Chương 2Hippocrates Hippocrates được xem là người sáng lập ra nềny học hiện đại và cũng được xem là thầy thuốc vĩ đại nhất trong thời đại của ông.. Có một số nhà nghiên cứu không cho rằn
Trang 1Các trang trong thể loại “Tài liệu y khoa”
Trang 2Mục lục
1.1 am khảo 1
1.2 Liên kết ngoài 1
2 Hippocrates 2 2.1 uyết thể dịch 2
2.2 Lời thề Hippocrates 3
2.3 Tiểu sử 3
2.4 Chú thích 3
3 ICD-10 Chương 5: Rối loạn tâm thần và hành vi 4 3.1 Rối loạn tâm thần và hành vi (F00-F99) 4
3.1.1 Rối loạn tâm thần thực thể bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng (F00-F09) 4
3.1.2 Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần(F10-F19) 4
3.1.3 Tâm thần phân liệt, rối loạn dạng phân liệt và rối loạn hoang tưởng (F20-F29) 4
3.1.4 Rối loạn khí sắc (cảm xúc) (F30-F39) 5
3.1.5 Loạn thần kinh, rối loạn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể (F40-F48) 5
3.1.6 Hội chứng hành vi kết hợp với rối loạn sinh lý và yếu tố thể chất (F50-F59) 5
3.1.7 Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành (F60-F69) 5
3.1.8 Chậm phát triển tâm thần (F70-F79) 6
3.1.9 Rối loạn phát triển tâm lý (F80-F89) 6
3.1.10 Rối loạn về hành vi và cảm xúc với sự khởi bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trẻ em và thiếu niên (F90-F98) 6
3.1.11 Rối loạn tâm thần không xác định (F99) 6
3.2 am khảo 7
3.3 Liên kết ngoài 7
4 Phân loại thống kê quốc tế về các bệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan 8 4.1 am khảo 8
4.2 Liên kết ngoài 8
5 Physicians’ Desk Reference 9 5.1 Bố cục 9
5.2 am khảo 9
i
Trang 3ii MỤC LỤC
6.1 Chú thích 10
6.2 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 11
6.2.1 Văn bản 11
6.2.2 Hình ảnh 11
6.2.3 Giấy phép nội dung 11
Trang 4Chương 1
Công trình tham khảo y khoa Dorland
Dorland’s là một tên thương hiệu của một loạt các công
trình tham khảo y khoa (bao gồm cáctừ điển, sách phát
âm [hay còn gọi là sách từ], và phần mềm kiểm tra
chính tảqua nhiều loại phương tiện truyền thông (bao
gồm sách in, đĩa CD, và nội dung trực tuyến)
Các sản phẩm chủ yếu là Dorland’s Illustrated Medical
Dictionary (hiện đang trong phiên bản thứ 32) và
Dorland’s Pocket Medical Dictionary (hiện đang trong
phiên bản thứ 29) Từ điển chính đã được xuất bản
lần đầu vào năm 1890 như là the American Illustrated
Medical Dictionary, bao gồm 770 trang Phiên bản bỏ
túi, gọi là the American Pocket Medical Dictionary,
được xuất bản lần đầu vào năm 1898, bao gồm hơn 500
trang
Với cái chết của biên tập viên William Alexander
Newman Dorland, vào năm 1956, các từ điển đã được
đổi tên, kết hợp với tên của ông, mà thường được biết
đến trước đó Từ điển minh họa này đã tăng lên đến
2.208 trang trong phiên bản 31 Các bộ từ điển này đã
được xuất bản theo truyền thống bởi nhà xuất bản hàn
lâm Saunders
1.1 Tham khảo
1.2 Liên kết ngoài
• Dorland’s
• Phiên bản cung cấp bởi Free Dictionary
1
Trang 5Chương 2
Hippocrates
Hippocrates được xem là người sáng lập ra nềny học
hiện đại và cũng được xem là thầy thuốc vĩ đại nhất
trong thời đại của ông Ông đã thực hành y khoa của
mình trên cơ sở các quan sát và các nghiên cứu cơ thể
con người Ông tin tưởng rằng bệnh tật là do nguyên
