1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các trang trong thể loại “phụ khoa”

61 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở phụ nữ lớn tuổi hơn đau bụng kinh thường là do các vấn đề tiềm ẩn như u xơ tử cung, lạc nội mạc trong tử cung, hoặc lạc nội mạc tử cung.[3] Chứng bệnh này phổ biến với những phụ nữ bịr

Trang 1

Các trang trong thể loại “Phụ khoa”

Trang 2

Mục lục

1.1 Phân loại 1

1.2 Tác hại 1

1.3 Nguyên nhân 1

1.4 Chú thích 2

1.5 Liên kết ngoài 2

2 Đau bụng kinh 3 2.1 am khảo 3

2.2 Liên kết ngoài 3

3 Hỗ trợ sinh sản 4 3.1 Tóm tắt các trường hợp vô sinh và phương án điều trị 4

3.2 Cấy tinh trùng vào tử cung (IUI) 4

3.3 Tạo thai trong ống nghiệm (IVF) 4

3.4 uốc hỗ trợ sinh sản 4

3.5 Chích tinh trùng vào trứng (ICSI) 5

3.6 Cơ hội tạo thai thành công 5

3.7 Chú thích 5

3.8 Liên kết ngoài 5

4 Kí cỡ âm hộ người 6 4.1 Cấu trúc 6

4.2 Xem thêm 7

4.3 am khảo 7

5 Kinh nguyệt 8 5.1 Từ nguyên 8

5.2 Tổng quan 8

5.3 Hình ảnh 9

5.4 Chú thích 9

5.5 Xem thêm 10

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

6.1 Nguyên nhân 11

6.2 am khảo 11

6.3 am khảo 12

7 Lạc nội mạc trong tử cung 13 7.1 Cơ chế bệnh sinh và sự phát triển 13

7.2 Những biểu hiện của bệnh 13

7.3 Chẩn đoán 13

7.4 Điều trị 14

7.4.1 Nội khoa 14

7.4.2 Phẫu thuật 14

7.5 Khuyến cáo 14

7.6 Chú thích 14

8 Lãnh cảm tình dục nữ 16 8.1 Triệu chứng 16

8.2 Nguyên nhân 16

8.3 Vai trò của hormon Estrogen 16

8.4 Yếu tố nguy cơ 16

8.5 Phương pháp điều trị 16

8.6 Biệt dược có liên quan 16

8.7 Chú thích 16

9 Mãn kinh 17 9.1 Triệu chứng 17

9.2 Nguyên nhân 17

9.3 Vai trò của hormon Estrogen 17

9.4 Yếu tố nguy cơ 17

9.5 Phương pháp điều trị 18

9.6 Xem thêm 18

9.7 Chú thích 18

9.8 Liên kết ngoài 18

10 Ốm nghén 19 10.1 Triệu chứng 19

10.2 Chú thích 19

10.3 am khảo 19

Trang 4

MỤC LỤC iii

14.1 Điều kiện 23

14.2 Cách thực hiện 23

14.3 Đọc kết quả 23

14.3.1 eo Papanicolaou 23

14.3.2 eo hệ thống Bethesda 2001 24

15 Xử trí theo kết quả phết tế bào 26 15.1 eo Papanicolaou 26

15.2 eo Tổ chức Y tế ế giới 26

15.3 eo phân loại Bethesda 2001 26

15.4 am khảo 26

15.5 Xem thêm 26

15.6 Liên kết ngoài 27

16 Soi cổ tử cung 28 16.1 Soi bằng mắt thường 28

16.1.1 Phương pháp 28

16.1.2 Ưu điểm 28

16.1.3 Khuyết điểm 28

16.2 Soi bằng máy soi cổ tử cung 28

16.2.1 Phương pháp 28

16.2.2 Ưu điểm 29

16.2.3 Khuyết điểm 29

16.3 am khảo 29

16.4 Liên kết ngoài 29

17 Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung 30 17.1 Dịch tễ 30

17.2 Sinh bệnh học 31

17.3 Chẩn đoán 31

17.4 Phân độ 31

17.5 Điều trị 32

17.5.1 Nghịch sản nhẹ 32

17.5.2 Nghịch sản trung bình 32

17.5.3 Nghịch sản nặng 32

17.5.4 eo dõi sau điều trị 32

17.6 Chủng ngừa chống HPV 32

17.7 Kết luận 32

17.8 am khảo 32

17.9 Chú thích 32

17.10 Xem thêm 32

Trang 5

iv MỤC LỤC

17.11 Liên kết ngoài 33

18 U xơ tử cung 34 18.1 Cơ chế bệnh sinh và sự phát triển 34

18.2 Những biểu hiện ngoài thời kỳ mang thai 34

18.3 Những biểu hiện trong thời kỳ mang thai 34

18.4 Chẩn đoán 34

18.5 Điều trị 35

18.6 Khuyến cáo 35

18.7 am khảo 35

19 Ung thư buồng trứng 37 19.1 Đặc điểm dịch tễ 37

19.2 Sinh bệnh học 37

19.2.1 Yếu tố nội tiết và tiền căn thai sản 37

19.2.2 Chế độ dinh dưỡng 37

19.2.3 Yếu tố môi trường 37

19.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền 38

19.3 Giải phẫu bệnh 38

19.3.1 Bướu có nguồn gốc từ biểu mô 38

19.3.2 Bướu mầm bào 38

19.3.3 Bướu có nguồn gốc từ dây sinh dục 38

19.3.4 Bướu không được xếp loại 38

19.3.5 Bướu do di căn 38

19.4 Đặc điểm lâm sàng của carcinôm buồng trứng 38

19.5 Chẩn đoán 39

19.5.1 Siêu âm bụng chậu 39

19.5.2 CT scan và MRI 39

19.5.3 Các dấu hiệu sinh học 39

19.6 Xếp giai đoạn 39

19.7 am khảo 40

20 Ung thư cổ tử cung 41 20.1 Phân loại mô bệnh học - Các loại thường gặp 41

20.2 Dịch tễ 41

20.3 Sinh bệnh học 41

20.4 Giải phẫu bệnh 41

20.4.1 Đại thể 41

20.4.2 Vi thể 42

20.5 Diễn tiến 42

20.6 Chẩn đoán 42

20.6.1 Tình huống lâm sàng 42

Trang 6

MỤC LỤC v

20.6.2 Phương tiện chẩn đoán 42

20.7 Xếp hạng TNM và xếp giai đoạn 42

20.8 Điều trị ung thư cổ tử cung 42

20.8.1 Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm 42

20.9 Tầm soát ung thư cổ tử cung 43

20.10 Tiên lượng 43

20.11 am khảo 43

20.12 Xem thêm 43

20.13 Liên kết ngoài 43

21 Ung thư vú 44 21.1 Các yếu tố nguy cơ 44

21.2 Sinh học ung thư vú 45

21.3 Chẩn đoán ung thư vú 45

21.3.1 Các tình huống lâm sàng 45

21.3.2 Tầm soát ung thư vú 46

21.3.3 Xét nghiệm cận lâm sàng 46

21.4 Phân loại mô học 46

21.4.1 Carcinoma 46

21.4.2 Loại khác 47

21.4.3 Những loại bướu ít gặp và không được coi là điển hình 47

21.4.4 Các bướu không xâm lấn 47

21.5 Xếp giai đoạn 47

21.5.1 Xếp hạng theo TNM 47

21.5.2 Xếp giai đoạn theo UICC 1997 47

21.6 Điều trị 47

21.6.1 Ung thư tại chỗ 48

21.6.2 Ung thư giai đoạn sớm – I, II, IIIA 48

21.6.3 Ung thư di căn 48

21.7 Tiên lượng 49

21.8 Phòng ngừa 49

21.9 am khảo 49

21.10 Liên kết ngoài 49

22 Viêm cổ tử cung 50 22.1 Triệu chứng và hậu quả 50

22.1.1 Hậu quả 50

22.2 Nguyên nhân 50

22.3 Điều trị và phòng chống 50

22.4 Chú thích 50

Trang 7

vi MỤC LỤC

23.1 Phạm vi 51

23.2 Phương pháp 51

23.3 Ghi chú 51

23.4 am khảo 51

23.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 52

23.5.1 Văn bản 52

23.5.2 Hình ảnh 53

23.5.3 Giấy phép nội dung 54

Trang 8

Chương 1

Bệnh phụ khoa

Khám phụ khoa.

