1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 - Tuần 20

31 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 823,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc rõ lời nhân vật trong bài - Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên.. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió

Trang 1

- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (Trả lời được CH1,2,3,4)

1 Bài cũ Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu

- Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Trang 2

20 … - 20…

Mạnh nổi giận?

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông

bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió,

nói thêm: Người cổ xưa chữa biết cách

chống lại gió mưa, nên phải ở trong các

- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm

bằng tranh tre nứa lá với những ngôi

nhà xây dựng kiên cố bằng bêtông cốt

sắt

Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần

Gió trở thành bạn của mình?

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho aỉ

Thần Gió tượng trưng cho cái gì?

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

L yệ đ ạ

- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện

- Nhận xét

3 Củ ố, dặ dò

- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với

thiên nhiên, các em phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả

3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãị Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường

- Hình ảnh: cây cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững

- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơị

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên

và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

Trang 3

- GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng

- Vậy 3 đƣợc lấy mấy lần?

- 3 nhân với 2 bằng mấỷ

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6

và yêu cầu HS đọc phép nhân nàỵ

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhaụ

- Nhận xét và cho điểm bài làm của

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

Trang 4

20 … - 20…

HS

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nàỏ

- Tiếp sau 3 là số nào

- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược

dãy số vừa tìm được

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng

nhân 3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà học cho thật thuộc bảng nhân 3

3 x 10 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầụ

………

THỂ D C ỨNG KIỄNG GÓT, HAI TA CHỐNG HÔNG, DANG NGANG

TRÕ CHƠI CHẠ ỔI CHỖ, VỖ TA NHAU

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và

yêu cầu của tiết học

1 x 8 nhịp

- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp

                  

- Nghiêm túc thực hiện

Trang 5

20 … - 20…

II Phần cơ bản

1.Ôn đứng kiễng gót hai tay

chống hông và dang ngang (hình

Trang 6

20 … - 20…

III C C HOẠT NG DẠ H C

1 Bài cũ:

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: P

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào

- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và

Trang 7

20 … - 20…

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

* THGDBMT: Giúp HS thấy được tính cách đáng yêu của nhân vật Gió Từ đó

thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

2 Bài cũ: Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về aỉ

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của

gió được nhắc đến trong bài thơ

* THGDBMT: Gió có tính cách đáng yêu

như thế nào?

? Em có yêu quý gió không?

 Chúng ta cần yêu quý gió cũng như môi

trường thiên nhiên xung quanh mình

* ư dẫ h trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có

mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

Trang 8

20 … - 20…

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải

chú ý những điều gì?

* ư dẫ v ết từ k ó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

- HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS

thi làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở

lên về nhà viết lại bài cho đúng

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ haị

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diềụ

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởị

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài theo lời đọc của GV

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng

số lỗi ra lề vở

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập

(hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng

Trang 9

- Chúng ta điền số mấy vào ô trống? Vì saỏ

- Viết 9 vào ô trống, yêu cầu HS đọc phép

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Viết lên bảng:

x

- 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống

- Gọi HS lên bảng làm bài; Cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động : Giải toán, điền số

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài

tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền

- Tự làm bài vào vở BT, sau đó 1

HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi

Trang 10

- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng

liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau

mấy đơn vị?)

- Vậy số nào vào sau số 9? Vì saỏ

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách

điền số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho

HS điền tiếp nhiều số khác

3 Củng cố – Dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đọc TL bảng nhân 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

Số kg gạo đựng trong 8 túi:

3 x 8 = 24(kg) Đáp số: 24 kg gạo

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số

- HS giải thích

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

………

KỂ CHU ỆN ÔNG MẠNH THẮNG TH N GIÓ

I M C TI U:

- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự

* HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT 2) Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện (BT 3)

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Ồ D NG DẠ H C

- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)

- HS: SGK

Trang 11

20 … - 20…

III C C HOẠT NG DẠ H C

1 Bài cũ: Chuyện bốn mùạ

- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai dựng lại câu

chuyện Chuyện bốn mùa

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1

- cho HS quan sát tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

-Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết

bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất

của chuyện Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

 Đặt tên khác cho câu chuyện

- Các nhóm thảo luận và đƣa ra các tên gọi

mà mình chọn

- Nhận xét các tên gọi mà HS đƣa rạ Nêu

cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó

cho câu chuyện?