nhân có thể tìm hiểu được Ông bác bỏ những quan
niệm cho rằng bệnh gây nên do các sức mạnh siêu
nhiên và do người ta có những ý nghĩ tội lỗi hay báng
bổ thần thánh
Ông cũng cho rằng cơ thể phải được nhìn nhận như là
một tổng thể chứ không phải là một tập hợp rời rạc của
từng bộ phận Ông đã miêu tả chính xác nhiềutriệu
chứngbệnh và là thầy thuốc đầu tiên miêu tả các triệu
chứng củaviêm phổi cũng nhưđộng kinh ở trẻ em
Ông cũng tin tưởng vào quá trình lành bệnh tự nhiên
thông qua nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng hợp lý, không
khí trong lành và sự sạch sẽ Ông cũng nhận thấy các
cá thể khác nhau có những biểu hiện bệnh với mức độ
khác nhau, có những cá thể có khả năng chống đỡ bệnh
tật tốt hơn cá thể khác Ông cũng là thầy thuốc đầu tiên
cho rằng tư tưởng, suy nghĩ, tình cảm xuất phát từnão
chứ không phải từtimnhư nhiều người cùng thời quan
niệm
Hippocrates đã đi khắp Hy Lạp để hành nghề y, sau
đó quay về đảo Cos và thành lập trường y và bắt đầu
giảng dạy những tư tưởng y khoa của mình Một số tài
liệu cho rằng ông cũng tiếp cận với nền y học phương
Đông Các tư tưởng và bài giảng y khoa của ông được
tập hợp thành “Tập Sao lục của Hippocrates” (Corpus
hippocraticum) bao gồm 60 tác phẩm về nhiều lĩnh vực
y khoa gồmchẩn đoán,dịch tễ học,sản khoa,nhi khoa,
dinh dưỡngvàphẫu thuật
Ông cũng soạn thảo “Lời thề Đạo đức Y khoa” (còn
gọi là “Lời thề Hippocrates”) để y sinh noi theo Có
một số nhà nghiên cứu không cho rằng Hippocrates
là tác giả của lời thề này mà có thể là do những
môn đồ của Pythagoras Tuy nhiên trong cộng đồng
y khoa thì lời thề này mặc nhiên được chấp nhận là của
Hippocrates Lời thề thiêng liêng này được bác sĩ trang
trọng xưng tụng trước khi bắt đầu hành nghề y Ngày
nay Hippocrates được xem là “cha đẻ của nghề y”
2.1 Thuyết thể dịch
uyết thể dị (humour theory) là học thuyết về cấu
tạo và hoạt động của cơ thể con người được phát triển bởi các thầy thuốc cũng như các triết giaHy LạpvàLa
Mãcổ đại uyết này được nâng lên một tầm cao mới
cả về lý luận lẫn thực hành nhờ công của Hippocrates Học thuyết này phát huy tác dụng đến tậnthế kỷ 19
eo thuyết này thì cơ thể con người được cấu thành bởi bốn chất cơ bản, gọi là thể dịch Cân bằng của bốn chất này là điều kiện cơ bản để con người khỏe mạnh Bệnh tật là hậu quả của một tình trạng quá thừa thãi hay thiếu hụt của ít nhất một trong bốn chất này Bốn thể dịch là: máu, mật đen, mật vàng và niêm dịch— tương ứng với bốnnguyên tốcơ bản cấu thànhvũ trụ
là không khí, đất, lửa và nước Các thể dịch này tùy theo thời gian, chế độ dinh dưỡng và hoạt động mà tăng giảm khác nhau chứ không ở trong một trạng thái tĩnh Khi một người có quá nhiều một loại dịch nào đó thì nhân cách, thậm chí sức khỏe, của người này sẽ bị ảnh hưởng
eophrastusvà một số người khác đưa ra một nhóm các tính cách dựa trên các thể dịch này Những người
có quá nhiều máu sẽ là người vui vẻ, năng động,
lạc quan (sanguine) Những người có nhiều niêm dịch
sẽ là những người chậm chạm, ể oải (phlegmatic).
Những người có quá nhiều mật vàng rất hay nóng nảy
(choleric) và những người có nhiều mật đen sẽ hay u buồn (melancholic).