Bệnh phụ khoa là một cách nói chung về các bệnh liên

quan tới cáccơ quan sinh dục nữ, bao gồm các bệnh

viêm nhiễm cơ quan sinh dục dưới (âm hộ,âm đạo,cổ

tử cung) và cơ quan sinh dục trên (tử cung, tai vòi và

Ung thư tử cung

Bệnh lây truyền qua đường tình dục

1.2 Tác hại

Phụ nữ mang thai mắc bệnh phụ khoa, hệ lụy là sinhkhó, dễ xảy thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thainhi, nặng nề nhất có thể dẫn tới tử vong

Ung thư cổ tử cung thường tấn công vào phụ nữ 35 - 40tuổi trở đi Đây là một trong những bệnh ung thư phụkhoa rất phổ biến và gây tử vong cao hàng đầu ở phụ

nữ hiện nay[1].Các bệnh phụ khoa như viêm nhiễm, u nang buồngtrứng, u xơ tử cung… ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe

và chất lượng cuộc sống

1.3 Nguyên nhân

Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh phụ khoa

• Vệ sinh kém không giữ gìn vệ sinh cơ quan sinh

dục thật tốt sẽ khiến cho vi khuẩn, nấm phát triểnnhanh và mạnh tấn công và gây nhiễm khuẩn âm

hộ - âm đạo Hoặc do vệ sinh quá sạch sẽ, nhiềulần trong ngày, vệ sinh quá sâu bên trong, dẫn đếnmất cân bằng môi trường, vi khuẩn có nhiều cơ hộitấn công

• Lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục Nam giới có

thể lây cho nữ giới qua quan hệ tình dục Các loạinấm, vi khuẩn, virut lây truyền qua đường tìnhdục như Chlamydia, Trichomonas, trùng roi, lậucầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn, các vi khuẩn

kị khí, virut herpes sinh dục… xâm nhập vào tửcung gây phá hủy sự cân bằng hệ vi sinh vật, giảmchức năng tuyến phòng thủ của âm đạo

• Các nguyên nhân khác như: stress (do stress đã

làm suy yếu hệ miễn dịch), thay đổi môi trườngđột ngột, các thủ thuật phụ khoa không an toàn(dụng cụ đặt tránh thai, nạo hút thai…), phụ nữ ởtuổi mãn kinh[2]…

1

Trang 9

2 CHƯƠNG 1 BỆNH PHỤ KHOA

1.4 Chú thích

[1] “Bắt bệnh phụ khoa qua khí hư - VnExpress”.VnExpress

- Tin nhanh Việt Nam Truy cập 29 tháng 10 năm 2015

[2] “Bệnh phụ khoa - Chớ coi thường” Báo Sức khỏe & Đời

sống Truy cập 29 tháng 10 năm 2015

1.5 Liên kết ngoài

Bệnh phụ khoa do đâu mà mắc?

Bệnh phụ khoa - Chớ coi thường

Tránh bệnh phụ khoa cho nữ giới

Mắc bệnh phụ khoa vì dung dịch vệ sinh

Vệ sinh vùng kín không đúng cách, bệnh rình rập

Trang 10

Chương 2

Đau bụng kinh

Đau bụng kinh là chứngđautrong kỳkinh nguyệt.[1][2]

Đau bụng kinh thường bắt đầu khoảng thời gian kinh

nguyệt bắt đầu Các triệu chứng thường kéo dài ít nhất

là ba ngày Cơn đau thường là ởkhung chậuhoặc bụng

dưới Các triệu chứng khác có thể bao gồm đau lưng,

tiêu chảy,buồn nôn.[1]

Ở phụ nữ trẻ đau bụng kinh thường xảy ra mà không

có vấn đề tiềm ẩn Ở phụ nữ lớn tuổi hơn đau bụng

kinh thường là do các vấn đề tiềm ẩn như u xơ tử cung,

lạc nội mạc trong tử cung, hoặc lạc nội mạc tử cung.[3]

Chứng bệnh này phổ biến với những phụ nữ bịrong

kinh, kinh nguyệt không đều, có kinh trước mười hai

tuổi, hoặc những người có trọng lượng cơ thể thấp.[1]

Việc khám phụ khoa đối với những người đang có quan

hệ tình dục thường xuyên vàsiêu âmcó thể giúp chẩn

đoán bệnh tốt hơn.[1]Điều kiện cần được loại trừ bao

gồmthai ngoài tử cung, bệnh viêm vùng chậu, viêm kẽ

bàng quang, và đau vùng chậu mãn tính.[1]

Đau bụng kinh xảy ra ít thường xuyên hơn ở những

người tập thể dục thường xuyên và những người có

con sớm.[1]Điều trị có thể bao gồm việc sử dụng một

miếng đệm nóng.[3]Các loại thuốc có thể sử dụng bao

gồmthuốc chống viêm không steroidnhưibuprofen,

thuốc ngừa thai dùng nội tiết tố, và vòng tránh thai với

progestogen.[1][3]Uốngvitamin Bhoặcmagiêcó thể có

tác dụng.[2]Việc tậpyoga, dùngchâm cứu, vàmassage

là không đủ.[1] Phẫu thuật có thể hữu ích nếu người

bệnh có một số bệnh tiềm ẩn.[2]

Đau bụng kinh được ước tính xảy ra ở 20% đến 90% phụ

nữ trong độ tuổi sinh sản.[1]Nó là chứng rối loạn kinh

nguyệt thường gặp nhất.[2] ông thường nó bắt đầu

trong vòng một năm của kỳ kinh nguyệt đầu tiên.[1]

Khi không có nguyên nhân, cơn đau dần dần giảm đi

theo tuổi hoặc sau khi có con.[2]

[1] Osayande, AS; Mehulic, S (ngày 1 tháng 3 năm 2014)

“Diagnosis and initial management of dysmenorrhea.”

American family physician 89 (5): 341–6. PMID

24695505

[2] American College of Obstetricians and Gynecologists

(tháng 1 năm 2015).“FAQ046 Dynsmenorrhea: PainfulPeriods”(PDF) Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015.[3] “Menstruation and the menstrual cycle fact sheet”

Office of Women’s Health Ngày 23 tháng 12 năm 2014.

Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015

2.2 Liên kết ngoài

Đau bụng kinhtạiDMOZ

3

Trang 11

eo định nghĩa từ Đạo luật về Chứng chỉ và Mức

thành công của các phòng Y tế Hỗ trợ Sinh sản(Hoa

Kỳ), từ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (tiếng Anh: Assisted

Reproductive Technology A.R.T.) bao gồm tất cả các

phương pháp chữa trị chứngvô sinhtrong đó cảtrứng

lẫntinh trùng đều được sử dụng Nói chung ART là

công tác phẫu thuật lấy trứng từbuồng trứngcủa một

người nữ, kết hợp với tinh trùng của một người nam,

sao đó đem trở vào người nữ đó hay một người nữ khác

Những phương pháp giúp có thai đơn thuần hơn như

bơm tinh trùng vào tử cung (không trực tiếp động đến

trứng) và kích thích tạo trứng (không trực tiếp lấy tinh

trùng) không được xếp vào lãnh vực của ART

3.1 Tóm tắt các trường hợp vô sinh

và phương án điều trị

(IUI)

Nếu theo định nghĩa về A.R.T thì thuật cấy tinh trùng

vào tử cung (IUI = Intra-Uterine Insemination) không

thực sự nằm trong lãnh vực này Tuy nhiên, IUI là một

phương pháp hỗ trợ sinh sản khá giản đơn, ít tốn kém

về chi phí và thời giờ hơn

Tóm lược phương pháp IUI:

1 theo dõi chu kỳ của ngưới nữ bằng thử nghiệmmáu và siêu âm định kỳ

2 khi ngày rụng trứng được tiên đoán, lấy tinh trùng

từ người nam bơm theo ống đưa thẳng vào tử cungPhương pháp này dành cho những trường hợp sau:

