1.1 Phân loại nhiễm trùng đường tiểu Nhiễm trùng đường tiểu thường xuất hiện đầu tiên ở phần thấp niệu đạo, bàng quang và nếu không được điều trị nó có thể diễn tiến nặng lên đưa đến nhi
Trang 1Các trang trong thể loại “Niệu học
Trang 2Mục lục
1.1 Phân loại nhiễm trùng đường tiểu 1
1.2 Dịch tễ 2
1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 2
1.4 Triệu chứng 2
1.4.1 Triệu chứng NTĐT ở trẻ nhỏ 2
1.4.2 Các triệu chứng NTĐT có thể gặp ở trẻ lớn 2
1.4.3 Nhiễm trùng đường tiểu dưới ở người lớn 3
1.4.4 Triệu chứng NTĐT trên ở người lớn 3
1.5 Biến chứng 3
1.6 Chẩn đoán 3
1.7 Điều trị 3
1.8 Phòng bệnh 4
1.9 am khảo 4
2 Tiểu tiện 5 2.1 Tiểu tiện ở người 5
2.2 Rối loạn đi tiểu 5
2.3 am khảo 6
3 U xơ tuyến tiền liệt 7 3.1 Triệu chứng 7
3.2 Chẩn đoán 7
3.3 Dịch tễ học 7
3.4 Điều trị 7
3.4.1 Điều trị nội khoa 7
3.4.2 Điều trị ngoại khoa 7
3.4.3 Phương pháp khác 8
3.5 Xem thêm 8
3.6 am khảo 8
3.7 Liên kết ngoài 8
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.1 Xem thêm 9
4.2 am khảo 9
4.3 Liên kết ngoài 9
5 Nội khoa 10 5.1 Nguồn gốc 10
5.2 Các phần 10
5.3 Các chuyên ngành 10
5.4 am khảo 10
6 Hạ canxi máu 11 6.1 Tổng quan 11
6.2 Điều hòa chuyển hóa canxi 11
6.3 Nguyên nhân 12
6.4 Triệu chứng 13
6.5 Chẩn đoán 14
6.6 Nguyên tắc điều trị 14
6.6.1 Điều trị hạ canxi máu cấp tính 14
6.6.2 Điều trị hạ canxi máu mạn tính 15
6.7 am khảo 15
6.8 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 16
6.8.1 Văn bản 16
6.8.2 Hình ảnh 16
6.8.3 Giấy phép nội dung 16
Trang 4Chương 1
Nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng đường tiểu (tiết niệu) (NTĐT) là một
bệnh nhiễm trùngảnh hưởng đến một phần của đường
tiết niệu Với trường hợp ảnh hưởng đến đường tiết niệu
dưới thì được biết đến như là một nhiễm trùng bàng
quang (viêm bàng quang) và khi ảnh hưởng đến đường
tiết niệu trên được gọi là nhiễm trùng thận (viêm bể
thận) Cáctriệu chứng của nhiễm trùng bàng quang
bao gồmđaukhi đi tiểu, đi tiểu thường xuyên, và cảm
thấy buồn tiểu mặc dùbàng quangđang trống rỗng
Ngoài các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu
dưới triệu chứng, nhiễm trùng thận bao gồm thêm các
triệu chứng nhưsốtvàđau mạn sườn Hiếm khi nước
tiểu có thể xuất hiện máu Đối với các trường hợp mới
nhiễm trùng thì triệu chứng có thể mơ hồ hoặc không
cụ thể
Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh là do vi khuẩn
Escherichia coli, mặc dù vậy các loạivi khuẩnhay các
loàinấmkhác hiếm khi là nguyên nhân Yếu tố nguy
cơ bao gồmphụ nữ,quan hệ tình dục,bệnh tiểu đường,
béo phì, và tiền sử gia đình Tuy quan hệ tình dục là một
yếu tố nguy cơ nhưng nhiễm trùng đường tiểu không
thuộc nhómbệnh lây truyền qua đường tình dục(STIs)
Nhiễm trùng thận, nếu xảy ra, thường là sau một nhiễm
trùng bàng quang nhưng cũng có thể do mộtnhiễm
trùng máu Chẩn đoán ở phụ nữ trẻ khỏe mạnh có thể
dựa vào các triệu chứng đơn thuần như trên Ở những