Để điều trị bệnh, thầy thuốc phải xác định được thể dịch nào bị mất cân bằng để tái lập lại Ví dụ nếu một người mệt mỏi, suy nhược thì có thể là do thừa niêm dịch Nước chanh được coi là chất đối nghịch với niêm dịch
vì vậy những người hay mỏi mệt thì nên dùng nước
chanh Và điều trị này trong phần lớn trường hợp tỏ ra
có tác dụng
uyết này không chỉ thịnh hành ở thời cổ đại mà còn là tư tưởng thống trị trong thời kỳ Tân cổ điển
(neo-classical) ở châu Âu Kiểu thực hành đặc trưng của
thuyết này có thể kể: trích máu một bệnh nhân hay đặt cốc nước nóng trên đầu họ tuy theo người này được cho
là thừa một loại dịch nào đó Ngược lại, cũng có niềm tin rằng mỗi người chỉ có một lượng hữu hạn dịch thể 2
Trang 62.3 TIỂU SỬ 3
mà thôi nên việc mất dịch thể cũng đồng nghĩa với chết
2.2 Lời thề Hippocrates
Cho đến hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau về tác
giả của lời thề này an niệm truyền thống cho rằng
Lời thề Hippocratesdo chính ông soạn thảo để hướng
dẫn y sinh của mình trên con đường hành nghề thầy
thuốc Một số khác cho rằng lời thề này do các môn
đồ củaPythagorassoạn ra ời điểm xuất hiện của lời
thề này vào khoảng thế kỷ thứ tư trướcCông nguyên
Một điều chắc chắn là nó đã được sửa chữa nhiều để
phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của Hy Lạp qua từng
giai đoạn khác nhau
Trong nền y học hiện đại ngày nay, lời thề này có
những điểm không còn phù hợp (ví dụ không chấp
nhận phá thai) tuy nhiên ý nghĩa lịch sử và tính thiêng
liêng của nó vẫn có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Tôi xin thề trước Apollon thần chữa bệnh, trước
Æsculapiusthần y học, trước thầnHygieiavàPanacea,
và trước sự chứng giám của tất cả các nam nữ thiên
thần, là tôi sẽ đem hết sức lực và khả năng để làm trọn
lời thề và lời cam kết sau đây:
• Tôi sẽ coi các thầy học của tôi ngang hàng với các
bậc thân sinh ra tôi Tôi sẽ chia sẻ với các vị đó của
cải của tôi, và khi cần tôi sẽ đáp ứng những nhu
cầu của các vị đó Tôi sẽ coi con của thầy như anh
em ruột thịt của tôi, và nếu họ muốn học nghề y
thì tôi sẽ dạy cho họ không lấy tiền công mà cũng
không giấu nghề Tôi sẽ truyền đạt cho họ những
nguyên lý, những bài học truyền miệng và tất cả
vốn hiểu biết của tôi cho các con tôi, các con của
các thầy dạy tôi và cho tất cả các môn đệ cùng gắn
bó bởi một lời cam kết và một lời thề đúng với Y
luật mà không truyền cho một ai khác
• Tôi sẽ chỉ dẫn mọi chế độ có lợi cho người bệnh
tùy theo khả năng và sự phán đoán của tôi, tôi sẽ
tránh mọi điều xấu và bất công
• Tôi sẽ không trao thuốc độc cho bất kỳ ai, kể cả
khi họ yêu cầu và cũng không tự mình gợi ý cho
họ; cũng như vậy, tôi cũng sẽ không trao cho bất
cứ người phụ nữ nào những thuốc gây sẩy thai
• Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô tư và thân
thiết
• Tôi sẽ không thực hiện những phẫu thuật mở bàng
quang mà dành công việc đó cho những người
chuyên
• Dù vào bất cứ nhà nào, tôi cũng chỉ vì lợi ích của
người bệnh, tránh mọi hành vi xấu xa, cố ý và đồi
bại nhất là tránh cám dỗ phụ nữ và thiếu niên tự
do hay nô lệ
• Dù tôi có nhìn hoặc nghe thấy gì trong xã hội,
trong và cả ngoài lúc hành nghề của tôi, tôi sẽ xin
im lặng trước những điều không bao giờ cần để lộ
ra và coi sự kín đáo trong trường hợp đó như một nghĩa vụ