1 cổ tử cung có chất nhờn làm hủy tinh trùng

2 tinh trùng yếu hoặc ít

3.3 Tạo thai trong ống nghiệm (IVF)

Còn gọi là thụ tinh trong ống nghiệm, là biện pháp được

áp dụng khi cơ quan sinh sản phụ nữ không đảm bảokhả năng Để có thể hoàn tất việc thụ tinh với một noãntrong môi trường nhân tạo, phải có 50.000-100.000 tinhtrùng di động sau khi lọc rửa Như vậy, số tinh trùng

di động trong mẫu tinh dịch ban đầu phải đạt tối thiểu

5 triệu Do đó, phương pháp này chỉ được áp dụng chonhững trường hợp thiểu năng tinh trùng mức độ vừahoặc nặng, đã thất bại với nhiều lần tiến hành bơm tinhtrùng vào tử cung

3.4 Thuốc hỗ trợ sinh sản

Toa thuốc hỗ trợ sinh sản bao gồm một loại thuốc ngăncản việc tiết hormone sinh dục nữ (để kích thích thânnhiệt và sự rụng trứng) Bạn uống thuốc vào giữa ngàythứ 2 và thứ năm của chu kỳ kinh nguyệt Nếu thuốckhông có tác dụng, có thể thử tiêm loại thuốc khác cóchứa các hormone khác (như gonadotropins) Sau khitrứng rụng, siêu âm và xét nghiệm máu sẽ được tiếnhành Và dĩ nhiên, để nâng cao khả năng có thai, nênquan hệ tình dục thường xuyên (ít nhất là 1 lần 1 tuần)…4

Trang 12

3.7 CHÚ THÍCH 5

Nếu, sau khoảng 9 lần điều trị (lần lượt với cả hai loại

hormone), mà bạn vẫn chưa có thai, bác sĩ sẽ khuyên

bạn tiếp tục các biện pháp khác

3.5 Chích tinh trùng vào trứng

(ICSI)

Một số trường hợp vô sinh là do tinh trùng không hoặc

khó có thể xâm nhập và đục xuyên vỏ của trứng để kết

hợp với nhân trứng

Lý do cho hiện chứng này gồm có:

1 tinh trùng ít, yếu, không di động nhanh và mạnh

đủ

2 trứng người nữ lớn tuổi vỏ dày cứng hơn

Kỹ thuật ICSI (Intracytoplasmic sperm injection) là một

phần riêng của IVF

1 Trứng được lấy ra và giữ yên trong dung dịch bằng

một ống hút

2 Tinh dịch được rửa và chuẩn bị

3 Dùng một ống hút cực nhỏ hút một tinh trúng vào

ống

4 Chích tinh trùng vào bên trong trứng

5 Nuôi trứng trong dung dịch ống nghiệm và theo

dõi sự nảy nở của tế bào

3.6 Cơ hội tạo thai thành công

Vì có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ART, khó có thể

thống kê chính xác được tỉ lệ thành công tạo thai

Nói chung, yếu tố quan trọng hơn hết là tuổi của người

nữ khi điều trị

eo thống kê của một công ty IVF tại thành phố

SydneynướcÚccho năm 2004”

Tuổi người nữ càng cao (nhất là trên 37) càng khó tạothai và càng khó giữ thai cho đến ngày sanh

3.7 Chú thích 3.8 Liên kết ngoài

Trang 13

Chương 4

Kích cỡ âm hộ người

Âm hộ, hay còn gọi là cửa mình, nằm bên phía trong

thành môi nhỏ, phía dưới lỗniệu đạovà phía trênhậu

môn, là cửa dẫn vàoâm đạongoài ra cũng là phần bên

ngoài củacơ quan sinh dục nữ.[1]Âm hộ được phủ lông

mu khi đếntuổi dậy thì Bên dưới da, phần phía trên của

âm hộ là một lớp đệm bảo vệ bằng mỡ trùm lên xương

mu Bắt đầu từ bên dưới đệm là một rãnh kép do các

nếp da hình vòng cung tạo thành, đó là cácmôi lớn,

hay môi ngoài, vàmôi béhay môi trong Chúng ngăn

cách vùng cơ quan sinh dục nữ với lỗ thoát củahệ tiêu

hoá(hậu môn)

Phát triển của âm hộ xảy ra trong nhiều giai đoạn, chủ

yếu trong giai đoạn bào thai và tuổi dậy thì Là cổng

vào của tử cung người, nó bảo vệ cửa mình bằng một

“cửa kép":môi lớnvàmôi bé Âm hộ có thể bị nhiều

loại nhiễm trùng gây ngứa

Âm hộ có chức năng tình dục; các cơ quan bên ngoài

được phân bố đa dạng và tạo ra khoái cảm khi được

kích thích đúng cách Trong các ngành nghệ thuật, âm

hộ đã được mô tả vừa là cơ quan có quyền lực “tạo ra

cuộc sống” (thường gắn liền với tử cung), và cơ quan

tạo ra khoái lạc tình dục cho loài người.[2]

Âm hộ cũng có chứa lỗ niệu đạo nữ giới, nhưng ngoài

việc này âm hộ không liên quan đến chức năng tiểu

tiện

4.1 Cấu trúc

Âm hộ bao gồm các cấu trúc sau:[3]Xương mu, môi lớn

và môi bé, phần ngoài củaâm vật, gồm quy đầu âm vật

và mui âm vật; lỗ niệu đạo; cửa vàoâm đạo;màng trinh

Các cấu trúc khác bao gồm: tầng sinh môn, khe âm hộ,

dây chằng hãm Fouchee,đáy chậu, các tuyến nhờn

trên môi lớn, các tuyến âm đạo (tuyến Bartholin và

tuyến Skene)

Phần thịt mềm ở phía trước của âm hộ được hình thành

bởi mô mỡ bao phủ xương mu, và được gọi là mu Mons

pubis là từ Latin chỉ “gò xương mu” và từ này không

phân biệt giới nào Tuy nhiên, một thuật ngữ biến thể

xác định giới tính: ở nữ giới, gò xương mu thường được

gọi tắt là mons veneris, tiếng Latin nghĩa là “gò của

Âm hộ nhìn từ ngoài

Âm hộ với các cấu trúc bên trong và bên ngoài.

Venus” hay “gò của tình yêu” Mons pubis tách thành

hai nếp gấp của da được gọi là môi lớn Khe giữa môilớn được gọi là khe hở âm hộ, hoặc khe Venus, và nóchứa đựng và bảo vệ các cấu trúc tinh tế hơn của âm

hộ Môi lớn gặp nhau tại một khu vực bằng phẳng giữakhe âm hộ vàhậu môn, còn được gọi làđáy chậu Màusắc da bên ngoài của môi lớn thường gần giống với màu

da của cá nhân, mặc dù có sự đa dạng đáng kể Da bên6

Trang 14

4.3 THAM KHẢO 7

Sự đa dạng của hình dạng bên ngoài âm hộ.

trong và màng nhầy thường có màu hồng hoặc nâu

Sau khi đếntuổi dậy thì, gò xương mu và môi lớn được

lông mu bao phủ Các lông này đôi khi kéo dài đến đùi

và đáy chậu, nhưng mật độ, kết cấu, màu sắc, và mức

độ bao phủ lông mu khác nhau đáng kể, do các biến thể

của cá nhân và tập quánvăn hóacó thể dẫn đến sửa đổi

hoặc cạo bỏ lông ở vùng này

Môi nhỏ là hai nếp gấp mềm mại của làn da nằm trong

môi lớn và chứa nhiều tuyến nhờn.[4] Trong khi labia

minora được dịch là môi nhỏ với hàm ý nhỏ hơn môi

lớn, thường môi nhỏ đều có kích thước đáng kể, và nó

có thể nhô ra ngoài môi lớn Sự đa dạng của âm hộ nằm

trong sự khác biệt đáng kể trong kích thước, hình dạng,

và màu sắc của môi nhỏ.[5]