người có triệu chứng mơ hồ, thì việc chẩn đoán có thể
khó khăn bởi vì vi khuẩn có thể hiện diện hoặc không
từ một bệnh nhiễm trùng Trong trường hợp phức tạp
hoặc nếu điều trị thất bại, mộtxét nghiệm tìm vi khuẩn
trong nước tiểucó thể hữu ích
Trong trường hợp không cóbiến chứng, nhiễm trùng
đường tiểu được điều trị ngắn hạn bằngkháng sinhnhư
nitrofurantoin hoặc trimethoprim/sulfamethoxazole
Tuy nhiên tình trạngkháng kháng sinhtrong điều trị
ngày càng tăng Một số trường hợp phức tạp hơn thì
cần sử dụng thuốc kháng sinh dài hạn qua đườngtĩnh
mạch Nếu các triệu chứng vẫn không cải thiện trong
hai hoặc ba ngày, xét nghiệm chẩn đoán hơn nữa có
thể là cần thiết.Phenazopyridinecó thể làm giảm các
triệu chứng nhiễm trùng Với những người có vi khuẩn
hoặc tế bào bạch cầu trong nước tiểu nhưng không có
triệu chứng, việc dùng kháng sinh nói chung là không
cần thiết, mặc dù trong thời kỳmang thailà một ngoại
lệ Đối với những người bị nhiễm trùng thường xuyên, kháng sinh ngắn hạn có thể được thực hiện ngay sau khi các triệu chứng bắt đầu hay kháng sinh dài hạn có thể được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa Bệnh thường gặp xuất hiện khivi khuẩngây bệnh đi vào lỗ tiểu và nhân lên trong đường tiểu hoặc do vi khuẩn từmáuđến định cư tại nơi này Đường tiểu, hay
đường tiết niệu, bao gồm haithận,niệu quản(hai ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang), bàng quang
(hay bọng đái), vàniệu đạo(ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra lỗ niệu đạo để ra ngoài khi tiểu) Bình thường nước tiểu vốn vô trùng Cấu tạo đặc biệt ở vị trí niệu quản gắn vào thành bàng quang có tác dụng như một van chống trào ngược nhằm ngăn ngừa nước tiểu đi ngược từ bàng quang lên thận Dòng chảy của nước tiểu cũng là một lực cơ học giúp tống xuất vi khuẩn nếu chúng xâm nhập vào đây Tất cả các đối tượng đều
có thể mắc nhiễm trùng đường tiểu
1.1 Phân loại nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng đường tiểu thường xuất hiện đầu tiên ở phần thấp (niệu đạo, bàng quang) và nếu không được điều trị nó có thể diễn tiến nặng lên đưa đến nhiễm trùng đường tiểu trên (niệu quản, thận)
Sau đây là ba thể bệnh điển hình :
• Viêm niệu đạo: viêm hay nhiễm trùng niệu đạo
gây nên cảm giác bỏng rát khi đi tiểu và đôi khi
có mủ Với nam giới, viêm niệu đạo có thể gây nên chảy mủ ở lỗ sáo (lỗ niệu đạo) dương vật Điển hình nhất làbệnh lậu: nam giới mắc bệnh này thường có mủ ở lỗ sáo (triệu chứng học gọi là
“hạt sương ban mai”)
• Viêm bàng quang: là NTĐT thường gặp nhất gây
nên đau tức bụng dưới, nước tiểu rất khai và đôi khi tiểu máu
• Viêm thận-bể thận cấp: có thể do nhiễm trùng
ngược dòng từ bàng quang lên hoặc do từ dòng máu Nhiễm trùng thận hay viêm thận-bể thận 1
Trang 52 CHƯƠNG 1 NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU
(cần phân biệt vớiviêm cầu thận) là một cấp cứu y
khoa vì nó có thể nhanh chóng đưa đến suy giảm
