổng hợp chuỗipolypeptide Họ
cũng phát hiện rằng tác động này của độc tố bạch hầu
có thể bị phong tỏa nếu trước đó kháng độc tố bạch hầu
được sử dụng
Sau đó cơ chế chính xác về tác động của độc tố được
xác lập và trở thành mô hình kinh điển củangoại độc
tố(exotoxin) vi khuẩn
2.2 Corynebacterium diphtheriae
Corynebacterium diphtheriae là một trực khuẩn gram
dương ái khí, không di động Vi khuẩn chỉ sản xuất
được độc tố (tính sinh độc tố: toxigenicity) khi chính
bản thân vi khuẩn này bị nhiễm một loạivirusđặc biệt
gọi làthực khuẩn bào(bacteriophage) có mang thông
tin di truyền của độc tố (gọi làtox gene) Chỉ có những
chủng vi khuẩn có khả năng sinh độc tố mới gây bệnh
nặng
Dưới kính hiển vi, vi khuẩn rất mảnh có dạng hình dùi
trống, hình que và sắp xếp đặc trưng như hình hàng
rào hay hìnhchữ Hán
Vi khuẩn bạch hầu có ba type sinh học là gravis,
intermedius và mitis theo thứ tự khả năng gây bệnh
giảm dần Cả ba type này đều có khả năng sinh độc
tố nhưng thể bệnh nặng thường do type gravis (gravis:
nặng)
2.3 Dịch tễ
Tỉ lệ mắc bệnh rất cao và có thể gây thành dịch trước
kỷ nguyên giải độc tố Từ khi sản xuất được giả độc
tố và việc thực hiện tiêm phòng theo chương trình
tiêm chủng mở rộng (EPI: Expanded Programme of
Immunisation) thì tỉ lệ này giảm xuống một cách ngoạn
mục Tuy nhiên bệnh không phải đã được loại bỏ hẳn
ỉnh thoảng vẫn có những trường hợp bệnh rải rác
được chẩn đoán Chính vì có chương trình tiêm chủng
mở rộng nên tỉ lệ bệnh giảm xuống nhưng những người
không tiêm chủng sẽ không có cơ hội phát triển miễn
dịch tự nhiên do đó khi mắc bệnh, bệnh thường nặng
nề hơn
Ổ ứa bệnh là người Trong các vụ bùng phát trẻ em
thường là những cá thể mang mầm bệnh thoáng qua
Phương thức lây truyền chủ yếu là từ người sang người
thông qua các hạt tiết cả đường hô hấp Hiếm gặp hơn
là phương thức lây trực tiếp từ tổn thương của bạch hầuda
Khả năng lây nhiễm tùy thuộc vào sự hiện diện của vi
khuẩn sống độc lực trong các chất tiết hô hấp hay trongcác tổn thương bạch hầu ời gian lây truyền của mộtngười mang vi khuẩn thường là trong khoảng 2 tuần
và hiếm khi kéo dài đến 4 tuần nếu không được điềutrị kháng sinh Tuy nhiên những người mang vi khuẩnmạn tính (chronic carrier) có thể phát tán vi khuẩntrong 6 tháng Điều trị kháng sinh nhanh chóng triệttiêu khả năng truyền bệnh này
2.4 Bệnh sinh
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào hầu họng ở những cá thểnhạy cảm (không có miễn dịch chống bệnh bạch hầu).Tại đây tiết ra độc tố có khả năng ức chế quá trình tổnghợp của tế bào do đó làm chết tế bào và hình thànhcác màng giả tại chỗ Từ đây độc tố bạch hầu có thểđược hấp thu vào máu, theo tuần hoàn đi khắp cơ thể.Chính độc tố lưu hành này là nguyên nhân gây nên tổnthương ở các cơ quan xa khác nhưviêm cơ tim,viêmdây thần kinh,giảm tiểu cầuvàprotein niệu
Độc tố bạch hầu là mộtngoại độc tốcấu tạo bởi mộtchuỗipolypeptidechứa Domain A (Active: hoạt tính,hoạt động) và Domain B (Binding: gắn) Độc tố gắnvới cácthụ thể(receptor) đặc hiệu trên bề mặt tế bào(thụ thể này có tên HB-EGF receptor: heparin-bindingepidermal growth factor) và được vận chuyển vào nộibào nhờ quá trìnhnhập bào(endocytossis) qua trunggian thụ thể Trong các túi nhập bào này, phần A củađộc tố sẽ bị cắt rời khỏi phần B và đi vàobào tương.Một khi đã vào được bào tương, phần A sẽ tái hìnhthành cấu trúc không gian của nó, nghĩa là hồi phụckhả năng hoạt động của mộtenzymevà phát huy tácđộng ức chế tổng hợp protein của tế bào
Biểu hiện lâm sàng của bệnh bạch hầu do chủng khôngsinh độc tố thường nhẹ nhàng hơn Trong một sốtrường hợp hiếm, bệnh cảnh lâm sàng nặng nề nhưngkhông phát hiện được chủng sinh độc tố có thể là domẫu bệnh phẩm không đủ
Trang 204 CHƯƠNG 2 BẠCH HẦU
An adherent, dense, grey pseudomembrane covering the tonsils is
classically seen in diphtheria
A diphtheria skin lesion on the leg
bệnh bạch hầu thường được phân chia thành các thể
tùy theo vị trí biểu hiện
Bạ hầu mũi trước thường khó phân biệt với các bệnh
lý viêm mũi họng cấp khác trên lâm sàng Bệnh cũng
biểu hiện bằng xuất tiết mủ-nhầy (chất xuất tiết chứa cả
mủ lẫn dịch tiết niêm mạc) đôi khi có lẫn máu ường
sẽ phát hiện được một màng trắng ở vách ngăn mũi nếu
thăm khám cẩn thận ể bệnh này thường tương đối
nhàng vì độc tố ở vị trí này ít được hấp thu vào máu
Điều trị nhanh chóng bằngkháng độc tốvàkháng sinh
Bạ hầu họng và hạnh nhân là thể bệnh thường gặp
nhất của bạch hầu Nhiễm trùng tại vị trí này thường
kèm theo sự hấp thu độc tố vào máu rất nhiều Khởiphát viêm họng thường âm ỉ Bệnh có thể biểu hiện sớmbằng các dấu hiệu như mệt mỏi toàn thân, đau cổ họng,chán ăn, sốt nhẹ Sau 2 đến 3 ngày, một lớp màng màutrắng xanh xuất hiện và lan rộng dần Màng giả có thểchỉ khu trú ở khu vựchạnh nhân(tên gọi thông thường
là A-mi-đan) hoặc có thể lan rộng bao phủ cả màn hầu
ường khi bệnh nhân đến với thầy thuốc thì lớp mànggiả này đã chuyển sang màu xanh xám hoặc màu đennếu có chảy máu Chu vi của lớp màng giả này chỉ cóbiểu hiện sưng nề nhẹ Nếu cố gắng bóc lớp màng này
ra thì dễ dàng gây chảy máu Nếu màng giả lan rộngthì có thể gây tắc nghẽnđường hô hấp
Bệnh nhân có thể lành bệnh nhưng nếu độc tố đượchấp thu với lượng nhiều thì có thể có những biểu hiệnnhiễm độc như phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn,hôn mêvà có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày.Sốtthường không cao mặc dù bệnh nhân biểu hiện nhiễmđộc cực kỳ nặng nề Bệnh nhân mắc bệnh nặng có thểbiểu hiện phù nề vùng dưới hàm và sưng cáchạch bạchhuyếtvùng cổ tạo nên một dấu hiệu lâm sàng rất đặc
trưng gọi là dấu hiệu bạnh cổ bò (bullneck).
Bạ hầu thanh quản có thể do bạch hầu họng lan
xuống nhưng cũng có thể do bệnh tại chỗ Đây là thểbệnh tiến triển nhanh và cực kỳ nguy hiểm Dấu hiệulâm sàng gồm sốt, khàn giọng, ho giống ông ổng nhưchó sủa (barking cough) Do thanh quản là nơi hẹp nhấtcủa đường thở nên nếu màng giả mạch hầu phát triển
ở đây, nguy cơ gây tắt nghẽn đường thở rất nhanh đưađến hôn mê và tử vong
Bạ hầu da thường gặp ở những vùng nhiệt đới có thể
do nơi đây tỉ lệ bệnh lưu hành cao hơn và nhiều người
cómiễn dịchtự nhiên với bệnh Đây là một thể bệnhnhẹ và chúng gây bệnh thường không sinh độc tố Biểuhiện có thể dưới hình thức mộtbanda bong vảy hoặcmột vết mạn tính có bờ rõ
ở các cơ quan xa Biến chứng thường gặp nhất trongbệnh bạch hầu làviêm cơ timvàviêm dây thần kinh
Viêm cơ tim thường biểu hiện bằng các rối loạn nhịp.