Âm vật được đặt ở phía trước của âm hộ, nơi môi nhỏ

gặp nhau Các phần nhìn thấy của âm vật là qui đầu

âm vật ông thường, qui đầu âm vật có kích thước và

hình dạng của một hạt đậu, mặc dù nó có thể lớn hơn

hoặc nhỏ hơn i đầu âm vật rất nhạy cảm, có chứa

nhiều đầu dây thần kinh như quy đầu dương vật của

nam giới Điểm môi nhỏ gắn vào âm vật được gọi là

dây hãm âm vật Mũ âm vật thường bao bọc và bảo vệ

âm vật, tuy nhiên ở các phụ nữ với âm vật đặc biệt lớn

hoặc mũ âm vật nhỏ, âm vật có thể lộ ra một phần hoặc

toàn bộ Phần mũ âm vật của nữ giới là tương đương với

bao quy đầucủanam giới.[6]ường mũ âm vật chỉ ẩn

một phần bên trong khe âm hộ

4.2 Xem thêm

Âm đạo

4.3 Tham khảo

[1] "vulva" tạiTừ điển Y học Dorland

[2] Lerner, Harriet(2003).“‘V’ is for vulva, not just vagina”

e Lawrence Journal-World Truy cập ngày 1 tháng 8

Wheater’s Functional Histology (ấn bản 5) Elsevier

Health Sciences tr 175–178.ISBN 978-0-443-06850-8.[5] “'e Great Wall Of Vagina' Is, Well, A Great Wall OfVaginas (NSFW)” Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2016.[6] A Surgical Temptation: e Demonization of theForeskin and the Rise of Circumcision in Britain, Darby

Trang 15

Chương 5

Kinh nguyệt

Chu kỳ kinh nguyệt

Kinh nguyệt là tập hợp các thay đổisinh lýlặp đi lặp

lại ở cơ thểphụ nữdưới sự điều khiển của hệhormone

sinh dụcvà cần thiết cho sựsinh sản Ở phụ nữ, chu kỳ

kinh nguyệt điển hình xảy ra hàng tháng giữa thời kỳ

dậy thìvàmãn kinh Cùng với loài người, chu kỳ kinh

nguyệt chỉ xảy ra ở các loàikhỉ cao cấpkhác, trong khi

hầu hết các loài có vú cóchu kỳ động dục

Trong chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể phụ nữ trưởng thành

về giới tính phóng thích mộttrứng (đôi khi 2 trứng,

có thể dẫn đến hình thành 2hợp tửvàsinh đôi) vào

giai đoạnphóng noãn (rụng trứng) Trước khi phóng

noãn,nội mạc tử cung, bao phủ bề mặt tử cung, được

xây dựng theo kiểu đồng bộ hoá Sau khi phóng noãn,

nội mạc này thay đổi để chuẩn bị chotrứng thụ tinh

làm tổvà hình thànhthai kỳ Nếu thụ tinh và thai kỳ

không xảy ra, tử cung loại bỏ lớp nội mạc và chu kỳ

kinh mới bắt đầu á trình loại bỏ nội mạc được gọi là

hành kinh và biểu hiện ra bên ngoài là kinh khi phần

nội mạc tử cung và các sản phẩm của máu ra khỏi cơ

thể quaâm đạo Mặc dù nó thường được gọi là máu,

nhưng thành phần của nó khác vớimáu tĩnh mạch.Hành kinh là dấu hiệu người phụ nữ không mang thai.(Tuy nhiên, điều này không chắc chắn vì đôi khi cóhiện tượng chảy máu trong giai đoạn sớm của thai kỳ.)Trong tuổi sinh sản, không hành kinh là dấu hiệu đầu

tiên nghi vấn một phụ nữ có thể có thai Trễ kinh là

khi giai đoạn hành kinh theo mong đợi đã đến nhưngkhông xảy ra, và người phụ nữ có thể đã thụ thai.Hành kinh là hiện tượng bình thường của tiến trình tựnhiên theo chu kỳ xảy ra ở phụ nữ khoẻ mạnh giữa tuổidậy thì và cuối tuổi sinh sản Tuổi trung bình củahànhkinh lần đầulà 12 tuổi, nhưng có thể xảy ra bất cứ lúcnào từ 8 đến 16 tuổi.Lần kinh cuối,mãn kinh, thườngxảy ra vào giữa độ tuổi 45 và 55 Lệch khỏi mẫu hìnhnày cần được quan tâm về y khoa.Vô kinhchỉ một giaiđoạn dài mất kinh không do thai kỳ ở phụ nữ trongtuổi sinh sản, thí dụ ở phụ nữ có lượngmỡ cơ thểrấtthấp, như vận động viên, có thể bị ngưng hành kinh

Sự hiện diện của kinh nguyệt không chứng minh rụngtrứng đã xảy ra, và người phụ nữ không rụng trứng vẫn

có thể có chu kỳ kinh nguyệt Cácchu kỳ kinh nguyệtkhông rụng trứngcó khuynh hướng diễn ra không đều

và biểu hiện độ dài chu kỳ dao động lớn hơn Ngoài ra,không hành kinh cũng không chứng minh rụng trứng

đã không xảy ra, vì những bất thường về hormone ởphụ nữ không mang thai có thể ức chế hiện tượng chảymáu

5.1 Từ nguyên

Kinh: trải qua, từng qua Nguyệt: tháng Việt-Nam

Tự-Điển định nghĩa “kinh nguyệt” là “sự thấy tháng” ở phụ

nữ.[1]

5.2 Tổng quan

Kinh nguyệt bình thường kéo dài vài ngày, thường 3đến 5 ngày, nhưng một sốt trường hợp 2 đến 7 ngàycũng được xem là bình thường.[2]Chu kỳ kinh nguyệttrung bình là 28 ngày kể từ ngày đầu tiên của một chu8

Trang 16

5.3 HÌNH ẢNH 9

Chu kỳ kinh nguyệt

kỳ có kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ tiếp theo Chu

kỳ kinh nguyệt bình thường ở phụ nữ trưởng thành

nằm trong khoảng 21 đến 35 ngày.[3] :p.381Đối với thiếu

nữ thì có sự dao động rộng hơn thường trong khoảng

21 đến 45 ngày.[4]Các biểu hiện kinh nguyệt xuất hiện

trong thời gian khi có kinh như đau ngực, sưng, đầy

hơi, mụn trứng cá là các molimina tiền kinh nguyệt.[5]

ể tích trung bình của chất lỏng kinh nguyệt trong

một chu kỳ hàng tháng là 35 ml với 10–80 ml được coi

là điển hình Chất lỏng kinh nguyệt được gọi chính xác

là dòng kinh nguyệt, mặc dù nhiều người hay gọi nó là

máu kinh Chất lỏng kinh nguyệt thực tế có chứa một

ít máu, cũng như chất nhầy cổ tử cung, âm đạo và các

mô nội mạc cổ tử cung Chất lỏng kinh nguyệt có màu

nâu đỏ, hơi đậm hơn so với máu tĩnh mạch.[3] :p.381

Nhiều phụ nữ trưởng thành cũng thấy xuất hiện máu

cục trong khi hành kinh Các cục này như những cục

máu trông giống như mô Nếu có thắc mắc (ví dụ như có

sẩy thai hay không?), thì việc kiểm tra dưới kính hiển

vi sẽ xác nhận liệu nó có phải là các mô nội mạc tử

cung hay các mô thai (đã thụ thai) đã bị thải ra.[6]Đôi

khi máu cục hoặc mô nội mạc tử cung thải ra không

phản ánh đúng sẩy thai của phôi trước thời hạn Một

enzymcó tên gọi làplasmin– chứa nội mạc tử cung –

có khuynh hướng ức chế máu từ máu đông

Lượng sắt bị mất trong chất lỏng kinh nguyệt tương

đối nhỏ so với hầu hết phụ nữ.[7]eo một nghiên cứu,

phụ nữ tiền mãn kinh thể hiện các triệu chứng thiếu sắt

khi nội soi 86% trong số họ thật sự đã có bệnh đường

tiêu hóa và có nguy cơ bị chẩn đoán nhầm đơn giản chỉ

vì họ đang có kinh.[8]Chảy máu nhiều xuất hiện hàng

tháng có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu

Kỳ kinh nguyệt đầu tiên xuất hiện ngay sau khi bắt đầu

phát triển dậy thì Tuổi có kinh thường bắt đầu khoảng

12–13 (xảy ra sớm hơn ở các bé gái Mỹ gốc Phi so với

người da trắng châu Âu),[9][10][11]nhưng thường có thể

xuất hiện ở tuổi 9 đến 15 Có kinh sớm hoặc chậm nênđược kểm tra; nhiều nguồn tài liệu cũ hơn cho thấy rằngnên kiểm tra nếu kỳ kinh đầu tiên xuất hiện trước 10tuổi hoặc muộn hơn sau 16 tuổi,[3] :p.381 [12]trong khi cáctài liệu mới hơn dựa trên nhiều chứng cứ hơn thì chorằng nên kiểm tra nếu kỳ kinh đầu tiên xuất hiện trước