chức năng thận cũng nhưtử vongnếu không điều
trị kịp thời và hiệu quả
1.2 Dịch tễ
Xấp xỉ 8 đến 10 triệu người Mỹ mắc NTĐT mỗi năm
Phụ nữ thường dễ mắc NTĐT hơn nam giới vì những
nguyên nhân không rõ mặc dù đường niệu đạo ngắn
của giới này có thể là một yếu tố nguy cơ NTĐT xảy ra
ở khoảng 5% trẻ em gái và 1-2% ở trẻ em trai Tỉ lệ mắc
NTĐT ở trẻ sơ sinh vào khoảng 0,1-1% và tăng cao đến
10% ở trẻ sơ sinh nhẹ cân Trước 1 tuổi, trẻ trai thương
bị cao hơn trẻ gái Sau lứa tuổi này NTĐT thường gặp
ở trẻ gái nhiều hơn so với trẻ trai
1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Escherichia coli(E coli) gây nên 80% trường hợp NTĐT
ở người lớn Vi khuẩn này thường hiện diện trongđại
tràngvà có thể đi vào lỗ niệu đạo từ vùng da xung
quanhhậu mônvàcơ quan sinh dục Phụ nữ có thể dễ
nhiễm bệnh hơn do lỗ niệu đạo nằm gần với nguồn vi
khuẩn từ phía sau (hậu môn, âm đạo) và niệu đạo của
phụ nữ cũng ngắn hơn do đó vi khuẩn dễ dàng xâm
nhập vào bàng quang Các vi khuẩn khác gây NTĐT
bao gồm Staphylococcus saprophyticus (5-15% trường
hợp), Chlamydia trachomatis, Proteus và Mycoplasma
hominis Nam giới và phụ nữ nếu nhiễm Chlamydia
trachomatis hay Mycoplasma hominis đều có thể truyền
vi khuẩn này cho bạn tình trong khigiao hợpgây nên
NTĐT
Giao hợp cũng có thể gây nên NTĐT ở một số phụ
nữ (mặc dù bạn tình không mắc bệnh) vì những lý do
không rõ ràng Phụ nữ sử dụng màng ngăn âm đạo
(diaphragm) thường dễ nhiễm trùng hơn vàbao cao su
có chứa chất diệttinh trùngcũng có thể làm tăng phát
triển E coli trongâm đạo Vi khuẩn này sau đó có thể
đi vào niệu đạo
ủ thuật thông tiểu (đưa một ống nhỏ theo niệu đạo
vào bàng quang để dẫn lưu nước tiểu) cũng là yếu tố
nguy cơ gây bệnh Nếu ống thông lưu càng lâu ngày
thì nguy cơ mắc bệnh càng cao
Ở trẻ nhũ nhi, vi khuẩn từ tã lót dính phân có thể đi
vào đường tiểu và gây bệnh Ngay cả ở thiếu nữ nếu có
thói quen lau hậu môn từ sau ra trước sau khi đại tiện
cũng dễ mắc bệnh hơn
Các yếu tố nguy cơ khác gồm:
• Tắt nghẽn đường ra của bàng quang do sỏi hoặcu
xơ tiền liệt tuyến
• Các bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng tống xuất
nước tiểu của bàng quang làm bàng quang luôn
có một lượng nước tiểu ứ đọng sau tiểu tiện (chấn thương cột sống)
• Nhữngdị tật bẩm sinh của đường tiết niệu, đặc biệt làtrào ngược bàng quang-niệu quản
• Suy giảmmiễn dịch
• Đái tháo đường
• Hẹp bao quy đầu
• Cóthaihoặcmãn kinh
• Sỏi thận
• Giao hợp với nhiều bạn tình
• Hẹp niệu đạo do bẩm sinh hoặc do chấn thương
• Bất động lâu ngày (chấn thương, bại liệt)
• Uống ít nước
• Chứng són phân
Một sốnhóm máutạo điều kiện cho vi khuẩn dễ bám vào tế bào lót bề mặt đường tiểu gây nên nhiễm trùng đường tiểu tái diễn
1.4 Triệu chứng
1.4.1 Triệu chứng NTĐT ở trẻ nhỏ
• Tiêu chảy
• Khóc quá mức và không thể dỗ nín bằng các thông
thường như cho bú, ôm ấp…
• Chán ăn
• Sốt
• Buồn nôn và nôn mửa
1.4.2 Các triệu chứng NTĐT có thể gặp ở
trẻ lớn