Biểu hiện có thể là bloc nhĩ thấtở các mức độ khácnhau, đôi khiphân li nhĩ thất,rung thấtkèm suy tim.Điều trị cực kỳ khó khăn, đôi khi phải dùngmáy tạonhịp: Biến chứng có thể xảy ra trong giai đoạn toànphát của bệnh hoặc cũng có thể xảy ra chậm vài tuầnsau khi bênh đã khỏi Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm
Trang 212.9 PHÒNG BỆNH 5
trong những ngày đầu của bệnh, tiên lượng thường rất
đen tối, tỉ lệ tử vong rất cao
Viêm dây thần kinh thường ảnh hưởng đếndây thần
kinh vận độngvà thường hồi phục hoàn toàn nếu bệnh
nhân không tử vong vì biến chứng khác Liệtmàn khẩu
cái (màn hầu) thường xuất hiện vào tuần thứ ba của
bệnh Liệt cácdây thần kinh vận nhãn, cơ chi và liệtcơ
hoànhcó thể xảy ra vào tuần thứ năm của bệnh.Viêm
phổivàsuy hô hấpcó thể xuất hiện do hậu quả của liệt
cơ hoành
Các biến chứng khác có thể xảy ra nhưviêm kết mạc
mắthoặc suy hô hấp do tắt nghẽn đường hô hấp có thể
xảy ra ở trẻ em, đặc biệt lànhũ nhi
Tử vong vào khoảng 5 đến 10% có thể tăng cao đến
20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi Tỉ lệ
tử vong của bệnh bạch hầu dường như không thay đổi
trong 50 năm qua
2.7 Xét nghiệm cận lâm sàng
Ngay sau khi thăm khám bệnh nhân, nếu nghi ngờ
bệnh (dựa vào các yếu tố dịch tễ, miễn dịch, biểu hiện
lâm sàng) thì động tác quan trọng nhất là lấy giả mạc
hoặc phết bệnh phẩm ở chỗ tổn thương nghi ngờ bạch
hầu Và nếu lâm sàng nghi ngờ bạch hầu thì nên tiến
hành điều trị ngay mà không chờ kết quả cận lâm sàng
Xét nghiệm nhanh nhờ vào nhuộm Gram và nhuộm
Kennyon Vi khuẩn có thể bắt màu nhuộm Gram
dương, mảnh, hình dùi trống, sắp xếp theo kiểu hình
hàng rào hoặc hình Hán tự Không thấy C diphtheriae
khi nhuộm cũng không thể loại trừ nguyên nhân bạch
hầu
Chẩn đoán xác định nhờ vào việc cấy và định danh vi
khuẩn nhưng quá trình này thường đòi hỏi thời gian
Ngoài việc nuôi cấy nhằm phân lập C diptheriae thì
bệnh phẩm cũng được nuôi cấy trên đĩa thạch chứa máu
để phát hiệnliên cầu khuẩntan máu vì loại vi khuẩn
này cũng có thể gây nên biểu hiện tại chỗ trong hầu
họng giống với bạch hầu
2.8 Điều trị
2.8.1 Điều trị bằng kháng độc tố
Kháng độc tố bạch hầu được điều chế từ huyết thanh
ngựa được sử dụng lần đầu tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1891
Trước đây kháng độc tố được dùng phòng bệnh cho
những người có tiếp xúc với nguồn lây tuy nhiên hiện
nay chỉ dùng cho những người mắc bệnh thật sự
Kháng độc tố không có khả năng trung hòa phần độc
tố đã gắn vào tổ chức mà chỉ trung hòa được độc tố lưu
hành trong máu và ngăn ngừa bệnh không tiến tiển
nặng hơn Một nguy cơ khi dùng kháng độc tố là khả
năng xảy rasốc phản vệdo đó trước khi dùng khángđộc tố (thường là lượng lớn) cần phải thử test mẩn cảm
2.8.2 Kháng sinh
Liệu trìnhkháng sinh thường kéo dài trong 14 ngày
uốc thường sùng làErythromycineuống hoặc tiêm(liều 40 mg/kg/ngày, tối đa 2 g/ngày) Một loại khángsinh khác cũng thể dùng là Procaine Penicilline G tiêmhằng ngày (liều 300 000 đơn vị/ngày cho trẻ cân nặng
từ 10 kg trở xuống và 600 000 đơn vị/ngày cho bệnhnhân cân nặng trên 10 kg)
Bệnh thường không lây sau khi dùng kháng sinh đúngliều 48 giờ Tuy nhiên sau liệu trình kháng sinh cần cấylại bệnh phẩm ngay chỗ tổn thương cũ để xác định là
đã sạch vi khuẩn hoàn toàn chưa
6 tuổi Hoặc có thể dùng kháng sinh erythromycineđường uống trong 6 đến 10 ngày (liều 40 mg/kg/ngàycho trẻ em và 1 g/ngày cho người lớn)
Những người lành mang vi khuẩn (carrier) trong cộngđồng cũng cần được điều trị kháng sinh như trên vàphải theo dõi sát Nên dùng kháng độc tố ngay lập tứckhi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh
Những người có tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh bạchhầu ở da cũng nên được điều trị bằng kháng sinh nhưnêu trên Tuy nhiên nếu chủng bạch hầu này khôngsinh độc tố thì việc kiểm soát nguồn lây không đặt ra
2.9 Phòng bệnh
Phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là tiêm ngừacho cộng đồng Bạch hầu là một bệnh nằm trongchương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
ường Vaccine này được kết hợp với các vaccine khác
để giảm số lần tiêm cho trẻ Loại vaccine thường dùng
là DTP (D-Diphtherria: Bạch hầu; T-Tetanus: uốn ván;P-Pertussis: ho gà) tuy nhiên thành phần vaccine ho gàthường gây phản ứng phụ cho trẻ như sốt cao, co giậtnên ngày này người ta chuộng vaccine DTaP hơn (Haithành phần đầu giống với loại vaccine kể trên còn phần
ho gà không dùng vi khuẩn ho gà nữa mà chỉ dùngmột thành phần của vi khuẩn này thôi: aP- acellularpertussis)
Trang 226 CHƯƠNG 2 BẠCH HẦU
Lịch tiêm chủng thông thường là 4 mũi vào các tháng
tuổi 2, 4, 6 và 16 đến 18 Ba mũi đầu tiên nên cách nhau
ít nhất là 4 tuần Mũi thứ tư nên cách mũi thứ ba ít nhất
là 6 tháng và không nên tiêm trước 12 tháng tuổi
Nếu mũi tiêm thứ 4 thực hiện trước khi trẻ được 4 tuổi
(trước lần sinh nhật thứ 4) thì nên tiêm mũi tiêm nhắc
lại (mũi booster) khi trẻ được 5 đến 6 tuổi Tuy nhiên
nếu mũi thứ tư tiêm sau sinh nhật lần thứ 4 thì không
cần tiêm mũi thứ năm
Phản ứng phụ của vaccine bạ hầu:
• Phản ứng tại chỗ thường nhẹ nhàng như đau chỗ
bị tiêm, da chỗ tiêm cứng hơn nhưng không phù
nề lan tỏa Những phản ứng này thường tự giới
hạn và không cần điều trị Hạt sẩn chỗ tiêm có
thể tồn tại vài tuần nhưng không nguy hiểm
• Phản ứng toàn thân như sốt thường ít xảy ra.
• Phản ứng tại chỗ nặng nề hay phản ứng kiểu
Arthur (Arthur-type reaction) có thể xảy ra khi
tiêm các vaccine chưa giải độc tố bạch hầu hoặc
uốn ván Triệu chứng thường xuất hiện trong
vòng 2 đến 8 giờ sau khi tiêm Biểu hiện là sưng
nề lan tỏa từ khuỷu tay đến khớp vai gây đau
nhức nhiều Hiện tượng này thường xảy ra ở người
lớn đã có sử dụng giải độc tố trước đó Những
người này thường có nồng độkháng độc tố lưu
hành trong máu rất cao Chính vì ậy ở những bệnh
nhân này người ta khuyên không nên dùng mũi
booster cấp cứu (như khuyến cáo trong phần điều
trị phòng ngừa)
• Phản ứng toàn thân nặng như nổi mề đay, sốc phản
vệ hay biến chứng thần kinh có ghi nhận nhưng
cực kỳ hiếm gặp
Mặc dù các phản ứng phụ nêu trên có thể xảy ra, nhìn
chung vaccine giải độc tố bạch hầu là một vaccine an
toàn đượcTổ chức Y tế ế giớikhuyến cáo sử dụng
2.10 Tham khảo
[1] Atkinson, William (tháng 5 năm 2012) Diphtheria
Epidemiology and Prevention of Vaccine-Preventable
Diseases(ấn bản 12) Public Health Foundation tr 215–
Trang 23Chương 3
Bại não
Bại não là thuật ngữ chỉ một nhóm tình trạng bệnh lý
mãn tính ảnh hưởng đến sự kiểm soát các vận động
cũng như tư thế Do một phần nào đó của bộnãobị tổn
thương nên trẻ bệnh không thể cử động các cơ được
vùng não đó điều khiển một cách bình thường được
Các triệu chứng của bại não có thể nhẹ nhàng hoặc
rất nặng nề ở các trẻ khác nhau tùy theo tổn thương
não nhưng ở một trẻ nhất định thì triệu chứng không
nặng lên khi trẻ lớn hơn Nói một cách khác, bại não
là một bệnh tĩnh, nghĩa là các tổn thương đã định hình
và không tiến triển xấu hơn nữa Định nghĩa này rất
quan trọng để phân biệt bại não với các tình trạng tổn
thươngthần kinhkhác có tổn thương não hoạt động
và do đó triệu chứng tâm thần vận động sẽ càng ngày
càng nặng hơn Nếu được điều trị, phần lớn trẻ bị bại
não có những biến chuyến rất khả quan
Rất nhiều trẻ bị bại não thường có kèm theo các tình
trạng bệnh khác đòi hỏi phải điều trị Các bệnh này
gồmchậm phát triển tâm thần, rối loạn khả năng học
tập,động kinh, các vấn đề vềthính giác,thị giác, ngôn
ngữ
3.1 Lịch sử
Vào năm 1860, William Lile, một phẫu thuật viên
chỉnh hình người Anh đã cho xuất bản những bài báo
đầu tiên về một rối loạn khó hiểu ảnh hưởng đến trẻ
em trong những năm đầu đời gây nên co cứng rõ các
cơở chân và ở tay nhưng mức độ nhẹ hơn Những đứa
trẻ này có khó khăn trong cầm nắm đồ vật, bò và đi
lại Những rối loạn này không cải thiện khi trẻ lớn lên
nhưng cũng không nặng nề hơn Tình trạng này đầu
tiên được gọi là bệnh Lile trong nhiều năm Những
đứa trẻ này dường nhưsinh nonhoặc do biến chứng
trong quá trình sinh nở nên Lile đưa ra giả thiết là
chứng bệnh này là hậu quả của tình trạngthiếu ôxy não
trong lúc sinh Ông ta cho rằng sự thiếuôxynày đã làm
tổn thương những vùng não nhạy cảm có chức năng
kiểm soát vận động Tuy nhiên vào năm1897,nhà tâm
lý họclừng danh ngườiÁo Sigmund Freundđã không
tán thành giả thiết này Do quan sát thấy những trẻ này
có các rối loạn khác nhưchậm phát triển tinh thần,rối
loạn thị lựcvà động kinh nên Freund cho rằng rối loạn
này có thể bắt nguồn từ rất sớm trong quá trình pháttriển của não bộ khi trẻ còn đang trong giai đoạnbàothai
Mặc dù có những quan sát và nhận định tinh tế củaFreund, cho mãi đến gần đây rất nhiều thầy thuốc, giađình thậm chí cả các nhà nghiên cứu vẫn tin tưởng làthiếu ôxy não là nguyên nhân bại não Tuy nhiên vàothập niên 1980nhờ vào những nghiên cứu quy mô lớn
và với những phương pháp mới, các nhà khoa học nhậnđịnh chắc chắn rằng biến chứng của sinh khó chỉ chiếm10% tổng số các trường hợp bại não Trong phần lớncác trường hợp bại não, người ta vẫn chưa thể xác địnhđược nguyên nhân Các nghiên cứu vẫn đang được tiếnhành