9 tuổi, hoặc nếu không có ở tuổi 15, nếu không có sựphát triển của ngực ở tuổi 13, hoặc nếu không có chu kỳtrong vòng 3 năm sau khi ngực phát triển.[13]Mãn kinh

là khi khả năng thụ tinh (sinh sản) ở phụ nữ giảm, vàkinh nguyệt có thể xảy ra không thường xuyên trongnhiều năm kể từ kỳ kinh nguyệt cuối cùng, khi phụ nữngừng kinh nguyệt hoàn toàn và không còn thụ tinhnữa Định nghĩa của ngành y về thời kỳ mãn kinh làtrong một năm mà không có kỳ nào, và thường xuấthiện ở lứa tuổi cuối 40 và đầu 50 ở các quốc gia phươngTây.[3] :p.381

5.3 Hình ảnh

khi mang thai không xảy ra hiện tượng kinh nguyệt

khi trứng rụng, nang trứng còn lại sẽ tạo thành thể vàng tiết hooc- mon progesteron, cùng với otstrogen làm lớp niêm mạc tử cung dày lên, xốp, tích nhiều máu

- khi trứng chưa được thụ tinh thì thể vàng suy giảmhooc-mon progesteron không được tiết ra > niêm mạc

bị bong tróc gây chảy máu_ còn khi trứng đã thụ tinh rồi, bám vào lớp niêm mạc

tử cung tạo thành nhau thai nhau thai tiết ra hoocmon kích dục nhau thai HCG >duy trì thể vàng >progesteron vẫn được tiết ra > lớp niêm mạc tử cung

bị bong tróc > không gây chảy máu

Trang 17

10 CHƯƠNG 5 KINH NGUYỆT

lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2007 Truy cập ngày 11

tháng 6 năm 2005

[3] Ziporyn, Karen J Carlson, Stephanie A Eisenstat,

Terra (2004) e new Harvard guide to women’s health.

Cambridge, Mass.: Harvard University Press.ISBN

0-674-01343-3

[4] American Congress of Obstetricians and Gynecologists

“Menstruation in girls and adolescents: Using the

menstrual cycle as a vital sign” ACOG

[5] “molimina” Truy cập 11 tháng 2 năm 2015

[6] “Menstrual blood problems: Clots, color and thickness”

WebMD Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011

[7] Clancy, Kate (ngày 27 tháng 7 năm 2011)

“Iron-deficiency is not something you get just for being a

lady” SciAm

[8] Kepczyk T, Cremins JE, Long BD, Bachinski MB, Smith

LR, McNally PR (tháng 1 năm 1999) “A prospective,

multidisciplinary evaluation of premenopausal women

with iron-deficiency anemia” Am J Gastroenterol.

94 (1): 109–15. PMID 9934740 doi:

10.1111/j.1572-0241.1999.00780.x

[9] Anderson SE, Dallal GE, Must A (tháng 4 năm

2003) “Relative weight and race influence average

age at menarche: results from two nationally

representative surveys of US girls studied 25 years

apart” Pediatrics 111 (4 Pt 1): 844–50.PMID 12671122

doi:10.1542/peds.111.4.844

[10] Al-Sahab B, Ardern CI, Hamadeh MJ, Tamim H (2010)

“Age at menarche in Canada: results from the National

Longitudinal Survey of Children & Youth” BMC Public

Health (BMC Public Health) 10: 736. PMC 3001737

PMID 21110899.doi:10.1186/1471-2458-10-736

[11] Hamilton-Fairley, Diana.“Obstetrics and Gynaecology”

(PDF) Blackwell Publishing

[12] “Menstruation and its Disorders Menstrual disorders”

[13] American Congress of Obstetricians and Gynecologists

Commiee Opinion “Menstruation in Girls and

Adolescents: using the menstrual cycle as a vital sign”

ACOG Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013

5.5 Xem thêm

Mãn kinh

Trang 18

Chương 6

Kinh thưa

Kinh thưa (từ chuyên ngành –''Oligomenorrhea'') là

một trong những hình tháirối loạn kinh nguyệt Trong

đó điển hình là tình trạng kinh nguyệt không đều,

khoảng cách của 2 lần có kinh kéo dài hơn 35 ngày,

với trung bình có khoảng 4-9 kỳ kinh trong một năm

Chu kỳ kinh nguyệttrước đó vẫn bình thường (tức là

khoảng 28−32 ngày).

6.1 Nguyên nhân

Kinh thưa có thể là một kết quả củaprolactinoma(u

tuyến yênphía trước) Nó cũng có thể được gây ra bởi

nhiễm độc giáp, thay đổi hormone trong tiền mãn kinh,

Hội chứngPrader-Willi, và bệnh Graves…

Việc nuôi con bằng sữa mẹ cũng đã được chứng minh

có liên quan đến các bất thường của chu kỳ kinh nguyệt

do nội tiết tố làm trì hoãn rụng trứng.[2]

Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) cũng

có khả năng bị kinh thưa PCOS là một tình trạng mà

trong đó các buồng trứng có đầy những u nang nhỏ

Đối với phụ nữ bị PCOS có kinh nguyệt không đều được

xếp vào nhóm kinh thưa hoặc vô kinh nặng hơn so với

những người không bị PCOS Có khoảng 6% phụ nữ

tiền mãn kinh có tình trạng này và có liên quan đến

tăng tiết androgen.[2]

Những môn thể thao cần sức bền như chạy maraton

hoặc bơi lội có thể ảnh hưởng đến sinh lý sinh sản của

phụ nữ vận động viên Nữ vận động viên chạy maraton

bơi lội và vũ công ballet có kinh nguyệt không thường

xuyên hoặc vô kinh so với phụ nữ trong độ tuổi tương

đương Các mức độ bất thường kinh nguyệt là tỷ lệ

thuận với cường độ thực hiện các bài tập

Ví dụ trong nghiên cứu của Malina và cộng sự (1978),

bất thường kinh nguyệt đã cho thấy là phổ biến hơn, và

nghiêm trọng hơn giữa các người chơi tennis hơn giữa

các người chơi golf

Rối loạn ăn uống cũng có thể dẫn đến kinh thưa Mặc

dù các rối loạn kinh nguyệt có liên quan mạnh mẽ nhất

với biếng ăn do tâm lý, nhưng với những trường hợp bị

chứng cuồng ăn tâm lý cũng có thể dẫn đến vô kinh

hoặc kinh thưa Có một số tranh cãi liên quan đến cơ

chế chính xác cho các rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, vì

người ta thấy rằng đôi khi tình trạng vô kinh có thể

có trước tình trạng giảm cân nhanh, do đó một số nhànghiên cứu đưa ra giả thiết rằng có thể một số hiệntượng thần kinh – nội tiết có liên quan đến vấn đề này,

và kinh nguyệt không đều có thể liên quan đến cơ chếcủng cố sinh học của các rối loạn, hơn là một kết quảcủa suy dinh dưỡng

6.2 Tham khảo

1 ^Gale Encyclopedia of Medicine 2008

2 ^ Berek JS, Adashi EY, Hillard PA Novak’sGynecology, 12 th Ed Williams & Wilkins,Baltimore (1996)

3 ^ Dale E, Gerlach DH, Wilhite AL (1979)

“Menstrual dysfunction in distance runners”.Obstet Gynecol 54 (1): 47–53.PMID 313033

4 ^ Wakat DK, Sweeney KA, Rogol AD (1982)

“Reproductive system function in women country runners” Med Sci Sports Exerc 14 (4):263–9.PMID 7132642

cross-5 ^Frisch RE, Gotz-Welbergen AV, McArthur JW,

et al (1981) “Delayed menarche and amenorrhea

of college athletes in relation to age of onset oftraining” JAMA 246 (14): 1559–63 doi:10.1001/jama.246.14.1559.PMID 7277629