• Đau thắt lưng hoặc đau bên mạn sườn (trong
trường hợp nhiễm trùng ở thận)
• Tiểu rắt: tiểu nhiều lần nhưng mỗi lần chỉ được
một ít nước tiểu
• Són nước tiểu
• Tiểu buốt: trẻ thường đau khi tiểu Đặc biệt trẻ
trai đang tiểu vì đau quá nên có thể đưa tay bóp lấy dương vật Do vậy bàn tay trẻ thường bay mùi nước tiểu (“dấu hiệu bàn tay khai”)
• Đau vùng bụng dưới
• Nước tiểu đục đôi khi có máu hoặc có mùi bất
thường
Trang 61.7 ĐIỀU TRỊ 3
1.4.3 Nhiễm trùng đường tiểu dưới ở
người lớn
• Đau lưng
• Tiểu máu
• Nước tiểu đục
• Tiểu khó mặc dù rất muốn tiểu
• Sốt
• Tiểu nhiều lần
• Cảm giác toàn thân không được khỏe
• Tiểu đau
• Giao hợp đau
1.4.4 Triệu chứng NTĐT trên ở người lớn
• Ớn lạnh
• Sốt cao
• Buồn nôn, nôn mửa
• Đau vùng hạ sườn
1.5 Biến chứng
• Viêm thận bể thận cấp
• Áp xe quanh thận
• Nhiễm trùng huyết
• Suy thận cấp
• Trẻ em có trào ngược bàng quang niệu quản có thể
gây nhiễm trùng thận nhanh chóng đưa đếnsuy
thận mạn
• Phụ nữ có thai bị NTĐT có thể gâyđẻ non, sẩy
thai,nhiễm trùng sơ sinh…
1.6 Chẩn đoán
Tất cả những dấu hiệu nêu trên là những gợi ý để khám
xét và làm các xét nghiệm e thử nước tiểu nhanh có
thể là một test sàng lọc e thử này có thể phát hiện
sự hiện diện củaprotein,bạch cầu,hồng cầuvà một số
chỉ sốhóa sinhkhác mang tính cách định hướng
Các xét nghiệm khác cần làm có thể là:
• Phân tích nước tiểu:hóa sinh,tế bào
• Cấy nước tiểu
• Cấy máu
• Chẩn đoán hình ảnh:siêu âmhoặc chụpX quang
để phát hiện cácdị tật bẩm sinhcủa đường tiết niệu…
Vì rất nhiều trẻ em bị viêm bàng quang thường có một bất thườnggiải phẫunào đó tạo điều kiện cho nhiễm trùng, vì các nhiễm trùng này có thể phòng ngừa được
và cũng vì biến chứng lâu ngày của NTĐT tái diễn nếu không được kiểm soát là rất nghiêm trọng nên những trẻ này thường cần phải được khám xét thật kỹ lưỡng Các xét nghiệm này gồm siêu âm thận và đường tiểu cũng như chụp X quang có thuốc cản quang khi trẻ đi tiểu (chụp quàng quang niệu quản khi tiểu)
Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo các đối tượng sau nên được khảo sát bằng các phương pháp trên :
• Trẻ gái trên 5 tuổi có hai hoặc nhiều lần NTĐT
• Tất cả trẻ trai ngay khi bị NTĐT lần đầu tiên
• Tất cả những trẻ có sốt khi mắc NTĐT
• Tất cả trẻ dưới 5 tuổi bị NTĐT
1.7 Điều trị
Những trường hợp viêm bàng quang nhẹ nhàng có thể
tự lành mà không cần điều trị nào tuy nhiên vì chúng
có khả năng gây nên những biến chứng nặng nề nên tất cả các trường hợp nhiễm trùng đường tiểu dù nặng hay nhẹ đều được khuyến cáo điều trị kỹ càng uốc điều trị thường dùng là cáckháng sinh Liệu trình cũng như loại thuốc tùy thuộc vào loại vi khuẩn cũng như vị trí nhiễm trùng
Các kháng sinh thường dùng:
• Nitrofurantoin
• Cephalosporin
• Sulfonamide
• Amoxicillin
• Trimethoprim-sulfamethoxazole
• Doxycycline(không dùng cho trẻ dưới 8 tuổi)
• inolone(không nên dùng cho trẻ em) Khi được điều trị, các NTĐT dưới có thể hếttriệu chứng