Ông Mạnh thắng Thần Gió

Quan sát tranh:

- Vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rƣợu với nhau rất thân thiện

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà

-Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện

- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

HS trả lời

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 12

20 … - 20…

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài saụ

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghẹ

- Nhận lớp, phổ biến nội dung

và yêu cầu của tiết học

- Kiểm tra bài cũ: đứng kiễng

gót hai tay chống hông và

1.Ôn đứng hai chân rộng

bằng vai, hai tay đưa ra trước

(sang ngang, lên cao chếch

1 x 8 nhịp

19p –23p

3 – 5 lần

- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp

- Nghiêm túc thực hiện

     

                 

           

           

Trang 13

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng

với mỗi tổng sau:

4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16

5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập

được, sau đó cho HS tự học thuộc lòng

bảng nhân nàỵ

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng

nhân

* ạt độ : L yệ tậ , t ự

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhaụ

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nàỏ

- Nghe giới thiệụ

- HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn

- bốn chấm tròn được lấy 1 lần

- 4 được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4

- HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn

- Quan sát thao tác của GV và trả lời

- Lập các phép tính 4 nhân với 3,

4, 5, 6, , 10 theo hướng dẫn của

GV

- Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào

ô trống

Trang 15

- HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho

HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)

- HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài

* THGDBVMT: Giúp HS cảm nhận được: MX đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, Hs có ý thức về BVMT

1 Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng

vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

Trang 16

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng quạ

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm

 Hoạt động : Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến nữả

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con

cảm nhận được hương vị riêng của mỗi

loài hoa xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể

hiện qua các từ ngữ nào

* THGDBVMT: MX đến làm cho cả bầu

trời và mọi vật như thế nào?

- Qua bài văn này, tác giả muốn nói với

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Đọc phần chú giải trong sgk

- HS nêu cách ngắt giọng, HS khác

nhận xét và rút ra cách ngắt đúng Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảỵ//

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới

- HS đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bàị

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm

- HS trả lời

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của

Trang 17

T NGỮ VỀ THỜI TIẾT ẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?

DẤU CHẤM VÀ DẤU CHẤM THAN

I M C TI U:

- Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

- Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2)

- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)

Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh

- Gọi HS nhận xét và chữa bài:

- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu

câu hỏi có từ “Khi nàỏ”

Trang 18

20 … - 20…

- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay

thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào,

tháng mấy, mấy giờ

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với

nhau để làm bài

- HS nêu kết quả làm bài Hãy đọc to câu

văn sau khi đã thay thế từ

- Nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động : Điền dấu câu, dấu chấm than

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầụ

- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu

- GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơị

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ

- HS đọc yêu cầụ

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào Vở Bài tập

se se lạnh

oi nồng nóng bức

Trang 19

20 … - 20…

Thứ năm ngày … tháng … năm 20…

CH NH TẢ Nghe viết MƯA BÓNG MÂ

- GV đọc bài thơ Mưa bóng mâỵ

- Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ

ở điểm nào

* ư dẫ trì b y

- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy

câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?

- Trong bài thơ những dấu câu nào được

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầụ

- HS đọc lại bài thơ 1 lần trước khi viết

- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có

4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ

- Thoáng, mây, ngay,ướt, cườị

- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

vở nháp

- HS nghe – viết

Trang 20

20 … - 20…

* S t ỗ

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

tiếng khó cho HS chữa

- GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4

tờ giấy to phát cho mỗi nhóm

- Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm

- Đáp án:

A B A B sương - mù chiết - cành xương - rồng chiếc - lá đường sa tiết nhớ phù xa tiếc kiệm thiếu -sót hiểu - biết xót - xa biếc - xanh

Trang 21

20 … - 20…

- Thực hành tính nhân trong bảng nhân 4

* ạt độ 1: L yệ tậ , t ự

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làm

của mình

- Hãy so sánh kết quả của 2 x 3 & 3 x 2

- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có

thay đổi không?

- Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập 1

HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn

2 x 3 + 4 = 6 + 4= 10

2 x 3 + 4 = 2 + 7= 14 a/ 4 x 8 + 10 = 42 b/ 4 x 9 + 14 = 50 c/ 4 x 10 + 60 = 100

- HS đọc

- HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Giải

5 HS đƣợc mƣợn số quyển sách là:

4 x 5 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.HS khoanh vào câu c

Ngày đăng: 10/09/2017, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w