6 ^Warren MP (1980) “e effects of exercise onpubertal progression and reproductive function ingirls” J Clin Endocrinol Metab 51 (5): 1150–7.doi:10.1210/jcem-51-5-1150.PMID 6775000

7 ^ Duofertility, http://www.duofertility.com/en/my-fertility/medical-info/causes-of-infertility/female-infertility/ovulatory-dysfunction/egg-production/oligomenorrhea

8 ^Malina RM, Spirduso WW, Tate C, Baylor AM(1978) “Age at menarche and selected menstrualcharacteristics in athletes at different competitivelevels and in different sports” Med Sci Sports 10(3): 218–22.PMID 723515

11

Trang 19

12 CHƯƠNG 6 KINH THƯA

9 ^Pechenik, J (2007) A Short Guide To Writing

About Biology Harrisonburg: Pearson Education,

Inc

10 ^ Tăng ang ái, Khái niệm cơ bản về kinh

thưa, 2011,http://drquangthai.wordpress.com

6.3 Tham khảo

Trang 20

Chương 7

Lạc nội mạc trong tử cung

Lạc nội mạc trong tử cung (tiếng Anh: adenomyosis)

là một bệnh lý lành tính, thường gặp ở phụ nữ 35 - 50

tuổi chiếm tỉ lệ dao động khoảng 5-10%[1][2] Đây là

tình trạng mô tuyến của lớp nội mạc tử cung hiện diện

bên trong lớp cơ của tử cung Ở tử cung người bình

thường 03 lớp tuyến, cơ và thanh mạc là 03 lớp độc lập

không bao giờ có hiện tượng này

7.1 Cơ chế bệnh sinh và sự phát

triển

Hiện tại chưa biết chính xác bệnh sinh của lạc nội mạc

cơ tử cung Tuy nhiên u lạc nội mạc là khối u lệ thuộc

chủ yếu vào estrogen và một phần progesterone Điều

này lý giải do khi sử dụng các thuốc ức chế buồng trứng

thì các khối u lạc nội mạc cơ tử cung này đều giảm kích

thước

Các giả thuyết cho rằng bất kỳ loại sang chấn lên tử

cung mà có thể gây phá vỡ rào cản giữa nội mạc tử

cung và cơ tử cung, chẳng hạn một vài nguyên nhân

được nêu ra như: mổ lấy thai, thắt ống dẫn trứng, nạo

phá thai, mổ bóc tách u xơ tử cung, khi mang thai,…

Nhưng cũng có giả thuyết cho rằng ngay từ thời kỳ bào

thai thì rào cản này bị khiếm khuyết ở một số người dẫn

đến dù họ chưa hề bị một sang chấn nào nhưng họ vẫn

bị lạc nội mạc vào lớp cơ, thậm chí theo dòng máu di

chuyển đến một cơ quan ở xa tử cung

Khi mô tuyến lạc vào trong cơ tử cung sẽ tạo ra tình

trạng bệnh lý bất thường do khi đến chu kỳ hành kinh

thì phần kinh trong mô tuyến này mắc kẹt lại trong

lớp cơ không thể bài tiết ra ngoài dẫn đến triệu trứng

phổ biến nhất là đau bụng kinh rất dữ dội (thống kinh)

Ngoài ra bệnh nhân còn có thể gặp các triệu chứng như

kinh nguyệt nhiều (cường kinh), chảy máu nhiều ngày

trong chu kỳ (rong kinh) khiến bệnh nhân bị thiếu máu

và đáng kể hơn là đến tình trạng hiếm muộn và vô sinh

Cần phải phân biệt hiện tượng lạc nội mạc ngoài cơ

tử cung (Endometriosis) là phần mô lạc nội mạc có thể

nằm ở các vị trí gần tử cung như dây chằng tử cung

cùng, vùng bẹn, dây chằng rộng, đùi, cơ vùng bụng,

buồng trứng ậm chí ở rất xa vị trí tử cung như mắt,

phổi, não, … và đặc biệt là cứ đến ngày hành kinh tại

các vị trí này lại có hiện tượng xung huyết và bài tiếtdịch, xuất huyết khiến bệnh nhân rất đau, có dấu hiệusưng đỏ, thậm chí có nhiều triệu chứng nổi bật như đỏmắt, động kinh hoặc ho ra máu khi đến ngày hành kinh

[3].Lạc nội mạc trong cơ tử cung có thể có hai dạng:

1 Khu trú ở một vùng tử cung

2 Lan tỏa hết tử cung

7.2 Những biểu hiện của bệnh

1 Cơn co thắt nặng hoặc đau bụng dữ dội ở vùngbụng dưới khi hành kinh (thống kinh) đây là triệuchứng chiếm 80% biểu hiện bệnh

2 Chảy máu nặng nề (cường kinh)

3 Kéo dài trong kỳ kinh nguyệt (rong kinh)

4 Chảy máu giữa các chu kỳ kinh (rong huyết)

5 Đau khi giao hợp

6 Kích thước tử cung sẽ to lên gấp đôi hoặc gấp ba

so với bình thường Mặc dù bệnh nhân không thể

tự biết được nhưng nếu để ý sẽ thấy vùng bụngdưới có thể lớn hơn

13

Trang 21

14 CHƯƠNG 7 LẠC NỘI MẠC TRONG TỬ CUNG

1 Siêu âmlà phương pháp thường qui giúp tầm soát

và phát hiện lạc nội mạc trong cơ tử cung rất phổ

biến

2 Cộng hưởng từlà phương pháp cao cấp hơn giúp

đánh giá tất cả các đặc điểm của khối u và sự tưới

máu của khối lạc nội mạc

7.4 Điều trị

7.4.1 Nội khoa

Bao gồm các thuốc chống viêm giảm đau mạnh nhằm

giúp kiểm soát cơn đau và thuốc hormon nhằm ức chế

nội tiết tố nhằm giảm sự phát triển và ức chế lạc nội

mạc Điều trị nội khoa cũng có hiệu quả tốt nhưng

nhược điểm là khi ngừng thuốc thì bệnh hay tái phát

do đó đây không phải là giải pháp tối ưu và dứt điểm

7.4.2 Phẫu thuật

Hiện nay có các loại phẫu thuật: mổ hở và mổ nội soi

qua thành bụng Mục đích của phẫu thuật là bóc tách

đi phần lạc nội mạc trong cơ tử cung có chọn lọc nhằm

bảo tồn tử cung, nhược điểm của kỹ thuật này là chỉ bóc

tách được các khối to, các khối nhỏ vẫn tiếp tục phát

triển và cũng không thể bóc hết vì lạc nội mạc nằm len

lõi rất sâu trong lớp cơ nếu can thiệp quá sâu sẽ làm

tổn thương nặng cơ tử cung Vì đây là một phẫu thuật

thực sự nên vẫn có một tỉ lệ rủi ro do các phương pháp

vô cảm và nếu khối u chảy máu quá nhiều thì phải cắt

tử cung để cầm máu

Mổ cắt tử cung: Đây là phương pháp điều trị triệt để,

đương nhiên là một phẫu thuật quá nặng nề với một

khối lạc nội mạc trong cơ tử cung lành tính Chỉ được

áp dụng khi phụ nữ đã sinh đủ số con và không mong

muốn có con trong tương lai

- Phương pháp thuyên tắc mạ máu[4][5]

Phương pháp này làm tắc các động mạch nuôi các u lạc

nội mạc và chỉ áp dụng cho các u lạc nội mạc giàu mạch

máu và còn khu trú ở một vùng tử cung Sau tắc mạch

thường sẽ rất đau do khối lạc nội mạc bị hoại tử nhồi

máu Phương pháp này cần gây tê và có nguy cơ sẽ tắc

các nhánh cấp máu cho buồng trứng hoặc các vùng cơ

tử cung lành nên có một tỉ lệ vô kinh thậm chí vô sinh

sau tắc mạch Phương pháp này chỉ nên áp dụng cho

các trường hợp khối u lạc nội mạc khu trú giàu mạch

máu và người phụ nữ đã đủ số con hoặc không mong

muốn có thêm con trong tương lai

- Phương pháp điều trị MRI HIFU[6][7][8][9][10]