chỉ trong vòng vài ngày nhưng điều trị cần kéo dài từ
10 đến 15 ngày để đề phòng viêm thận bể thận
Nhiễm trùng đường tiểu do các tác nhân Chlamydia
trachomatis và Mycoplasma hominis cần điều trị với
tetracyclinehoặc doxycycline dài ngày
Trang 74 CHƯƠNG 1 NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU
Nhiễm trùng đường tiểu do bất thường giải phẫu hoặc
có biến chứng tạo ổ mủ sâu cần phảiphẫu thuật
Nhiễm trùng đường tiểu tái diễn (3 hoặc nhiều lần
NTĐT trong một năm) có thể điều trị kéo dài đến 6
tháng đôi khi đến cả hai năm
eo dõi điều trị bằng xét nghiệm nước tiểu là biện
pháp bắt buộc để đánh giá hiệu quả của điều trị
1.8 Phòng bệnh
Những biện pháp sau đây có thể làm giảm nguy cơ
nhiễm trùng đường tiểu , :
• Biện pháp chung nhất là gìn giữ vệ sinh cá nhân
thật tốt
• Tránh các chất có thể gây kích thích niệu đạo (nằm
trong bồn tắm hòa xà phòng, chất khử mùi tại
chỗ)
• Vệ sinh sạch vùng sinh dục trước khi giao hợp
• ay tã cho trẻ ngay lập tức sau khi dính phân
• Uống nhiều nước nhằm tăng lượng nước tiểu để
tống xuất vi khuẩn khỏi đường tiểu
• Không được nhịn tiểu (trừ trường hợp có lời
khuyên của bác sĩ)
• Tắm vòi hoa sen chứ không nên tắm bồn tắm
• Đi tiểu trước và sau khi giao hợp
• Cần tập cho các bé gái thói quen lau hậu môn từ
trước ra sau khi làm vệ sinh sau đại tiện tránh đưa
vi khuẩn từ vùng hậu môn vào lỗ niệu đạo
• Vitamin Ccũng có khả năng giảm nguy cơ NTĐT
• Nếu phụ nữ đang đọ tuổi sinh hoạt tình dục mà
thường xuyên bị NTĐT thì nên xem lạitư thế giao
hợpnhằm tránh bớt các tư thế gây tác động nhiều
đến lỗ niệu đạo
• Với trẻ em cần tuân theo các hướng dẫn trong
phần xét nghiệm ở trên để phát hiện sớm các yếu
tố nguy cơ nhằm kiểm soát NTĐT và các biến
chứng lâu dài của nó
1.9 Tham khảo
Trang 8Chương 2
Tiểu tiện
Tiểu tiện (hay đái) là hoạt động củacơ quan bài tiết
nước tiểuthông quaống đái Chất lỏng từ nước uống
sẽ được trữ lại ở bóng đái và sau đó sẽ thoát ra ngoài
thông quabộ phận sinh dục Sản phẩm của tiểu tiện ở
thể lỏng, có màu vàng hay màu trong và được gọi là
nước tiểuhay nước đái, có mùi khai (mùi amoniac)
2.1 Tiểu tiện ở người
Nói cách khác, tiểu tiện hay gọi là việc đi tiểu là một
quá trình, khi nước tiểu trong bàng quang đầy đến đến
một ngưỡng nhất định gây ra một phản xạ thần kinh,
gọi là phản xạ tiểu, khi đó tự động nước tiểu sẽ được
tống ra ngoài theo đường niệu đạo Tuy nhiên đi tiểu
cũng được điều khiển do ý thức của con người
á trình đi tiểu được kiểm soát tự động hầu hết các
lần Nó được gọi là tiểu không kiểm soát kém hoặc
không kiểm soát Nó phản ánh đi tiểu là một quá trình
hoàn toàn tự động cốt lõi Trên các bức tường của
bàng quang được gọi là một bức tường thụ căng bàng
quang chụp áp và tăng khối lượng của các thụ thể cảm
giác bàng quang Điều quan trọng nhất nằm ở cổ bàng
quang Các thụ thể cảm giác gây ra tiềm năng hành
động đó được truyền qua các dây thần kinh vùng chậu
với các phân đoạn xương cùng S-2 và S-3 Trong các
loại sợi nhân cơ thần kinh đối giao cảm xương cùng
hệ thống kết thúc trong tế bào hạch thần kinh nằm ở
phí thành bàng quang của phân bố các thần kinh cơ
bàng quang bức niệu có nguồn gốc Cung phản xạ này
được lặp đi lặp lại trong một vài phút tăng để tăng áp
lực trong bàng quang và ức chế ý thức của não nếu đi
tiểu không xảy ra Đôi khi sự tích tụ của các phản xạ
tiểu tiện là rất lớn mà các xung thần kinh đi qua dây
thần kinh âm hộ để các cơ thắt niệu đạo bên ngoài để
ngăn chặn nó Nếu ức chế này là mãnh liệt hơn các
tín hiệu não có ý thức tự nguyện, tiểu tiện không tự
nguyện (tiểu không tự chủ) sẽ xảy ra Kiểm soát tiểu
tiện do não Màu xám sói đi tiểu để đánh dấu lãnh thổ
của họ Bệnh nhân biểu hiện các dấu hiệu của bệnh gỉ
sắt Constantine các mục đích chẩn đoán Phi Đi tiểu có
thể bị ức chế hoặc kết tủa bởi các trung tâm não đó là:
Hỗ trợ và thuốc ức chế trung tâm mạnh mẽ trong thân
não, có lẽ nằm ở cầu não
Một số trung tâm ở vỏ não, đặc biệt hiệu ức chế nhưng cũng có thể là exciters Các tiểu tiện kiểm soát não xảy
ra bằng các phương tiện sau đây:
a tủy sống, hạt nhân thuộc về não bộ kích thích các trung tâm đối giao cảm thần kinh xương cùng cho qua pudendo- thư giãn các cơ vòng bên ngoài, khi đi tiểu Hơn nữa co bụng và thư giãn của các sàn chậu, tạo điều kiện cho đi tiểu xảy ra.a tủy sống, hạt nhân thuộc
về não bộ kích thích các trung tâm giao cảm mà tạo ra tam giác và co của cơ vòng bên ngoài, ngăn ngừa tiểu tiện Tránh các triệu chứng
Khi một bệnh đường tiết niệu là đau khổ, có thể có các triệu chứng khó chịu khi nước tiểu như:
2.2 Rối loạn đi tiểu
- Khó tiểu hay khó tiểu: mỗi lần đi tiểu phải gắng sức nhiều, tiểu chậm, tia tiểu yếu và còn dò nước tiểu sau khi đi tiểu, thường gặp trong u tuyến tiền liệt
- Tiểu đêm: là đi tiểu nhiều vào ban đêm Đây là bệnh
lý nó có tính điều đặn, làm đánh thức người bệnh dậy hoặc nó đi theo sau tiểu dầm
- Tiểu máu là tình trạng nước tiểu có máu
- Tiểu mủ là tình trạng tiểu kèm theo việc chảy mủ Đau Suprapubic hoặc đau bụng dưới: một cơn đau ở bụng dưới hay ở bụng dưới khi đi tiểu
- Tiểu gấp: cảm giác muốn đi tiểu một lần nữa, khi chỉ cần thực hiện
Cơn đau quặn thận: một cơn đau co thắt có nguồn gốc ở vùng lưng dưới lan đến các cơ quan sinh dục bên ngoài, rất mãnh liệt
- Tiểu ngắt quãng là tiểu bị ngắt giữa dòng do có vật lạ trong lòng bàng quang
- Tiểu dầm: bất thường ở phần thấp của hệ tiết nệu
- Bí tiểu
- Tiểu không tự chủ
- tiểu liên tục 5
Trang 96 CHƯƠNG 2 TIỂU TIỆN
2.3 Tham khảo
Trang 10Chương 3
U xơ tuyến tiền liệt
U xơ tiền liệt tuyến (còn được gọi tắt là BPH theotiếng
Anh) (Benign prostatic hyperplasia), phì đại nhiếp
tuyến hay phì đại lành tính tuyến tiền liệt là một sự
tăng kích thước củatuyến tiền liệtở nam giới trung
niên và cao niên Trong u xơ tiền liệt tuyến, tuyến tiền
liệt tăng kích thước và ép vàoniệu đạovàbàng quang,