• Nếu tôi làm trọn lời thề này và không có gì vi
phạm tôi sẽ được hưởng một cuộc sống sung sướng và sẽ được hành nghề trong sự quý trọng mãi mãi của mọi người Nếu tôi vi phạm lời thề này hay tôi tự phản bội, thì tôi sẽ phải chịu một số phận khổ sở ngược lại
2.3 Tiểu sử
Các nhà sử học đồng ý rằng Hippocrate thực sự có tồn tại, và sinh vào khoảng năm 460 trước Công Nguyên trên hòn đảo Kos thuộc Hy Lạp, và là một thầy thuốc, một giảng viên y khoa Tuy nhiên những thông tin khác
về ông hầu hết đều là truyền thuyết và một số đã được chứng minh là không đúng
Soranus ở Ephesus, một bác sĩ phụ khoa, là người đầu tiên ghi chép về Hippocrate và là nguồn của hầu hết thông tin về Hippocrate Những thông tin này có trong những ghi chép của Aristotle (có từ khoảng thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên), trong tập Suidas (thế kỷ thứ 10 Công Nguyên), và trong những tác phẩm của
John Tzetzes(thế kỷ thứ 12 Công Nguyên) Soranus cho rằng Hippocrate có cha là Heraclides, một thầy thuốc
và mẹ của ông là Praxitela, con gái của Phenaretis Hippocrates có hai con trai essalus và Draco, một người con nuôi là Polybus, đồng thời là học trò của Hippocrate en Galen, một thầy thuốc sau này, Polybus mới chính là người nối nghiệp Hippocrate
essalus và Draco đều có một con tên là Hippocrates Soranus viết rằng Hippocrate học nghề y từ cha và ông nội, học những ngành khác từDemocritusvàGorgias Hippocrate cũng có thể đã học ở đền (asklepieion) của Kos, là học trò của Herodicus vùng Selymbria Ghi chép duy nhất có cùng thời với Hippocrate nằm trong đoạn văn (dialogue) Protagoras của Plato Hippocrate dạy y học và chữa trị cả đời, đã từng đến essaly, race, và biển Mamara Có thể ông đã mất ở Larissa, thọ 83 hoặc
90 tuổi, có một số người cho rằng ông sống trên 100 tuổi
2.4 Chú thích
[1] National Library of Medicine 2006
Trang 7Chương 3
ICD-10 Chương 5: Rối loạn tâm thần và hành vi
Phiên bản năm 2010 có thể xem trực tuyến qua liên
kết này: http://www.who.int/classifications/apps/icd/
icd10online/
3.1 Rối loạn tâm thần và hành vi
(F00-F99)
3.1.1 Rối loạn tâm thần thực thể bao gồm
rối loạn tâm thần triệu chứng
(F00-F09)
• (F00)Sa sút tâm thầntrongbệnh Alzheimer
• (F01)Sa sút tâm thầntrong bệnh mạch máu
• (F02)Sa sút tâm thầntrong các bệnh khác đã được
phân loại ở phần khác
• (F02.0)Sa sút tâm thầntrongbệnh Pick
• (F02.1) Sa sút tâm thần trong bệnh
Creutzfeldt-Jakob
• (F02.2)Sa sút tâm thần trong bệnh
Huntington
• (F02.3)Sa sút tâm thầntrongbệnh Parkinson
• (F02.4)Sa sút tâm thầnliên quan đếnHIV
• (F03) Sa sút tâm thần không xác định
• (F04) Hội chứng quên thực thể không do rượu và
chất tác động tâm thần khác
• (F05) Sảng không do rượu và chất tác động tâm
thần khác
• (F06) Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối
loạn chức nǎng não và do bệnh cơ thể
• (F07)Rối loạn nhân cáchvà hành vi do bệnh não,
tổn thương và rối loạn chức nǎng não
• (F09)Rối loạn tâm thần thực thể hoặc triệu chứng
không xác định
3.1.2 Rối loạn tâm thần và hành vi do
sử dụng các chất tác động tâm thần(F10-F19)
• (F10) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụngrượu
• (F11) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các dạngthuốc phiện
• (F12) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các dạngcần sa
• (F13)Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các