Phương pháp này dùng sóng siêu âm khu trú cường độ

cao tạo hiệu ứng nhiệt đốt tế bào đích dưới kiểm soát

định vị bằng hình ảnh cộng hưởng từ Đây là phương

pháp điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung tiên tiến nhất

thế giới, giúp loại trừ mô đích bất thường trong cơ thể

mà không cần phẫu thuật, không chảy máu, không đểlại sẹo, không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, giúpbảo tồn tử cung, độ an toàn cao Hôm sau người bệnh

có thể làm việc trở lại Phương pháp này chỉ áp dụng tốtcho các loại lạc nội mạc nghèo mạch máu nuôi, không

áp dụng cho các u lạc nội mạc giàu mạch máu

7.5 Khuyến cáo

Các phương pháp điều trị đều có những ưu điểm vànhược điểm riêng Không có phương pháp nào có ưuđiểm hơn phương pháp còn lại mà điều quan trọng làtất cả các bệnh nhân lạc nội mạc đã có biến chứng trướckhi chọn lựa bất kỳ một phương pháp điều trị nào cũngđều cần nênụp cộng hưởng từ vùng ậuđể đánhgiá chính xác đặc điểm khối lạc nội mạc cũng như mức

độ tưới máu của u lạc nội mạc, đây là thông tin cực kỳquan trọng để định hướng chọn lựa loại phương phápđiều trị phù hợp cho tình trạng của từng bệnh nhân vàlàm giảm tối đa rủi ro cho các bệnh nhân lạc nội mạc tửcung trong quá trình tiến hành các thủ thuật và phẫuthuật

7.6 Chú thích

[1] http://laodong.com.vn/tham-thi/

nhieu-phu-nu-bi-lac-noi-mac-tu-cung-ma-khong-biet-514016.bld |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

[2] “Nhiều phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung mà không biết VnExpress Sức khỏe”.VnExpress - Tin nhanh Việt Nam.Truy cập 16 tháng 3 năm 2016 Đã bỏ qua văn bản “title

-” (trợ giúp)[3] http://nld.com.vn/suc-khoe/

5-trieu-chung-cua-benh-lac-noi-mac-tu-cung-2015052214563638.htm |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

[4] http://news.zing.vn/

Phuong-phap-moi-chua-lac-noi-mac-tu-cung-post505504.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

” (trợ giúp)[8] “Việt kiều về Việt Nam chữa bệnh”.http://tamnhin.net/.Truy cập 16 tháng 3 năm 2016 Đã bỏ qua văn bản “title

” (trợ giúp)

Trang 24

Chương 9

Mãn kinh

Mãn kinh là giai đoạn quá độ từ tuổi trung niên sang

tuổi già Về mặt sinh lý, đó là giai đoạn chuyển tiếp tự

nhiên giữa những năm sinh sản đến thời kỳ ngừng sinh

sản và bước sang giai đoạn thứ hai của cuộc đời Đây

là cả một quá trình biến đổi rất dài, từ suy giảm chức

năng rụng trứng, buồng trứng ngừng sản sinh tế bào

trứng, lượng hormon thay đổi, kinh nguyệt từ rối loạn

đến ngừng hẳn, teo cơ quan sinh dục,… ường thì thời

kỳ này bắt đầu từ tuổi 40, kéo dài vài năm trước kỳ kinh

cuối tới 1-2 năm sau đó, trung bình khoảng 10-20 năm

9.1 Triệu chứng

Các triệu chứng mãn kinh xảy ra đối với cơ thể khác

nhau tùy theo mỗi người, có thể là một số triệu chứng

nhẹ thoáng qua, hoặc mắc phải hàng loạt biến đổi tâm

sinh lý, bao gồm:

• Tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu gắt.

• Cảm giác nóng bừng mặt.

• Rối loạn giấc ngủ và đổ mồ hôi trộm ban đêm.

• Hành kinh bất thường Chu kỳkinh nguyệtcó thể

dừng đột ngột, hoặc dần dần nhẹ đi hay nặng dần

rồi ngưng Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định có

thể là những dấu hiệu khởi đầu thời kỳ mãn kinh

• Giảm khả năng sinh sản.

• ay đổi bề ngoài: Tóc khô, rụng, dễ gãy Da khô,

nhám, nhăn nheo do mất dần lớp mỡ dưới da

Tuyến vú trở nên mềm nhão, tăng nguy cơ mắc

bệnh ung thư vú, giọng nói bị ồ, lông chi mọc

nhiều hơn Có thể mọc ít lông ở cằm, môi trên,

ngực và bụng

• ay đổi về tính khí: tăng nhạy cảm hoặc dễ bị

mất cân bằng trước những biến cố xúc cảm Các

yếu tố thúc đẩy khác gồm: stress, mất ngủ và các

biến cố khác trong cuộc đời ở giai đoạn này như

người chồng bệnh hoặc mất, các con trưởng thành

rời khỏi gia đình, hoặc nghỉ việc, về hưu,…

• Các biến đổi củaâm đạo: Âm hộ, âm đạo bị teo

dần làm người phụ nữ sợ giao hợp vì đau đớn

• Ở tuổi mãn kinh thường dễ mắc chứng loãng

xương, xương dễ gãy

9.2 Nguyên nhân

Từ độ tuổi 30 trở đi, trong cơ thể người phụ nữ bắt đầusuy giảm lượng hormon nữ là Estrogen Đến độ tuổitiền mãn kinh, lượng hormon này sụt giảm nhanh dẫnđến tình trạng thiếu hụt hormon gây ra các triệu chứng

kể trên

9.3 Vai trò của hormon Estrogen

Để một nửa thế giới có vẻ đẹp và sự quyến rũ như vậy

là nhờ hormon Estrogen Estrogen có vai trò rất quantrọng trong việc duy trì sắc đẹp và sinh lý ở người phụ

nữ Estrogen do các tế bào hạt của buồng trứng tiết ra,gọi là nội tiết tố nữ Estrogen giúp cho người phụ nữ códáng hình mềm mại Giữ nước và mỡ dưới da làm cho

da người phụ nữ mềm mại Estrogen làm phát triển cácđặc tính sinh dục nữ như: tăng sinh các mô ở cơ quansinh dục như tăng sinh tuyến vú, làm cho vú to và chắc,,kích thích mọc lông nách, lông mu,…

9.4 Yếu tố nguy cơ

Mãn kinh thường là một quá trình sinh lý bình thường.Tuy nhiên một số phẫu thuật hoặc thuốc có thể gâymãn kinh sớm hơn dự kiến Gồm:

• Phẫu thuật cắt bỏ tử cung Phẫu thuật cắt bỏ tử

cung nhưng còn giữ lại các buồng trứng thườngkhông gây mãn kinh Trường hợp này hai buồngtrứng vẫn tiếp tục phóng thích nang trứng mặc dùbạn không còn chu kỳ kinh nguyệt Nhưng phẫuthuật cắt bỏ cả tử cung lẫn hai buồng trứng (ủthuật cắt bỏ tử cung toàn bộ và phần phụ hai bên)

sẽ gây mãn kinh Trường hợp này không có thời

kỳ tiền mãn kinh Do đó, chu kỳ kinh nguyệt sẽchấm dứt ngay, bạn có thể bị các cơn bốc hỏa vàcác triệu chứng mãn kinh khác sau phẫu thuật.17

Trang 25

18 CHƯƠNG 9 MÃN KINH

• Hoá trị và xạ trị Các liệu pháp điều trị ung thư

này có thể gây mãn kinh Tuy nhiên thường mãn

kinh này xảy ra từ từ, với thời kỳ tiền mãn kinh

trong vài tháng đến vài năm trước khi mãn kinh

thực sự xảy ra

9.5 Phương pháp điều trị

• Liệu pháphormonthay thếHormone replacement

therapy(HRT)