3.2 Nguyên nhân bại não
Trong khoảng 70% trường hợp, bại não có thể là donhững bất thường xảy ra trước sinh làm ảnh hưởng đếnquá trình phát triển bình thường của não eo báo cáonăm2003của Hội Sản và Phụ khoa Hoa Kỳ (American College of Obstetricians and Gynecologists - ACOG) và Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (American Academy
of Pediatrics – AAP) thì thiếu ôxy trong quá trình sinh
đẻ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong các trường hợp bạinão Mặc dù nhiều trường hợp người ta chưa thể xácđịnh được căn nguyên nhưng các nguyên nhân đượcbiết của bại não bao gồm:
• Nhiễm trùng trong thai kỳ
Các nhiễm trùng ở phụ nữ có thai như rubella (sởiĐức),cytomegalovirusvàtoxoplasmosiscó thể gây tổnthương não của bào thai và gây bại não sau này Cácnhiễm trùng khác như nhiễm trùng ối, nhiễm trùnghệtiết niệu – sinh dụccủa người mẹ cũng có thể gây nênsinh non, một nguy cơ khác của bại não
• iếu khí não bào thai
Khi chức năng của nhau thai bị giảm sút (suy nhau thai)hoặc bị bóc tách khỏi thành tử cung trước khi sinh(nhau bong non) hoặc do chảy máu do sai lệch vị trí7
Trang 248 CHƯƠNG 3 BẠI NÃO
(nhau tiền đạo) có thể làm giảm lượng ôxy cung cấp
cho thai nhi
• Sinh non
Sinh non là trẻ sinh ra trước 37 tuần thai tính từ ngày
đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng trước khi có
thai Những trẻ sinh non đặc biệt trước 32 tuần và nhất
là trước 28 tuần thai có nguy cơ bại não rất cao Một
nghiên cứu cho thấy những trẻ sinh non có cân nặng
lúc sinh thấp hơn 1500gramcó nguy cơ bại não cao
gấp 30 lần so với trẻ sinh đủ tháng (trẻ sinh từ 37 đến
42 tuần thai) Lý do là trẻ sinh non có nguy cơ rất cao bị
xuất huyết nãogây tổn thương các tổ chức mong manh
đang phát triển của não hoặc gây nên chứngnhuyễn
hóa chất trắng quanh não thất
• Ngạt trong quá trình uyển dạ và sinh nở
Cho mãi đến gần đây người ta vẫn còn tin tưởng rộng
rãi làngạt(thiếu ôxy) trong quá trình chuyển dạ và sinh
nở là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp bại não
Tuy nhiên như trên đã nói, theo nghiên cứu của Hội
Sản và Phụ khoa Hoa Kỳ và Viện Hàn lâmNhi khoa
Hoa Kỳ thì ngạt chỉ chiếm 10% trong tổng số các bệnh
nhân bại não
• Các bệnh máu
Bất đồng nhóm máu Rh là sự bất tương hợp nhóm
máu giữa mẹ và bào thai gây nên vàng da trầm trọng
và tổn thương não dẫn đến bại não Bệnh này thường
gặp ở người da trắng còn ởViệt Namrất hiếm gặp vì
tỷ lệ mangRh (-)cực kỳ hiếm gặp Tuy nhiên ở Việt
Nam có thể gặpbất đồng nhóm máu ABOgiữa mẹ và
thai nhi Một bệnh khác rất nặng nề mặc dù biện pháp
phòng ngừa cực kỳ đơn giản làxuất huyết não do thiếu
Vitamin Kở trẻsơ sinhvànhũ nhicũng gây nên bại
não Các bệnh rối loạn chức năng đông máu khác cũng
có thể là nguyên nhân của bại não vì làm tăng nguy cơ
chảy máu trong não
• Vàng da nhân
Vàng da trẻ sơ sinh là do sự tích tụ trong máu một loại
sắc tố có tênbillirubindo tốc độ phá hủyhồng cầucao
và chức năng gan chưa trưởng thành ở trẻ sơ sinh, đặc
biệt là trẻ đẻ non Trong trường hợp nặng, sắc tố này có
thể vượt quahàng rào mạch máu – nãovà lắng đọng
chủ yếu ở cácnhân nềncủa não (do đó có tên là vàng
da nhân) và làm tổn thương các cấu trúc này đưa đến
thể bại não kèmmúa vờn
• Các bất thường bẩm sinh khác
Các trẻ có bất thường cấu trúchệ thần kinh, nhiều bệnh
di truyền khác cũng làm tăng nguy cơ bại não
• Bại não mắc phải
Trẻ mắc các chứng bệnh gây tổn thương thần kinhtrong hai năm đầu tiên của đời sống ví dụ nhưviêmmàng não mủ,viêm não,chấn thương sọ não…
3.3 Tần suất
Bại não thường ít khi được chẩn đoán sớm trước 2 tuổi.Với lứa tuổi trên 3 thì tần suất bại não vào khoảng 2-3trường hợp/1000 trẻ Đây là một tỷ lệ khá cao đối vớimột bệnh mãn tính như thế này Ngay cả ở Mỹ thì cũng
có khoảng trên nửa triệu bệnh nhân bại não
3.4 Các thể bại não
Bại não được chia thành 3 thể lâm sàng chính Tuynhiên trên một trẻ bại não có thể có nhiều hơn mộtthể bệnh kết hợp với nhau
• Bại não thể liệt cứng (spastic cerebral palsy): Có
khoảng 70 đến 80% bệnh nhân bại não thuộc nhómnày Trẻ mắc thể này có biểu hiện các cơ cocứng,luôn ở trạng thái tăngtrương lực cơ Chính
do tình trạng này mà sự vận động của bệnh nhânbại não rất khó khăn Trẻ khó cầm nắm, bò hoặc
đi ể lâm sàng này lại được chia làm ba nhóm
nhỏ Trong nhóm liệt cứng hai i dưới (spastic
diplegia), trẻ có bất thường co cứng rõ ở hai chi
dưới Do cáccơ khépco cứng nên chân trẻ luôn bịkéo vào trong làm cho trẻ có dáng đi bắt chéo haichân rất đặc trưng Nhóm thứ hai gồm những trẻ
bị liệt cứng nửa người (spastic hemiplegia) thường
có biểu hiện liệt cứng một bên (phải hoặc trái)
ường thì chi trên bị ảnh hưởng nặng hơn chi
dưới Nặng nề nhất là nhóm trẻ liệt cứng tứ i
(spastic quadriplegia) Bệnh nhân thuộc nhóm này
có biểu hiện liệt cứng cả hai chi trên và hai chi dướicùng với các cơ trục thân Cả các cơ ở mặt cũng bịảnh hưởng làm cho trẻ bị tàn phế rất nặng
• Bại não thể múa vờn hay loạn động (athetoid hay
dyskinetic cerebral palsy): Có khoảng 10 đến 20%
bệnh nhân bại não thuộc vào nhóm này Đây làthể bệnh được đặc trưng bằng sự thay đổi thấtthường củatrương lực cơ(lúc tăng, lúc giảm) Trẻcòn thường kèm theo các động tác bất thườngkhông kiểm soát được Các động tác này có nhịpđiệu chậm, biên độ đôi khi rộng nhưng đang múanhưng trẻ không ý thức được điều này Do bấtthường trong kiểm soát cử động như vậy nên bệnhnhân khó có tư thế ngồi hoặc dáng đi bình thường.Ngoài ra các cơ ở mặt và lưỡi cũng bị ảnh hưởngnên trẻ khó bú (với trẻ còn bú) hoặc khó nuốt, khónói
Trang 253.6 ĐIỀU TRỊ 9
• Bại não thể thất điều (ataxic cerebral palsy):
Khoảng 5 đến 10% bệnh nhân bại não thuộc thể
lâm sàng này Bệnh ảnh hưởng chủ yếu đến cân
bằng tư thế và phối hợp động tác Do có rối loạn
trong kiểm soát tư thế nên dáng đi của trẻ hay lảo
đảo, vùng thắt lưng hay đong đưa Do rối loạn khả
năng phối hợp động tác nên trẻ rất khó thực hiện
được các động tác đòi hỏi sự nhịp nhàng như vỗ
tay theo nhịp hoặc đòi hỏi độ chính xác như viết
3.5 Chẩn đoán
• Bối cảnh phát hiện
Nếu trong thai kỳ, đặc biệt vào những tháng đầu tiên,
mẹ bị các bệnh nhưcúm,sởi Đức, hoặc dùng một số
thuốc có khả năng gây quái thai hoặc ảnh hưởng đến sự
phát triển bình thường củaống thần kinhthì cần theo
dõi đặc biệt Những trẻ có tiền sửsinh non,ngạt chu
sinhcũng là những đối tượng có nguy cơ cao Tuy nhiên
các bậc cha mẹ có thể theo dõi sự phát triển của con
mình như lật, ngồi, bò, đi nếu có nghi ngờ bất thường
thì cần có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhi ngay
• Khám lâm sàng
Mặc dù nguyên nhân bại não là do những sự kiện xảy ra
trong thai kỳ và trong hai năm đầu đời sống, việc đánh
giá và chẩn đoán bại não trước hai tuổi rất khó khăn
Khám trương lực cơ, cơ lực đòi hỏi phải có chuyên môn
sâu về thần kinh nhi khoa Trương lực cơ có thể tăng
hoặc giảm Cácphản xạ nguyên thủy thường mất đi
sau 6 tháng nhưng ở trẻ bại não thì các phản xạ này
tồn tại lâu hơn Trẻ nhỏ trước 12 tháng thường không
biểu hiện rõ thuận tay nào Nhưng đối với trẻ bị bại
não (nhất là thể liệt cứng nửa người) thì khuynh hướng
thuận tay xuất hiện sớm (do bên liệt vận động khó,
trẻ phải vận động bên lành) Đánh giá sự phát triển
tâm thần vận động thường có thể dựa vào các tiêu
chuẩn nhưtiêu chuẩn Amiel-Tison hoặc thang đánh
giá Denver
• Xét nghiệm hỗ trợ
Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm
não qua thóp,chụp cắt lớp vi tính(CT: Computerised
Tomography) đặc biệt là chụp cộng hưởng từ (MRI:
Magnetic Resonnance Imaging) cho biết những thông
tin giá trị về tổn thương não Các xét nghiệm hóa sinh
hay di truyền tùy theo hướng chẩn đoán trên lâm sàng
Đođiện não đồ(EEG: ElectroEncephaloGram) cũng là
một xét nghiệm cơ bản không thể thiếu trong chẩn
đoán bại não cũng như các bệnh củahệ thần kinh trung
ươngkhác
3.6 Điều trị
Điều trị bại não cần có sự phối hợp của nhiều chuyênngành khác nhau cùng phối hợp với trẻ và gia đìnhnhằm vạch ra được một kế hoạch cụ thể thích hợp chotừng cá nhân Điều trị bại não nhằm giúp trẻ đạt đượckhả năng trí tuệ cũng như vận động tối đa có thể cóchứ không thể lấy lại được những khả năng đã mất đểthành một đứa trẻ hoàn toàn bình thường Các chuyênkhoa liên quan bao gồmnhi khoa,phục hồi chức năng,phẫu thuật chỉnh hình,mắt,tâm thần, chỉnh âm, dạynghề… Nếu điều trị được thực hiện sớm và có sự phốihợp chặt chẽ của các chuyên ngành, đặc biệt là sự thamgia của gia đình thì kết quả rất khả quan
• Trẻ thường được bắt đầu bằng vật lý trị liệu ngay
sau khi được chẩn đoán Điều trị này làm tăng kỹnăngvận độngcủa trẻ như ngồi, đi, cải thiện cơlực và phòng ngừa sư co kéo biến dạng cơ (cơ bị
co rút có thể giới hạn vận động của cáckhớp) Đôikhi trẻ còn được sử dụng các dụng cụ như nẹp,máng hoặc bó bột để ngừa co rút cơ và cải thiệnchức năng của chân và tay Nếu tình trạng co rút