thuốc an thầnhoặcthuốc ngủ
• (F14) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng
cocaine
• (F15)Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất kích thích khác, bao gồm cảcaffein
• (F16) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác
• (F17) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng
thuốc lá
• (F18) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng dung môi dễ bay hơi
• (F19) Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng nhiều loạima túyvà cácchất tác động tâm thần
3.1.3 Tâm thần phân liệt, rối loạn dạng
phân liệt và rối loạn hoang tưởng (F20-F29)
• (F20) Tâm thần phân liệt
• (F21) Rối loạn kiểu phân liệt
• (F22)Rối loạn hoang tưởng trường diễn
• (F23)Rối loạn loạn thần cấp tính và thoáng qua
• (F24) Rối loạn hoang tưởng cảm ứng 4
Trang 83.1 RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI (F00-F99) 5
• (F25) Rối loạn phân liệt cảm xúc
• (F28) Rối loạn tâm thần không do nguyên nhân
thực thể khác
• (F29)Loạn thần kinh không do nguyên nhân thực
thể, không xác định
3.1.4 Rối loạn khí sắc (cảm xúc) (F30-F39)
• (F30) Giai đoạn hưng cảm
• (F31) Rối loạn cảm xúc lưỡng cực
• (F32) Giai đoạntrầm cảm
• (F33) Rối loạn trầm cảm tái phát
• (F34) Rối loạn khí sắc (cảm xúc) trường diễn
• (F38) Rối loạn khí sắc (cảm xúc) khác
• (F39) Rối loạn khí sắc (cảm xúc) không xác định
3.1.5 Loạn thần kinh, rối loạn liên quan
đến stress và rối loạn dạng cơ thể
(F40-F48)
• (F40) Rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi
• (F40.0)Sợ khoảng trống
• (F40.1)Ám ảnh sợ xã hội
• (F41) Rối loạn lo âu khác
• (F41.0)Rối loạn hoảng sợ
• (F41.1)Rối loạn lo âu lan tỏa
• (F42)Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
• F43 Phản ứng với stress trầm trọng và rối loạn
thích ứng
• (F43) Phản ứng với stress trầm trọng và rối loạn
thích ứng
• (F43.0)Phản ứng stress cấp tính
• (F43.1)Rối loạn stress sau sang chấn
• (F43.2)Rối loạn thích ứng
• (F44) Rối loạn phân ly (chuyển đổi)
• (F45) Rối loạn dạng cơ thể
• (F48) Rối loạn loạn thần kinh khác
3.1.6 Hội chứng hành vi kết hợp với rối
loạn sinh lý và yếu tố thể chất (F50-F59)
• (F50)Rối loạn ăn uống
• (F50.0)Chán ăn tâm thần
• (F50.1) Chán ăn tâm thần không điển hình
• (F50.2Ăn ói
• (F51) Rối loạn giấc ngủ không do nguyên nhân thực thể
• (F51.0)Mất ngủ
• (F51.1) Ngủ lịm
• (F51.2) Nonorganic disorder of the sleep-wake schedule
• (F51.3)Mộng du(Sleepwalking)
• (F51.4) Cơn sợ hãi ban đêm (Sleep terrors)
• (F51.5)Ác mộng
• (F52)Rối loạn chức nǎng tình dục không do rối loạn hay bệnh thực thể
• (F53)Rối loạn hành vi và tâm thần kết hợp hậu sản, chưa được phân loại ở nơi khác
• (F53.0Trầm cảm sau sinh
• (F54)Yếu tố hành vi và tâm lý kết hợp với rối loạn hoặc các bệnh đã được phân loại ở các phần khác
• (F55) Lạm dụng chất không gây nghiện
• (F59) Hội chứng hành vi ứng xử không xác định kết hợp với rối loạn sinh lý và yếu tố thể chất
3.1.7 Rối loạn nhân cách và hành vi ở
người trưởng thành (F60-F69)
• (F60.f)Rối loạn nhân cách
• (F60.0)Rối loạn nhân cách hoang tưởng
• (F60.1)Rối loạn nhân cách phân liệt
• (F60.2)Dissocial personality disorder
• Rối loạn nhân cách chống xã hội
• (F60.3)Rối loạn nhân cách cảm xúc không
ổn định
• Rối loạn nhân cách ranh giới
• (F60.4)Rối loạn nhân cách kịch tính
• (F60.5)Anankastic personality disorder
• Rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế
• (F60.6)Rối loạn nhân cách tránh né
• (F60.7)Rối loạn nhân cách phụ thuộc
Trang 96 CHƯƠNG 3 ICD-10 CHƯƠNG 5: RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI
• (F60.8) Các dạng rối loạn nhân cách đặc biệt
khác
• Eccentric personality disorder
• “Haltlose” type personality disorder
• Immature personality disorder
• Rối loạn nhân cách ái kỷ
• Passive-aggressive personality disorder
• Psychoneurotic personality disorder
• (F60.9)Personality disorder, unspecified
• (F61) Rối loạn nhân cách khác và hỗn hợp
• (F62) ay đổi nhân cách kéo dài, không do tổn
thương hay bệnh não
• (F63) Rối loạn thói quen và xung động
• (F63.0)Cờ bạc bệnh lý
• (F63.1) Chứng cuồng phóng hoả (chứng gây
ra một sự ham muốn phóng hoả không thể
kiềm chế nổi)
• (F63.2)Chứng ăn cắp vặt
• (F63.3)Chứng giật râu tóc
• (F64)Rối loạn xác định giới tính
• (F65) Rối loạn trong sở thích tình dục
• (F65.0)Ái vật
• (F65.1) Luyến ái giả trang (Fetishistic
transvestism-cảm thấy hài lòng về tình dục
khi mặc quần áo của những người khác giới)
• (F65.2)Phô dâm
• (F65.3)ị dâm
• (F65.4)Ái nhi
• (F65.5)Khổ dâm
• (F65.6) Multiple disorders of sexual
preference
• (F65.8) Other disorders ofsexual preference
• (F65) Rối loạn với hành vi tâm lý và kết hợp với sự
phát triển và định hướng tình dục
• (F68) Rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở
người trưởng thành
• (F69) Rối loạn không xác định về hành vi và nhân
cách ở người trưởng thành
3.1.8 Chậm phát triển tâm thần (F70-F79)
• (F70)Chậm phát triển tâm thần nhẹ
• (F71)Chậm phát triển tâm thần trung bình
• (F72) Chậm phát triển tâm thần nặng
• (F73)Chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng
• (F78) Chậm phát triển tâm thần khác
• (F79) Chậm phát triển tâm thần không xác định
3.1.9 Rối loạn phát triển tâm lý (F80-F89)
• (F80) Rối loạn đặc hiệu về phát triển lời nói và ngôn ngữ
• (F81) Rối loạn đặc hiệu về phát triển các kỹ nǎng học tập
• (F81.0) Chứng khó viết
• Chứng khó đọc
• (F82) Rối loạn phát triển đặc hiệu chức nǎng vận động
• (F83) Rối loạn phát triển đặc hiệu hỗn hợp
• (F84) Rối loạn phát triển lan tỏa
• (F84.0)Tự kỷ
• (F84.2) Hội chứng Re
• (F84.5) Hội chứng Asperger
• (F88) Rối loạn phát triển tâm lý khác
• (F89) Rối loạn phát triển tâm lý không xác định
3.1.10 Rối loạn về hành vi và cảm xúc với
sự khởi bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trẻ em và thiếu niên (F90-F98)
• (F90) Rối loạn tǎng động
• (F90.0)Disturbance of activity and aention
• Rối loạn tăng động giảm chú ý
• Aention deficit syndrome with hyperactivity
• (F91) Rối loạn cư xử
• (F92) Rối loạn hỗn hợp về cư xử và cảm xúc
• (F93) Rối loạn cảm xúc với sự khởi phát đặc biệt ở trẻ em
• (F94) Rối loạn hoạt động xã hội với sự khởi phát đặc biệt ở trẻ em và thiếu niên
• (F94.0) Câm tùy lúc
• (F95) Rối loạn máy giật Tic
• (F98) Rối loạn cảm xúc và hành vi khác với sự khởi phát thường xảy ra ở trẻ em và thiếu niên
• (F98.5)Nói lắp
3.1.11 Rối loạn tâm thần không xác định
(F99)
• (F99) Rối loạn tâm thần, không xác định
Trang 103.3 LIÊN KẾT NGOÀI 7
3.2 Tham khảo
• Chương V, rối loạn tâm thần và hành vi (f00-f99),
www.cimsi.org.vn
3.3 Liên kết ngoài
Bản mẫu:Bệnh viện tâm thần, Viện tâm lý thực hành