gây khó khăn chotiểu tiện Nó gây nên triệu chứng tiểu
ngập ngừng, tiểu nhiều lần, tăng nguy cơnhiễm trùng
tiết niệuvàtiểu khó Có rất ít mối liên hệ giữa các triệu
chứng của u xơ tiền liệt tuyến vớiung thư tuyến tiền
liệt
3.1 Triệu chứng
Tiểu ngập ngừng, cảm giác tiểu không hết, tiểu nhiều
lần, số lượng nước tiểu mỗi lần ít là những triệu chứng
gợi ý cho bệnh u xơ tiền liệt tuyến ở đàn ông trung niên
và cao niên Vì tiểu không hết, có sự tắc đọngvi khuẩn
trong bàng quang làm tăng nguy cơnhiễm trùng tiết
niệu
Một số bệnh nhân bịtiểu khó, trong đó lượng nước
tiểu không thoát đủ và bàng quang bị căng phồng Nếu
không chữa, nó có thể dẫn đến suychức năng thậnvà
thận ứ nước
3.2 Chẩn đoán
ăm trực tràng(sờ tuyến tiền liệt quatrực tràng) có
thể phát hiện tuyến tiền liệt khi đã to đáng kể Phương
pháp này phụ thuộc vào kỹ năng bác sĩ
ông thường,xét nghiệm máuđược dùng để loại trừ
ung thư tuyến tiền liệt: tăng caoPSA(kháng nguyên
đặc hiệu tiền liệt tuyến) là dấu hiệu chỉ thị ung thư
Chú ý, việc thăm trực tràng có thể làm tăng PSA trong
máu ngay cả những bệnh nhân không bị ung thư Do
đó, bác sĩ thường lấy máu trước khi thăm trực tràng
Ở người bình thường, PSA nhỏ hơn 4ng/ml Nếu PSA
trên 10 ng/ml thì có khả năng bịung thưhơn làu xơ
Siêu âm y tế vùngtinh hoàn, tuyến tiền liệt vàthận
cũng thường được làm để loại trừ ung thư vàthận ứ
nước Kỹ thuậtsiêu âmcho phép xác định kích thước
và khối lượng của tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt thông thường cóthể tíchkhoảng 20mililít
3.3 Dịch tễ học
TạiViệt Namhiện nay có tới 45% đến 70% số nam giới trong độ tuổi từ 45 đến 75 mắc căn bệnh này Phần lớn trong số đó đã phải trải qua phẫu thuật ít nhất là một lần Điều này gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh
TạiHoa Kỳ, hơn một nửa đàn ông độ tuổi từ 60 đến 70
và khoảng 90phần trămở độ tuổi từ 70 đến 90 có triệu chứng của u xơ tiền liệt tuyến Một số trong đó có triệu chứng nặng đến mức cần điều trị
3.4 Điều trị
3.4.1 Điều trị nội khoa
Có thể điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể alpha-adrenergic, ví dụ alfuzosin (Xatral), terazosin
(Hytrin), doxazosin, prazosin và tamsulosin Một
sốkháng androgennhưức chế men 5-alpha-reductase
(finasteride (Proscar) và dutasteride) thường được dùng phối hợp với thuốc trên để làm giảm triệu chứng Các thuốc ức chế alpha-adrenergic không làm “tiêu” bướu mà chỉ giúp tiểu dễ do cổ bàng quang và niệu đạo
dễ mở rộng khi đi tiểu uốc này cũng làm giãn một
số cơ vòng khác trong cơ thể và gây tác dụng phụ như
giảm huyết áp Chưa có thuốc nào được chứng minh
là làm bướu nhỏ đi uốc có hiệu quả với bướu to một hay hai thuỳ bên, chứ ít tác dụng với bướu thùy giữa
3.4.2 Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuậtbóc tiền liệt tuyến qua niệu đạo(TURP) có thể cần thực hiện Kỹ thuật này cắt bỏ một phần tiền liệt tuyến, thông quaniệu đạo Nếu PSA < 4 mg/ml thì
có thể mổ cắt đốt nội soi
7