cơ quá nặng, trẻ cần được phẫu thuật chỉnh hình
để làm dài cơ bị bệnh
• Đôi khi thầy thuốc còn dùng một số thuốc nhằm
làm giảm bớt mức độ co cứng của cơ và làm giảmcác cử động bất thường Tuy nhiên các thuốcđường uống hiện nay không có tác dụng đáng kể
Có thể tiêm trực tiếpBotox(botulinum toxin) vào
các cơ co rút có thể giúp cải thiện triệu chứng, tácdụng có thể kéo dài vài tháng (trong thời gian nàyviệc phục hồi chức năng thực hiện dễ dàng hơn).Một loại thuốc khác cũng chứng tỏ tác dụng tốtđối với các trường hợp liệt cứng mức độ vừa đếnnặng uốc này có tác dụng chống co cơ có tên
làbaclofen Để đưa thuốc vào bệnh nhân, người taphải phẫu thuật để đưa vào dưới da một bơm tiêm,thông qua đó thuốc được bơm liên tục
• Đối với một số trẻ có tình trạng co cứng hai chi
dưới nặng nề, phẫu thuật cắt bỏ chọn lọc một sốnhánh thần kinh ở lưng chi phối hoạt động chi cóthể làm giảm vĩnh viễn tình trạng co cứng cũngnhư cái thiện khả năng vận động như ngồi, đứng,
đi Phẫu thuật này thường tiến hành khi trẻ được
2 đến 7 tuổi
• Đối với trường hợp nặng, tập luyện cho trẻ nhằm
mục đích thực hiện được các thao tác quan trọngnhất trong cuộc sống hằng ngày như ăn, mặc,
vệ sinh cá nhân Những trường hợp nhẹ hơn, tậpluyện và điưều trị có thể hướng đến mục tiêu caohơn như giao tiếp, vui chơi, và cả học tập nữa
• Điều quan trọng quyết định sự thành công của
điều trị là vai trò của bố mẹ hoặc người chăm sóctrẻ Nếu những đối tượng này tin tưởng, quyết tâm
Trang 2610 CHƯƠNG 3 BẠI NÃO
và có những kiến thức cơ bản cũng như kỹ năng
thực hành thì đứa trẻ có nhiều khả năng đạt được
những tiến bộ lớn nhằm giảm sự lệ thuộc của trẻ
vào người khác, đảm bảo cho trẻ một cuộc sống
gần với bình thường
3.7 Phòng ngừa
Hiện nay y học vẫn chưa hiểu hết các nguyên nhân gây
bại não do đó việc phòng ngừa không đạt hiệu quả như
mong muốn
• Nâng cao chất lượng chăm sóc phụ nữ trong tuổi
sinh đẻ và phụ nữ có thai nhằm giảm thiểu những
biến chứng của thai kỳ Phân tuyến để điều trị
sản khoa hợp lý nhằm giảm thiểu các biến chứng
do sinh đẻ như ngạt, chấn thương… Có trung tâm
chăm sóc sơ sinh phù hợp
• Tiêm ngừa đề phòng các bệnh như viêm màng não
mủ, viêm não
• Phòng chống tai nạn giao thông cũng như các tai
nạn khác (ngạt nước…)
• Phòng ngừa thứ phát là phát hiện sớm và điều trị
trẻ bị bại não nhằm hạn chế tật nguyền
• Cerebral Palsy
3.8 Tham khảo
Trang 27Chương 4
Béo phì
Tổ chức Y tế ế giớiđịnh nghĩa béo phì là tình trạng
tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một
vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức
khỏe Béo phì là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân
dinh dưỡng ường thường một người trưởng thành
khỏe mạnh, dinh dưỡng hợp lý, cân nặng của họ dao
động trong giới hạn nhất định “Cân nặng nên có" của
mỗi người thường ở vào độ tuổi 25-30 Hiện nay, Tổ
chức y tế thế giới thường dùngchỉ số khối cơ thể(Body
Mass Index - BMI) để nhận định tình trạng gầy béo.
Người bị béo phì ngoài thân hình phì nộn, nặng nề,
khó coi,… còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn
lipit máu,tăng huyết áp,sỏi mật,đái tháo đường,xương
khớp,… vàung thư
Hiện nay tình hình thừa cân và béo phì đang tǎng lên
với tốc độ báo động không những ở cácquốc gia phát
triểnmà ở cả các quốc gia đang phát triển Đây thật
sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai Tại các nước
đang phát triển béo phì tồn tại song song với thiếu dinh
dưỡng, gặp nhiều ở thành phố hơn ở nông thôn ỞViệt
Namtỷ lệ thừa cân và béo phì khoảng 5,6%, 6,5% ở các
thành phố lớn[1]; 10,7% ở lứa tuổi 15-49 và 21,9% ở lứa
tuổi 40-49 Tỷ lệ béo phì ở trẻ học sinh tiểu học Hà
định bằng chỉ số BMI (body mass index) và hơn nữa là
được đánh giá qua sự phân bố mỡ thông qua tỉ lệ hông và tổng các yếu tố rủi ro về tim mạch.[3][4] BMI
eo-có quan hệ gần gũi với tỷ lệ mỡ trong cơ thể và tổnglượng mỡ trong cơ thể.[5]
Dữ liệu tham khảo dựa trên số liệu từ 1963 đến 1994, vàđiều này không bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng gần đây
về cân nặng.[6]
BMI được tính bằng cách chia cân nặng (kg) cho bìnhphương chiều cao (mét) theo công thức:
BMI = (H(m))W(kg)2Với, W là cân nặng, và H là chiều cao
Dân số châu Á có chỉ số BMI thấp hơn người Caucasian,
do đó một số quốc gia đã định nghĩa lại béo phì; NhậtBản gọi béo phì khi BMI lớn hơn 25[7]trong khiTrung
ốclà trên 28.[8]
4.2 Một số yếu tố nguy cơ của thừa cân - béo phì
4.2.1 Khẩu phần và thói quen ăn uống
Khi chế độ ăn cung cấpnăng lượngvượt quá nhu cầu,nếp sống làm việc tĩnh lại, ít tiêu hao năng lượng sẽlàm cân nặng cơ thể tăng lên Nhiều người thường khókiểm soát chế độ ăn của mình Các nhà nghiên cứu chorằng chỉ cần ăn dư ra 70 calo mỗi ngày sẽ dẫn tới tăngcân mặc dù số calo này nhỏ có thể không nhận ra dễdàng, nhất là khi ta ăn những thức ăn giàu năng lượng.Các loại thức ăn giàu chất béo thường ngon miệng nênngười ta dễ bị ăn quá thừa mà không biết Mỡ có độnăng lượng cao gấp 2 lầnđường, lại cần ít calo hơn để
dự trữ dưới dạng triglyxerit, trong khi đó đường cầnnăng lượng để chuyển thành axit béo tự do trước khi11
Trang 2812 CHƯƠNG 4 BÉO PHÌ
dự trữ Vì vậy, khẩu phần ăn nhiều mỡ dẫn đến thừa
calo và tăng cân
Các chất sinh năng lượng có trong thức ăn nhưprotit,
lipid, gluxit trong thức ăn đều chuyển nhanh thành
chất béo dự trữ Như vậy, một khẩu phần không chỉ
nhiềuchất béomới gây béo mà ăn quá nhiềutinh bột,
đường, đồ ngọt đều gây béo
Các thói quen khác như ăn nhiều cơm, ăn nhiều vào bữa
tối, thích ăn các thức ăn chứa nhiều năng lượng (đường
mật,nước ngọt,thịt mỡ, dầu mỡ…), thích ăn các món
ăn xào rán cũng là những thói quen không tốt có thể
dẫn đến nguy cơ bị béo phì
Nỗi lo béo phì làm mọi người cảm thấy tự ti về bản thân
mình
4.2.2 Hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực tham gia vào quá trình thiết lập cân
bằng giữa năng lượng tiêu hao và năng lượng nạp vào
cơ thể do đó có vai trò hết sức quan trọng đối với tình
trạng thừa cân - béo phì Mặt khác, hoạt động thể lực
còn giúp cơ thể chuyển hóa tích cực Cùng với yếu tố
ăn uống, sự gia tăng tỷ lệ béo phì thường đi song song
với giảm hoạt động thể lực trong lối sống tĩnh lại
Một điểm đáng lưu ý là những người hoạt động thể lực
nhiều thường ăn thức ăn giàunăng lượng nhưng khi
điều kiện làm việc thay đổi & lối sống thay đổi, hoạt
động thể lực giảm, nếu vẫn giữ thói quen ăn nhiều họ
thường dễ bị béo Điều này giải thích cho hiện tượng
béo phì ở tuổi trung niên, các vận động viên sau khi
giải nghệ hay những công nhân lao động chân tay sau
khi về hưu
4.2.3 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với béo phì
eo Grant và Clark (1976) trẻ có cha mẹ béo phì
thường bị béo phì Một nghiên cứu ởái Lantrên trẻ
từ 6-13 tuổi (1996) cho thấy tỉ lệ con cái có cha mẹ béo
phì bị béo phì nhiều hơn gấp 3,1 lần so với những trẻ
em có cha mẹ không bị béo phì Trong số trẻ béo phì,
khoảng 80% có cha hoặc mẹ bị béo phì, 30% có cả cha và
mẹ bị béo phì Gia đình có nhiều cá nhân bị béo phì thì
nguy cơ béo phì cho những thành viên khác là rất lớn
Tuy nhiên trên cộng đồng, vai trò của yếu tố di truyền
này không lớn Mặt khác, một gia đình có nhiều thành
viên bị béo phì có thể còn liên quan đến chế độ ăn uống
chung của toàn hộ gia đình đó
Nhiều nghiên cứu đã cố gắng xác định xem nguyên
nhân của tình trạng béo phì có tính gia đình là dodi
truyềnhay do môi trường Hiện nay người ta đã có
những bằng chứng kết luận rằng: béo phì thường do
yếu tố môi trường tác động lên những cá thể có khuynh
hướng di truyền Và dinh dưỡng giữ vai trò hàng đầu
trong số các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiện
tượng thừa cân - béo phì
4.2.4 Yếu tố kinh tế
Ở cácnước đang phát triển, kinh tếcòn nghèo, tỉ lệngười béo ở tầng lớp nghèo thường thấp Nguyên nhânchính là do nguồn cung cấpthực phẩm còn hạn chế,năng lượng tiêu hao nhiều không chỉ do lao động chântay nặng nhọc mà tiêu hao năng lượng còn tăng lên do
đi lại chủ yếu bằng phương tiện thô sơ hay đi bộ Ngượclại, ở cộng đồng có điều kiện kinh tế - xã hội tốt hơn, tỷ
lệ béo phì thường cao hơn Tuy nhiên, điều này không
nhất thiết như vậy Hiện tượng "gánh nặng kép" đã xuất
hiện ở nhiều nướcChâu Ánghĩa là tồn tại đồng thời cảtình trạng thừa cân - béo phì và cảsuy dinh dưỡng,thậm chí thừa cân - béo phì gặp không ít ở các cộngđồng nghèo Điều này gắn liền với quá trìnhđô thị hóa
đã quan sát thấy ở nhiều nước đang phát triển.Mặt khác, ở các nước công nghiệp phát triển, sự thiếu
ăn không còn phổ biến nữa, tỷ lệ béo phì lại thường cao
ở tầng lớp nghèo, ít học so với các tầng lớp khá giả hơn.Nguyên nhân là do tầng lớp nghèo vẫn giữ thói quen
ăn uống có nguy cơ đối với thừa cân, còn tầng lớp khágiả lại có xu hướng kiểm soát tốt hơn tình trạng béophì so với tầng lớp nghèo
4.3 Nguy cơ
Béo phì có thể ảnh hưởng đến tim, phổi, khớp xương
và xương Có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng như:
• Tập thể dục ít nhất 3 lần (it nhất 30 phút) mỗi tuần.
• Tăng cường vận động: đi bộ, chơi thể thao, làm
cơ thể giảm cân một cách khỏe mạnh
Trang 29[3] Sweeting HN (2007).“Measurement and Definitions of
Obesity In Childhood and Adolescence: A field guide for
the uninitiated” Nutr J 6 (1): 32.PMC 2164947.PMID
17963490.doi:10.1186/1475-2891-6-32
[4] NHLBI p.xiv
[5] Gray DS, Fujioka K (1991) “Use of relative weight and
Body Mass Index for the determination of adiposity”
J Clin Epidemiol 44 (6): 545–50. PMID 2037859
doi:10.1016/0895-4356(91)90218-X
[6] Flegal KM, Ogden CL, Wei R, Kuczmarski RL, Johnson
CL (tháng 6 năm 2001).“Prevalence of overweight in
US children: comparison of US growth charts from the
Centers for Disease Control and Prevention with other
reference values for body mass index” Am J Clin Nutr.
73 (6): 1086–93.PMID 11382664
[7] Kanazawa M, Yoshiike N, Osaka T, Numba Y, Zimmet P,
Inoue S (tháng 12 năm 2002) “Criteria and classification
of obesity in Japan and Asia-Oceania” Asia Pac J
Clin Nutr 11 Suppl 8: S732–S737. PMID 12534701
doi:10.1046/j.1440-6047.11.s8.19.x
[8] Bei-Fan Z; Cooperative Meta-Analysis Group of
Working Group on Obesity in China (tháng 12 năm
2002) “Predictive values of body mass index and waist
circumference for risk factors of certain related diseases
in Chinese adults: study on optimal cut-off points of
body mass index and waist circumference in Chinese
adults” Asia Pac J Clin Nutr 11 Suppl 8: S685–93.PMID
12534691.doi:10.1046/j.1440-6047.11.s8.9.x
4.6 Tham khảo
• Gilbert P August, Sonia Caprio, Ilene Fennoy,
Michael Freemark, Francine R Kaufman,
Robert H Lustig, Janet H Silverstein, Phyllis
W Speiser, Dennis M Styne, and Victor
M Montori “Prevention and Treatment of
Pediatric Obesity: An Endocrine Society Clinical
Practice Guideline Based on Expert Opinion”
Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism,
doi:10.1210/jc.2007-2458 J Clin Endocrino Metab
• Bhargava, Alok; Guthrie, J (2002) “Unhealthy
eating habits, physical exercise and macronutrient
intakes are predictors of anthropometric
indicators in the Women’s Health Trial: Feasibility
Study in Minority Populations” British Journal
of Nutrition 88 (6): 719–728. PMID 12493094.doi:10.1079/BJN2002739
• Bhargava, Alok (2006) “Fiber intakes and
anthropometric measures are predictors ofcirculating hormone, triglyceride, and cholesterolconcentration in the Women’s Health Trial”
Journal of Nutrition 136 (8): 2249–2254. PMID16857849
• Jebb S and Wells J Measuring body composition
in adults and children In:Peter G Kopelman, Ian
D Caterson, Michael J Stock, William H Dietz
(2005) Clinical obesity in adults and children: In Adults and Children Blackwell Publishing tr 12–
28.ISBN 1-4051-1672-2
• Kopelman P., Caterson I An overview of obesity
management In:Peter G Kopelman, Ian D.Caterson, Michael J Stock, William H Dietz
(2005) Clinical obesity in adults and children: In Adults and Children Blackwell Publishing tr.
319–326.ISBN 1-4051-1672-2
• National Heart, Lung, and Blood Institute(NHLBI)(1998) Clinical Guidelines on the Identification, Evaluation, and Treatment of Overweight and
Publishing, Inc.ISBN 1-58808-002-1
• “Obesity: guidance on the prevention,identification, assessment and management
of overweight and obesity in adults and children”(PDF) National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE).National Health Services(NHS)
2006 Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009
• Puhl R., Henderson K., and Brownell K Social
consequences of obesity In:Peter G Kopelman, Ian
D Caterson, Michael J Stock, William H Dietz
(2005) Clinical obesity in adults and children: In Adults and Children Blackwell Publishing tr 29–
45.ISBN 1-4051-1672-2
• Seidell JC Epidemiology — definition and
classification of obesity In:Peter G Kopelman, Ian
D Caterson, Michael J Stock, William H Dietz
(2005) Clinical obesity in adults and children: In Adults and Children Blackwell Publishing tr.
3–11.ISBN 1-4051-1672-2
• World Health Organization (WHO) (2000)
Technical report series 894: Obesity: Preventing and
World Health Organization.ISBN 92-4-120894-5
4.7 Liên kết ngoài
• Body Mass Index
Trang 31Chương 5
Bệnh ban đỏ
Bệnh ban đỏ có thể xuất hiện như là kết quả của viêm
nhiễm nhóm A virus Streptococcus.[1] Các dấu hiệu và
triệu chứng bao gồm đau họng,sốt, đau đầu, sưng hạch
bạch huyết, và phát ban đặc trưng Các phát ban có màu
đỏ và cảm giác giống như giấy nhám và lưỡi có thể đỏ
và sưng thành cục Bệnh này thường xuất hiện ở trẻ em
từ năm đến mười lăm tuổi.[1]
Bệnh ban đỏ ảnh hưởng đến một số nhỏ bệnh nhân bị
viêm vòm họng hoặc nhiễm trùng liên cầu da Vi khuẩn
thường lây lan qua việc ho hoặc hắt hơi của người bệnh
Bệnh cũng có thể được lây lan khi một người chạm vào
một đối tượng có những vi khuẩn trên đó và sau đó
lại chạm vào miệng hoặc mũi của mình.[1]Các vết ban
nổi bật là do chất độc erythrogenic, được một số loại
vi khuẩn tạo ra.[1][3]Chẩn đoán bệnh này thường được
xác nhận bằng cách lấy mẫu vi khuẩn vòm họng.[1]
5.1 Các dấu hiệu và triệu chứng
Dâu tây trên lưỡi là một đặc trưng của bệnh sốt ban đỏ.
5.2 Tham khảo
[1] “Scarlet Fever: A Group A Streptococcal Infection”
[2] Shorter Oxford English dictionary United Kingdom:
Các ban của bệnh ban đỏ
Má đỏ và xanh xao khu vực xung quanh miệng khi bị bệnh ban đỏ
Oxford University Press 2007 tr 3804 ISBN
0199206872.[3] Ralph, AP; Carapetis, JR (2013)
15
Trang 3216 CHƯƠNG 5 BỆNH BAN ĐỎ
Đặc trưng má đỏ và phát ban của bệnh ban đỏ
5.3 Liên kết ngoài
• Sốt ban đỏ,từ Chứng sức Khỏe
Trang 33Chương 6
Bệnh dengue
Sốt xuất huyết Dengue (IPA: ['deŋgeɪ], tiếng Việt
thường đọc là Đăng-gơ) (dengue fever, DF), Sốt xuất
huyết Dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF) và biểu
hiện nặng nề nhất của bệnh là Hội ứng sốc Dengue
(Dengue Shock Syndrome, DSS) đều được gây nên bởi
một trong bốn loạihuyết thanh virusgần gũi nhưng
lại khác nhau về mặtkháng nguyênlà 1,
DEN-2, DEN-3 và DEN-4 Virus này thuộc chi Flavivirus
Nhiễm một loại virus có khả năng tạo nênmiễn dịch
suốt đời nhưng chỉ chống lại chính loại huyết thanh
virus đó mà thôi Chính vì vậy mà những người sống
trong vùng lưu hành dịch Dengue có thể mắc bệnh
nhiều hơn một lần trong đời
Sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue chủ yếu là bệnh
ở vùngnhiệt đớivàcận nhiệt đới Nhiễm virus Dengue
gây nên triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy từng cá
thể Bệnh có thể chỉ biểu hiện như một hội chứng nhiễm
virus không đặc hiệu hoặc bệnh lý xuất huyết trầm
trọng và đưa đếntử vong(1) Trong bài này, thuật ngữ
Dengue được sử dụng để chỉ chung cho ba thể bệnh nêu
trên Khi nói đến từng thể riêng biệt thì tên chính xác
của thể bệnh đó sẽ được sử dụng
Có thể nói Dengue là một bệnh truyền nhiễm lây
truyền domuỗithường gặp nhất ở người Trong những
năm gần đây bệnh đã trở thành mối quan ngại lớn đối
với sức khỏe cộng đồng trên bình diện quốc tế Trên
toàn thế giới có khoảng 2,5 tỷ người hiện đang sống
trong vùng có lưu hành bệnh Sự lan tràn về mặt địa lý
của cảvector truyền bệnhlàmuỗivà virus đã đưa đến
sự tăng cao tỷ lệ bệnh trong vòng 25 năm qua cũng như
khả năng xuất hiện dịch do nhiều loại huyết thanh khác
nhau ở các đô thị trong vùng nhiệt đới (2)
Muỗi vằn làvật trung gian truyền bệnh, đây là loại
muỗi sống ở những nơi bùn lầy nước đọng chung quanh
nhà, hoặc các nơi ẩm thấp tối tăm trong nhà Biểu hiện
làxuất huyết da, niêm mạc và trụy tim mạch, dễ đưa
đến tử vong nếu điều trị không kịp thời và không đúng
ởPhilippinesvào năm 1950 nhưng đến năm 1970 bệnh
đã trở thành nguyên nhân nhập viện và tử vong thườnggặp ở trẻ em trong vùng này (1)
Phân bố bệnh Dengue trên thế giới năm 2000
17
Trang 3418 CHƯƠNG 6 BỆNH DENGUE
6.1.2 Xu hướng
Tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽ
trong những năm gần đây Bệnh này hiện đã trở thành
dịch tại trên 100quốc giaởchâu Phi,châu Mỹ, khu vực
phía ĐôngĐịa Trung Hải,Đông Nam ÁvàTây ái
Bình Dương Đông Nam Á và Tây ái Bình Dương
là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Trước năm
1970, chỉ có 9 quốc gia có dịch lưu hành Con số này
tăng lên gấp hơn 4 lần vào năm 1995.Tổ chức Y tế ế
giới(WHO) ước tính mỗi năm có khoảng 50 đến 100
triệu người mắc bệnh Không chỉ có số trường hợp mắc
bệnh gia tăng mà khả năng nhiễm nhiều loại virus khác
nhau cũng ngày càng đáng báo động Sau đây là một
vài con số thống kê khác (3)(4):
• Trong vụ dịch, tỉ lệ mắc bệnh ở những đối tượng
nhạy cảm thường là 40-50% nhưng cũng có thể cao
đến 80-90%
• Mỗi năm có khoảng 500.000 trường hợp Sốt xuất
huyết Dengue cần nhập viện, phần lớn trong số
đó là trẻ em Tỉ lệ tử vong chung vào khoảng 2,5%
• Nếu không được điều trị, tỉ lệ tử vong của Sốt xuất
huyết Dengue có thể vượt quá 20% Với phương
thức điều trị tích cực hiện đại, tỉ lệ tử vong có thể
thấp hơn 1%
6.1.3 Muỗi Aedes
Người nhiễm virus Dengue do muỗi cái thuộc giống
Aedes đốt Muỗi Aedes aegypti làvector truyền bệnh
chủ yếu ở hầu hết các khu vực bệnh lưu hành Muỗi
Aedes aegyptihoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi
cái mới đốt người và truyền bệnh Khi muỗi cái Aedes
hút máu bệnh nhân nhiễm virus Dengue, virus này
sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi khoảng 8 đến 11 ngày
Trong khoảng thời gian sống còn lại sau đó, muỗi có
nguy cơ truyền bệnh cho người Khi virus vào cơ thể
người, chúng tuần hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày
Trong khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu
thì virus được truyền cho muỗi Người là ổ chứa virus
chính ngoài ra người ta mới phát hiện ở Malaixia có
loài khỉ sống ở các khu rừng nhiệt đới cũng mang virus
Dengue.Aedes aegypticó nguồn gốc từ châu Phi Loài
muỗi này dần dần lan tràn ra hầu hết các khu vực có khí
hậu nhiệt đới đầu tiên là nhờ tàu thuyền và sau đó có
thể cả máy bay nữa (5) Ngày nay có hai dưới nhóm của
Aedes aegypti là Ae aegypti queenslandensis, một dạng
hoang dã ở châu Phi không phải là vector truyền bệnh
chính và Ae aegypti formosus là muỗi sống ở khu vực
đô thị vùng nhiệt đới và là vector truyền bệnh chính
Trong quá khứ, muỗi Aedes aegypti phải nhờ vào các
vũng nước mưa để đẻ trứng Tuy nhiên ngày nay quá
trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ồ ạt đang cung cấp
cho muỗi những hồ nước nhân tạo để muỗi đẻ trứng dễ
dàng hơn nhiều
Aedes albopictustrước đây là vector truyền bệnh chínhcủa Dengue và hiện nay vẫn còn là vector quan trọng ởchâu Á Loài muỗi này gần đây đã lan tràn đến khu vựcTrung Mỹ,Hoa Kỳvà tại đây muỗi này là vector truyền
bệnh quan trọng thứ hai Trong khi muỗi Ae aegypti formosus chủ yếu sống ở khu vực đô thị thì muỗi Aedes albopictus lại cư trú chủ yếu ở vùng nông thôn Muỗi Aedes aegypti không truyền virus chotrứngtrong khi
muỗi Aedes albopictus thì có khả năng này (5).
2 đến 5 ngày (giai đoạn hạ sốt) Cácphức hợp khángnguyên-kháng thể lưu hành trong máu, sự hoạt hóa
hệ thốngbổ thểvà giải phóng các chất hoạt mạch cóthể gây nên tăng tính thấm mao mạch đối vớihuyếttương,xuất huyếtvà có thể làđông máu nội mạch lantỏa Trong quá trìnhđào thải miễn dịchcủa các tế bàonhiễm virus, cácproteasevàlymphokineđược phóngthích gây hoạt hóa hệ thống bổ thể cũng như các yếu
tố tăng tính thấm thành mạch (7)
Miễn dị tăng cường bệnh: Một số nhà nghiên cứu
đưa ra giả thuyết rằng “thể nặng của bệnh là Sốt xuấthuyết Dengue/Hội chứng sốc Dengue xảy ra khi mộtngười đã nhiễm bệnh trong quá khứ bởi một loại huyếtthanh virus nay lại nhiễm một loại huyết thanh viruskhác” Giả thuyết này được củng cố bởi các ghi nhậnlâm sàng rằng Sốt xuất huyết Dengue gặp chủ yếu ởnhững người đã ít nhất một lần mắc bệnh trước đó vàSốt xuất huyết Dengue xảy ra thường xuyên hơn ở các
cư dân trong vùng dịch lưu hành hơn là các du kháchmắc bệnh tại nơi này trong cùng thời điểm Nếu giảthuyết này là đúng hoàn toàn thì việc lưu chuyển cácloại huyết thanh virus khác nhau từ vùng này đến vùngkhác trên thế giới sẽ ngày càng gây nên tình trạng bệnhnặng nề hơn trong tương lai (5)
Như vậy yếu tố nguy cơ gây bệnh nặng trong Sốt xuấthuyết Dengue là người sẵn cókháng thểkháng lại mộtloại huyết thanh đã gây bệnh trước đó, chủng virus gâybệnh, trẻ nhỏ hơn 12 tuổi, phụ nữ vàngười Caucasian(1) (4)
6.3 Triệu chứng và chẩn đoán
Trang 356.3 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN 19
6.3.1 Triệu chứng
• ời kỳ ủ bệnh: 3 - 6 ngày, một số trường hợp có
thể kéo dài đến 15 ngày
• Sốt Dengue
Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với sốt cao,
người mệt mỏi rũ rượi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau
cơ (đau thắt lưng và đôi khi đau chân), thường kèm theo
đau họng, chảy nước mũi trong, buồn nôn, nôn mửa,
đau vùng thượng vị vàtiêu chảycần quan sát màu sắc
phân xem có lẫn máu màu đỏ tươi hay màu đen màu
đen có thể xuất huyết dạ dày
Ở trẻ em, đau họng và đau bụng thường là những triệu
chứng nổi trội Hạ sốt xuất hiện vào ngày thứ 3 đến
ngày thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ nhàng
(chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết và chảy máu
mũi, chảy máu chân răng) Sau khi hạ sốt thường xuất
hiệnbandạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa,
đầu tiên ở thân mình và lan rộng theo hướng ly tâm
đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân Một số
trường hợp có thể bệnh có thể tiến triển đếnxuất huyết
tiêu hóavàsốc Như vậy biểu hiện xuất huyết không
ỉ Sốt xuất huyết Dengue mới có (6).
• Sốt xuất huyết Dengue
Giai đoạn sớm của bệnh không thể phân biệt được với
sốt Dengue Tuy nhiên thường sau từ 2 đến 5 ngày, tức
là vào giai đoạn hạ sốt, một số trường hợp nhiễm trùng
tiên phát và đa số các nhiễm trùng thứ phát sau khi
đã nhiễm một loại huyết thanh khác có biểu hiện hạ
tiểu cầu (< 100.000/mm³) và cô đặc máu ường thì
giảm tiểu cầu xảy ra trước cô đặc máu Biểu hiện xuất
huyết có thể xảy ra hoặc không Các biểu hiện xuất
huyết thường gặp trong Sốt xuất huyết Dengue gồm
xuất huyết dưới da tự phát hoặc sau tiêm chích, chảy
máu chân răng, chảy máu mũi và xuất huyết tiêu hóa
Láchthường không không lớn Nếuganlớn và đau thì
đây là những dấu hiệu xấu Các biểu hiện khác có thể
gồmtràn dịch màng phổi,giảm protein máu,bệnh lý
nãovớidịch não tủybình thường (6)
Tính thấm mao mạch gia tăng, với hậu quả thoáthuyết
tươngra ngoàikhoang dịch kẽvới lượng lớn, là nguyên
nhân của tình trạng cô đặc máu Khi bệnh nhân có đồng
thời hai dấu hiệu giảm tiểu cầu và cô đặc máu thì được
chẩn đoán là Sốt xuất huyết Dengue và được phân loại
Độ III: giảm tiểu cầu và cô đặc máu, huyết động không
ổn định: mạch nhỏ khó bắt,huyết ápkẹt (hiệu số huyết
áp tâm thu - huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân
lạnh, tinh thần lú lẫn
Độ IV: giảm tiểu cầu và cô đặc máu,sốcbiểu hiện rõ:bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0mmHg
Nếu được điều trị thoát sốc thì bệnh nhân lành bệnhnhanh chóng và rất hiếm có di chứng (6)
6.3.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán nguyên nhân là cực kỳ quan trọng và cầnthiết nếu xét trên phương diện sức khỏe cộng đồngnhưng lại tỏ ra không cần thiết cho việc thiết lập mộtchế độ điều trị hỗ trợ sớm cho bệnh nhân Chẩn đoánDengue thường dựa vào các yếu tốdịch tễ, biểu hiệnlâm sàngnhư trình bày ở trên cũng như dựa vào cácxét nghiệm đơn giản: số lượngbạch cầu, số lượng tiểucầu vàhematocrit Nếu chưa có ban đỏ xuất huyết talàmnghiệm pháp dây thắtđể chẩn đoán xác định
Số lượng bạ cầu trong máu ngoại vi: Dengue xuất
huyết thường cógiảm bạch cầu Trường hợp tăng bạchcầu và tăngbạch cầu trung tínhthường là cơ sở để loạitrừ Dengue xuất huyết
Giảm tiểu cầu(< 100.000/mm³): Cần làm số lượng tiểucầu ở bất kỳ bệnh nhân nào nghi ngờ Sốt xuất huyếtDengue Tiểu cầu càng giảm, nguy cơ xuất huyết càngcao
Hematocrit: Khi giá trị hematocrit tăng trên 20% so với
trị số bình thường trước đó thì bệnh nhân được coi là có
cô đặc máu, một tiêu chuẩn chẩn đoán Sốt xuất huyếtDengue Nếu không biết được giá trị hematocrit bìnhthường của bệnh nhân thì có thể xem giá trị > 45% làmốc chẩn đoán (6)
Một số xét nghiệm khác nhằm đánh giá mức độ bệnh:
điện giải đồ,khí máu,chức năng đông máu,men gan,Xquangphổi nhằm phát hiện biến chứng tràn dịch màngphổi (4)
Chẩn đoán nguyên nhân: có thể thể hiện mầm bệnh
trongmáuvàhuyết thanhbằng phương pháp phân lậpvirus, xác địnhkháng nguyênvirus bằng các phươngphápmiễn dịchhoặc phát hiện bộgenecủa virus bằng
kỹ thuật khuếch đại chuỗi ADN (PCR)
Chẩn đoánhuyết thanh họcthông qua phương phápxác địnhIgMbằng kỹ thuật hấp phụ miễn dịch gắn kếtenzyme (MAC - ELISA) ở hai mẫu máu bệnh nhân lấycách nhau 14 ngày Mẫu máu thứ nhất lấy trước ngàythứ 7 của bệnh cũng có thể có ích trong việc phân lập
virus bằng cách cấy vào tế bào của muỗi A albopictus.
Sau đó, việc định danh vi khuẩn có thể thực hiện nhờxét nghiệm miễn dịch huỳnh quang sử dụng kháng thểđơn dòng
Ở bệnh nhân tử vong, chẩn đoán có thể thực hiệnbằng phương pháp phân lập virus hoặc xác định khángnguyên virus (phản ứng miễn dịch huỳnh quang trựctiếp) từ hai mẫu bệnh phẩm (gan,lách,hạch bạch huyết,tuyến ức)
Trang 3620 CHƯƠNG 6 BỆNH DENGUE
6.4 Điều trị
6.4.1 Nguyên tắc chung
Vấn đề mất nước trong Sốt xuất huyết Dengue Không
phải Sốt xuất huyết Dengue gây mất nước Đây là sự
nhầm lẫn quá lâu dài Bệnh dù nặng dù nhẹ không
có mất nước trên lâm sàng Cân nặng không giảm, da
không khô, một số tế bào nội tạng đả thừa nước thấy
được trên siêu âm ường và đa số bệnh nhân Sốt xuất
huyết Dengue là đủ và thừa nước, đả đủ nước ngay lúc
mới bắt đầu truyền dịch cấp cứu Vì sao phải truyền
dịch cấp cứu sốc Dengue Vì bệnh nhân bị giảm thể
tích tuần hoàn máu Tại sao bị giảm thể tích tuần hoàn
máu, giảm khoảng 20 đến 30% thế tích VìAlbumin
trong máu thoát quản ra khỏi lòng mạch Nước bình
thường ra vào giữa lòng mạch với các mô và tế bào, nay
không trở vào lòng mạch cho đủ nhu cầu, bởi một số lớn
Albumin hiện diện ngoài lòng mạch Có thể nói bệnh
siêu vi Dengue gây thoát quản huyết tương, không phải
là bệnh mất nước Đây là điểm mấu chốt, quan trọng để
sớm thay đổi tư duy điều trị
6.4.2 Phân cấp điều trị bệnh nhân
Sau đây là những gợi ý về phân cấp bệnh nhân theo
tuyến điều trị trong trường hợp có dịch với lượng bệnh
nhân tăng cao trong cùng thời điểm Xin lưu ý đây chỉ
là những gợi ý và tuyệt đối không phải là phác đồ điều
trị nên không thể áp dụng cho mọi trường hợp (6)
Tiêu uẩn điều trị tại nhà:
• Tất cả những bệnh nhân Sốt Dengue không có nhu
cầu phải truyền dịch tĩnh mạch
• Bệnh nhân Độ I có khả năng bù dịch bằng đường
uống
• Bệnh nhân Độ II có khả năng bù dịch bằng đường
uống và không có chảy máu quan trọng
Tiêu uẩn nhập viện trong thời gian ngắn (12 - 24
Tiêu uẩn nhập viện trong thời gian dài (> 24 giờ):
• Tất cả bệnh nhân thuộc nhóm nhập viện trong
thời gian ngắn không đáp ứng điều trị bù dịch
• Bệnh nhân Độ I hoặc Độ II kèm theo nhưng yếu tố
cơ địa dễ chuyển thành bệnh nặng (hen phế quản,
dị ứng,đái tháo đường,bệnh phổi tắc nghẽn mạntính…)
• Bệnh nhân Độ II hoặc Độ III và có chảy máu quan
6.5.2 Kiểm soát vector truyền bệnh
Hiện tại, kiểm soát vector truyền bệnhđược xem làphương pháp phòng bệnh duy nhất có hiệu quả (3)
Kiểm soát các vector Aedes có thể làm giảm đáng kể
tỉ lệ mắc bệnh Dengue Trong những năm 1950 đến
1960 Tổ chức Y tế Toàn châu Mỹ (Pan American Health Organization) đã thành công trong việc diệt sạch Aedes aegypti ở nhiều vùng thuộc Trung và Nam Mỹ và trong
thời gian này, các vụ dịch Dengue rất hiếm ởchâu Mỹ
Tuy nhiên sau khi chương trình ngừng lại thì Aedes aegypti và sau đó là Dengue tái xuất hiện.
Phương pháp chính để kiểm soát số lượng muỗi Aedes
là giảm thiểu các khu vực có nước đọng, là nơi đẻ trứngcủa muỗi Đậy kín các dụng cụ chứa nước, giảm tối đacác vật dụng có thể chứa nước mưa (lốp xe cũ, chén bátcũ…), hay nước sạch như bình bông, bàn cầu trong cácphòng trống không có người ở, hầm nước ở các chung
cư Có thể dùng các loại sinh vật trong nước tiêu diệttrứng của muỗi Trong vụ dịch đôi khi phải cần đếnphun thuốc diệt muỗi trên diện rộng
Cũng giống như tất cả các bệnh lây truyền doarboviruskhác, các phương pháp bảo hộ cá nhân như mặc tất,
vớ dài, dùng thuốc xua muỗi, tránh nhưng nơi có mật
độ vector truyền bệnh cao Một điểm đặc biệt là muỗi
Aedes aegypti hoạt động vào ban ngày nên việc phòng
tránh có khác so với các loại muỗi chỉ hoạt động ban
đêm như Anophele và Culex.
Trang 376.7 LIÊN KẾT NGOÀI 21
6.5.3 Giáo dục cộng đồng
Việc nâng cao ý thức cộng đồng về nguy cơ của bệnh,
các phương pháp phòng bệnh cũng như khả năng nhận
biết bệnh và bệnh nặng có ý nghĩa rất quan trọng
6.6 Tham khảo
• 1 CDC Dengue Fever
• 2 Epidemic and Pandemic Alert and Response
(EPR)/WHO Dengue/dengue haemorrhagic fever
• 6. Marcio De Figueiredo Fernandes
Dengue/Dengue Hemorrhagic Fever Infectious
Diseases Medstudents
• 7 Price D, Wilson SR Dengue Fever Emedicine
6.7 Liên kết ngoài
• Sốt Dengue và sốt xuất huyết Denguetrên trang
web Bộ Y tế Việt Nam
• Phòng chống sốt xuất huyếttrên trang web ông
tin Y dược Việt Nam
• Phòng chống sốt xuất huyết trên trang web
dantri.com
• Phòng chống sốt xuất huyếttrên Vnexpress.net
Trang 38Chương 7
Bệnh Hirschsprung
Bệnh Hirssprung còn gọi là bệnh phì đại tràng bẩm
sinh hay bệnh vô hạ đại tràng bẩm sinh Nguyên
nhân gây bệnh là sự không có các tế bào hạch thần
kinh ởđám rối của lớp cơ ruột tại một đoạn ruột, thường
là ởtrực tràng và đại tràng Sigma, có thể tới đại tràng
trái,toàn bộ đại tràng và cả ruột non Bệnh được mô
tả bởi Harold – Hirschsprung vào năm 1886 Trong
quá trình phát triển bình thường trước khi sinh, các
tế bào từ mào thần kinh di chuyển vào ruột già để hình
thành các mạng lưới thần kinh gọi là dây thần kinh
trung ương (Auerbach plexus) (giữa các lớp cơ trơn của
đường tiêu hóa) và niêm mạc dưới niêm mạc (Meissner
Plexus) (trong niêm mạc của đường tiêu hóa) Trong
bệnh Hirschsprung, sự di chuyển không hoàn chỉnh và
một phần của đại tràng không có các cơ quan thần kinh
điều chỉnh hoạt động của đại tràng Các phân đoạn bị
ảnh hưởng của đại tràng không thể thư giãn và đi phân
qua đại tràng, tạo ra một tắc nghẽn.[1]Ở hầu hết những
người bị ảnh hưởng, rối loạn ảnh hưởng đến phần ruột
già ở gần hậu môn Trong một số ít trường hợp, việc
thiếu các cơ quan thần kinh liên quan nhiều đến ruột
kết Trong năm phần trăm trường hợp, toàn bộ ruột già
bị ảnh hưởng Dạ dày và thực quản cũng có thể bị ảnh
hưởng
Bệnh Hirschsprung xuất hiện ở khoảng một trong 5.000
trẻ sinh ra sống.[2] Nó thường được chẩn đoán ở trẻ
em, và ảnh hưởng đến trẻ em trai nhiều hơn con gái
Khoảng 10% trường hợp là gia đình
7.1 Các dấu hiệu và triệu chứng
ông thường, bệnh Hirschsprung được chẩn đoán
ngay sau khi sinh, mặc dù nó có thể phát triển tốt khi
trưởng thành, vì sự hiện diện của megacolon, hoặc bởi
vì bé không thể vượt qua phân đầu tiên (meconium)
trong vòng 48 giờ sau khi sinh ông thường, 90% trẻ
sơ sinh vượt qua phân loại phân tử đầu tiên trong vòng
24 giờ và 99% trong vòng 48 giờ Các triệu chứng khác
bao gồm nôn mửa xanh hoặc nâu, phân tích thuốc nổ
sau khi bác sĩ đưa ngón tay vào trực tràng, sưng bụng,
nhiều khí và tiêu chảy đẫm máu
Một số trường hợp được chẩn đoán sau đó, vào thời thơ
ấu, nhưng thường là trước 10 tuổi.[3]Trẻ có thể bị chứng
A: Phẫu thuật chụp X quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở rectosigmoid, mũi tên B: Xạ quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở mũi giữa, mũi tên C: Chụp X quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở đại tràng giảm, mũi tên D: Phép tương phản cho thấy một CETZ ở rectosigmoid, mũi tên E: Xoang tương phản cho thấy CETZ ở mũi giữa, mũi tên F: Phép tương phản cho thấy một CETZ ở cuối đại tràng, mũi tên.
giữ phân, táo bón, hoặc đau bụng.[3]Với tỷ lệ 1 trong5.000 trẻ sinh ra, đặc điểm được trích dẫn nhiều nhất là
sự vắng mặt của các tế bào hạch: đặc biệt ở nam giới,75% không có ở cuối đại tràng (recto-sigmoid) và 8%thiếu các tế bào hạch trong toàn bộ ruột già Phần mởrộng của ruột được tìm thấy gần nhau, trong khi phầnhẹp, không vận động được tìm thấy ở xa, gần cuối ruột
Sự vắng mặt của các tế bào hạch kết quả là sự kích thíchquá mức các dây thần kinh liên tục trong vùng bị ảnhhưởng, dẫn đến sự co lại
Trong một số trường hợp rất hiếm hoi, sự vắng mặt củacác tế bào hạch vẫn tiếp tục lan rộng sau phẫu thuậtchỉnh hình, dẫn đến nhiều cuộc giải phẫu
Những bệnh nhân cũng bị ung thư tuyến giáp có thểtiêu hóa thức ăn đúng cách, nhưng có thể không thể sửdụng các chất dinh dưỡng đúng cách
Trang 397.3 THAM KHẢO 23
từ thần kinh crest xảy ra trong 12 tuần đầu của thai kỳ
Những khiếm khuyết trong sự khác biệt của các chất
ức chế thần kinh vào các tế bào hạch và sự phá hủy
tế bào hoại tử tăng nhanh trong ruột cũng có thể góp
phần làm rối loạn.[4]
Sự thiếu hụt các tế bào hạch này trong xoang thần
kinh và niêm mạc dưới niêm mạc được ghi chép
lại trong bệnh của Hirschsprung [3] Với bệnh của
Hirschsprung, phân đoạn thiếu tế bào thần kinh
(aganglionic) trở nên co thắt, làm cho phần ruột bình
thường, gần ruột trở nên phình ra với phân Việc thu
hẹp khoảng cách ruột già và sự thất bại của sự giãn nở
trong phân đoạn aganglionic được cho là do thiếu tế
bào thần kinh chứa synthase nitric oxide.[3]
Bệnh tương đương ở ngựa là hội chứng Lethal trắng.[5]
7.3 Tham khảo
[1] Parisi MA, Pagon RA, Bird TD, Dolan CR, Stephens K,
Adam MP (2002) Pagon RA, Bird TC, Dolan CR và đồng
nghiệp, biên tập “Hirschsprung Disease Overview”
GeneReviews.PMID 20301612
[2] Samuel Nurko MD, MPH- Director Center for Motility
and Functional Gastrointestinal Disorders, Children’s
Hospital, Boston.“HIRSCHSPRUNG'S DISEASE”(PDF)
Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2014
[3] Goldman, Lee Goldman’s Cecil Medicine (ấn bản
24) Philadelphia: Elsevier Saunders tr 867 ISBN
1437727883
[4] Kays DW (1996) “Surgical conditions of the neonatal
intestinal tract”.Clinics in Perinatology23 (2): 353–75.
PMID 8780909
[5] Metallinos DL, Bowling AT, Rine J (tháng 6 năm
1998) “A missense mutation in the
endothelin-B receptor gene is associated with Lethal White
Foal Syndrome: an equine version of Hirschsprung
disease” Mamm Genome 9 (6): 426–31.PMID 9585428
doi:10.1007/s003359900790
Trang 40Chương 8
Bệnh màng trong
8.1 Dịch tễ
Bệnh màng trong (HMD: Hyaline Membrane Disease)
hay còn gọi hội ứng suy hô hấp sơ sinh (Neonatal
Respiratory Distress Syndrome) có thể gặp ở 1% tất cả
trẻsơ sinh, và vào khoảng 10% tất cả trẻsơ sinh đẻ non,
đặc biệt có thể lên đến 50% ở trẻ đẻ non trước 30tuần
thai Trong những năm vừa qua, tỷ lệ mắc bệnh màng
trong có giảm xuống nhờ những biện pháp phòng ngừa,
tuy nhiên bệnh này vẫn còn là nguyên nhân của 1/3
tổng số tử vong trong diện sơ sinh
8.2 Bệnh sinh và yếu tố thuận lợi
Phổi được xem như một túi khí lớn trong đó có một số
lượng khổng lồ các túi khí cực nhỏ gọi là phế nang.Phế
nanglà đơn vị chức năng quan trọng nhất của phổi Tại
đây sựtrao đổi khígiữa cơ thể và môi trường bên ngoài
được diễn ra Khíô xysẽ từ môi trường đi vào mạch
máu để được vận chuyển đến các tế bào Khícarbonic
được sinh ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể sẽ
được thải ra ngoài eo hệ quả củađịnh luật Laplace
thì những phế nang nhỏ của phổi sẽ có khuynh hướng
xẹp lại; trong khi đó những phế nang có kích thước lớn
hơn sẽ gia tăng kích thước và đôi khi bị vỡ ra Đó là do
tác động của một lực vật lý gọi làsức căng bề mặt
Bình thường phổi không bị xẹp theo quy luật vật lý này
là nhờ có chất làm điều hòa sức căng bề mặt ở các phế
nang có kích thước khác nhau Đó là chất diện hoạt
Chất diện hoạthaysurfactanttrong phổi có tác dụng
làm giảmsức căng bề mặtcủa lớp bề mặt ngăn cách khí
- dịch, ở đây là màng củaphế nang, qua đó ngăn ngừa
tình trạng xẹp phế nang trong thời kỳ thở ra Sự thiếu
hụt về lượng hoặc khiếm khuyết về chất củasurfactant
làm cho các phế nang trở nên kém ổn định và đây là
yếu tố quyết định sự phát sinh của bệnh màng trong
ành phần chính của chất surfactant là
Dipalmitoyl-Phosphatidylcholin (Leucithin) Ngoài ra còn có chất
khác là Phosphatidylglycerol Sự thiếu hụt của thành
phần chính là nguyên nhân thường gặp của bệnh màng
trong Tuy nhiên bệnh cũng có thể xuất hiện nếu có sự
thiếu hụt hay rối loạn của thành phần phụ cũng như
một số cácapoproteinđặc hiệu
Ở trẻ đẻ non, hệ thống emzyme xúc tác sự tổng hợpsurfactant bởi cácphế bào tuýp II(tế bào bụi) chưa hoàn
chỉnh Hệ thống men này chỉ hoạt động tốt khi thai đãđược 34 đến 35 tuần Do vậy những trẻ đẻ non thường
có nguy cơ cao phát sinh bệnh này Các nguyên nhânlàm phổi chậm trưởng thành khác như trẻ sinh ra từ mẹ
bị bệnhđái tháo đườngkhông được kiểm soát tốt trongthai kỳ, bệnh tăng nguyên hồng cầu Các yếu tố có thểlàm phổi trưởng thành sớm là cácstressmạn tính đốivới thai nhi nhưnhiễm trùng ối-màng ối, mẹ hút thuốc
lá,suy nhau thai…
8.3 Sinh lý bệnh
Nguyên nhân tiên phát là sự thiếu hụt về lượng và/hoặc
về chất của surfactant ở trẻ đẻ non Sự thiếu hụt này gâynên các hậu quả sinh lý bệnh như sau:
• Dãn suất(C: Compliance) của phổi giảm.Dãn suất
phổi là chỉ số biểu diễn khả năng thay đổi thể tíchcủa phổi dưới tác dụng của áp lực Dãn suất tăng làtình trạng phổi có thể thay đổi dung tích tốt dưới
áp lực (phổi mềm dẻo) Dãn suất giảm là tình trạngphổi ít thay đổi thể tích dưới tác dụng của áp lực(phổi cứng) Một chiếc bong bóng đồ chơi của trẻ
em có dãn suất cao hơn ruột của một quả bóng đá(thổi phồng bong bóng dễ dàng hơn thổi ruột quảbóng đá)
• Các phế nang không đượcthông khíbình thườnghay còn gọi là tình trạngxẹp phổi vi thể Vùngphổi bị xẹp sẽ không tham gia trao đổi khí và tăngshunttrong phổi Để mở lại các phế nang bị xẹpcần phải có một lực mở rất lớn, lớn hơn nhiều sovới việc thay đổi cùng một thể tích ở một phế nang
đã mở
• Giảmdung tí cặn ức năng(FRC: FunctionalResidual Capacity) của phổi Giảm dung tích cặnchức năng của phổi làm phổi xẹp lại trong kỳ thở
ra do vậy sự trao đổi khí chỉ diễn ra trong thời kỳthở vào Bình thường trao đổi khí diễn ra liên tục
cả trong thời kỳ thở ra Giảm dung tích cặn chức24