• Cácestrogenthảo dược: Các loại estrogen này có

mặt tự nhiên trong một số loại thực phẩm ường

gặp hai loại: Isoflavon – trong đậu nành, đậu xanh

và nhiều loại đậu khác; và lignan – trong dầu hạt

lanh, mầm lúa và một số loại rau quả Các chuyên

gia nhận thấy nhiều phụ nữTrung ốc,Nhật Bản

dùng nhiều estrogen thảo dược có rất ít các triệu

chứng trong thời kỳ mãn kinh cũng như tấn suất

thấp mắc phải các bệnh lý tim mạch, loãng xương

so với các phụ nữÁ-Âu,Mỹ Đậu nành, mầm lúa,

trái cây và rau xanh là những thực phẩm không

thể thiếu trong các chế độ dinh dưỡng hợp lý

Trang 26

Chương 10

Ốm nghén

Nghén là một hiện tượng xảy ra với hầu hết cácphụ nữ

trong giai đoạn đầu (từ 1 đến 3 tháng) củathai kỳ

10.1 Triệu chứng

Triệu chứng chung nhất của nghén là cảm giác buồnnôn và nôn, nhiều nhất là vào buổi sáng sớm hay nhữngkhi cảm thấy đói

Nghén còn biểu hiện dưới hình thức thèm ăn một cái

gì đó (có người thèm ăn chua, có người thèm ăn ngọt,thậm chí có người còn thèm ăn cả đất,…) Trong thời

kỳ mang thai, cơ thể thiếu chất gì thì bà mẹ mang thaithường thèm ăn chất đó

Nhiều phụ nữ mang thai chỉ thèm ngủ, gọi là “nghénngủ" Những ngưởi nghén ngủ có thể ngủ cả ngày màvẫn thấy chưa đủ

Tuy nhiên với hầu hết phụ nữ, hiện tượng nghén kéodài đến tháng thứ 3 hoặc thứ tư của thai kỳ, sau đó sẽhết

10.2 Chú thích

10.3 Tham khảo

19

Trang 27

Chương 11

Phết tế bào cổ tử cung

Phết tế bào cổ tử cung (tiếng Anh: Pap smear, tức là

xét nghiệm Pap) là một xét nghiệmtế bào họcđể tìmnhững tế bào bất thường trong lớp biểu môcổ tử cung.Mục đích của việc này là để phát hiệnung thư cổ tửcung– một bệnh lý ác tính rất thường gặp ở phụ nữ,nhất là ở các nước đang phát triển

Đây là một xét nghiệm đơn giản, thường được thực hiện

ở các phòng khámphụ khoa, và là bước đầu tiên trong

bộ ba xét nghiệm dùng để tầm soát đồng thời cũng đểchẩn đoánung thư cổ tử cung

Cách đọc kết quả một xét mẫu tế bào cổ tử cung cũngkhá phức tạp với một số phân loại khác nhau

Tử cung và hai phần phụ

20

Trang 28

Chương 12

Lịch sử

Năm1928,George Nicolas Papanicolaou– một bác sĩngườiHi Lạpgiới thiệu những phát hiện mới của mình

về một phương pháp chẩn đoán ung thư mới với tựa đề

bài báo là "New Cancer Diagnosis" (Phương pháp chẩn

đoán ung thư mới)

Cũng từ năm này, Papanicolaou đến và làm việc tạiHoa

Kỳ Tại đây, năm1939, ông cùng với một đồng nghiệpcủa mình là bác sĩHerbert Traut, một nhà bệnh học

vềphụ khoa, làm phết tế bàoâm đạocho nhiều bệnhnhân, và từ đó chứng minh khả năng chẩn đoán ungthưcổ tử cungở giai đoạn sớm của phương pháp này.Năm1943, họ giới thiệu những kết quả nghiên cứu của

mình trong một bài báo nổi tiếng "Diagnosis of Uterine Cancer by the Vaginal Smear" (Chẩn đoán ung thư tử

cung bằng phết tế bào âm đạo) Từ đó, phương phápnày được gọi theo tên của người đã khởi xướng nó –xét nghiệm Pap

Từ đó đến nay, phương pháp làm xét nghiệm này đã cónhiều cải tiến để tăng tính chính xác và hiệu quả, vàhiện được dùng rất rộng rãi để tầm soátung thư cổ tửcung Cũng cần biết rằng đây là xét nghiệm chỉ dùng

để tầm soát, mà không dùng để chẩn đoán và chỉ ápdụng vớiung thư cổ tử cungchứ không phải dùng cho

ung thư tử cung như bài báo mà Papanicolaou đã viết.

TạiViệt Nam, trước đây xét nghiệm này thường đượcgọi tên là phết mỏng tế bào âm đạo, nhưng tên gọi trênkhông chính xác vì thực chất là lấy tế bào củacổ tửcungchứ không phải củaâm đạo, nên một số tài liệumới gần đây đã gọi xét nghiệm này là phết tế bào cổ tửcung, hoặc phết mỏng tế bào cổ tử cung, hoặc cũng gọitắt là xét nghiệm Pap

21

Trang 29

Chương 13

Chỉ định

Phết tế bào cổ tử cung được chỉ định cho những bệnhnhân sau:

• Kiểm tra định kỳ cho tất cả các phụ nữ đã có quan

hệ tình dục ời gian giữa các lần làm hiện chưathống nhất Có một số đề nghị được chấp nhậnrộng rãi, như theo đề nghị củaHội Ung thư Hoa

Kỳthì mỗi phụ nữ đã có quan hệ tình dục nên đượcphết tế bào cổ tử cung mỗi năm một lần Sau 3 lầnliên tiếp với kết quả bình thường thì khoảng thờigian làm lại có thể thưa ra tùy theo đánh giá củabác sĩ ời gian này có thể là mỗi 3 năm, cho đếnlúc 60 tuổi Nếu trên tuổi này mà kết quả vẫn bìnhthường thì có thể loại khỏi chương trình tầm soát

• Khi khám phụ khoa phát hiện thấy những tổnthương ở cổ tử cung

• Khi có yếu tố nghi ngờ ung thư cổ tử cung như:

xuất huyết âm đạo bất thường…

22

Trang 30

Chương 14

Kỹ thuật

14.1 Điều kiện

• Bệnh nhân không đặt thuốc âm đạo, khônggiao

hợp, không thụt rửa âm đạo trong 24-48 giờ trước

đó

• Không làm khi có tình trạngviêm nhiễm âm đạo,

cổ tử cung nặng, cấp tính, hoặc khi có tình trạng

xuất huyết âm đạo,tử cung

• Làm trong lúc khônghành kinh(tốt nhất là làm

vào ngày thứ 15-20 củachu kì kinh nguyệt)

14.2 Cách thực hiện

Phết tế bào cổ tử cung

• Bệnh nhân nằm trong tư thếphụ khoa(bệnh nhân

nằm ngửa, gối gập, hai chân dang rộng, thả lỏng

người)

• Đặtmỏ vịtđể mở rộng âm đạo

• Dùng một que nhỏ bằng gỗ được gọi làque Ayre

đặt áp vào lỗ cổ tử cung, quay một vòng để lấy tế

bào trên bề mặt cổ tử cung Bác sĩ sẽ lấy 2 mẫu của

cổ ngoài và cổ trong tử cung bằng 2 đầu của que

• Dùngque Ayretrải đều tế bào lên lame kính Khitrải, lưu ý chỉ trải một lần duy nhất, không kéonhiều lần sẽ làm thay đổi hình dạng tế bào

• Mẫu sẽ được cố định bằng cách nhúng vào dung

dịchcồn+êtehoặc xịt một lớp keo mỏng lên bềmặt lame

14.3 Đọc kết quả

Tế bào biểu mô lát bình thường và bất thường

Hiện có 3 phương pháp đọc kết quả:

4 Tế bào dị dạng có nhiều đặc tính nghi ngờ ung thư

hoặc ung thư tại chỗ (in situ)

23

Ngày đăng: 10/09/2017, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của một hạt đậu, mặc dù nó có thể lớn hơn - Các trang trong thể loại “phụ khoa”
Hình d ạng của một hạt đậu, mặc dù nó có thể lớn hơn (Trang 14)
5.3. HÌNH ẢNH 9 - Các trang trong thể loại “phụ khoa”
5.3. HÌNH ẢNH 9 (Trang 16)
Bảng xếp hạng theo T (bướu nguyên phát) của UICC - Các trang trong thể loại “phụ khoa”
Bảng x ếp hạng theo T (bướu nguyên phát) của UICC (Trang 49)
Hình ảnh nhũ ảnh của một tuyến vú bình thường (bên trái) và - Các trang trong thể loại “phụ khoa”
nh ảnh nhũ ảnh của một tuyến vú bình thường (bên trái) và (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm