Giọng đọc trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm chống trả Thần Gió của ông Mạnh.. Khi đọc lời của Thần Gió, các con cần thể hiện được sự hống hách, ra oai GV đọc mẫu, khi đọc lời của ông
Trang 1Ơng mạnh thắng thần giĩ Ơng mạnh thắng thần giĩ Ơng mạnh thắng thần giĩ Bảng nhân 3
Thứ 3
11/01/2011
Toán Chính tả TNXH
Luyện tập Giĩ
An tồn khi đi các phương tiện giao thơng
Thứ 4
LTVC Toán Tập viết
Mùa xuân đến
TN về thời tiết đặt và trả lời câu hỏi khi nào? Bảng nhân 4
Chữ hoa Q
Thứ 5
13/01/2011
Toán Chính tả Thủ công
Luyện tập Mưa bĩng mây Cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng ( T2)
Thứ 6
14/01/2011
TLV Toán Đạo đức SHL
Tả ngắn về bốn mùa Bảng nhân 5
Trả lại của rơi ( tt)
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 01 năm 2010
Tập đọc ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư
lòng bài Thư Trung thu và
trả lời câu hỏi cuối bài
+ Các từ đó là: ven biển, ngã,
Trang 3- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi : Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác
nhau? Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi : Đồng bằng, hoành hành có nghĩa
là gì?
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện,
để đọc tốt đoạn văn này các con cần
đọc với giọng kể thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Ông Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với
Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể
hiện được thái độ giận giữ ấy (GV đọc
mẫu và yêu cầu HS luyện đọc câu nói
ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô
đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hếtbài
- Chúng ta phải đọc với 3giọng khác nhau, là giọngcủa người kể chuyện,giọng của Thần Gió vàgiọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm
- HS đọc lại đoạn 1 theohướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời củaông Mạnh nói với ThầnGió
- Ông Mạnh tỏ thái độ rấttức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc
ác! (Một số HS đọc cá
Trang 4của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải
chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4 cho
đúng Giọng đọc trong đoạn này thể
hiện sự quyết tâm chống trả Thần Gió
của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng : Trong đoạn văn này có lời đối
thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh Khi
đọc lời của Thần Gió, các con cần thể
hiện được sự hống hách, ra oai (GV
đọc mẫu), khi đọc lời của ông Mạnh
cần thể hiện sự kiên quyết, không
khoan nhượng (GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi : Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng : Đoạn văn này kể về sự hoà
thuận giữa Thần Gió và ông Mạnh nên
các con chú ý đọc với giọng kể chậm
rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đóluyện ngắt giọng câu:
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng
nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định
dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoạigiữa Thần Gió và ôngMạnh, sau đó đọc cả đoạn
- Một số HS đọc bài cánhân
- Nối tiếp nhau đọc cácđoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2vòng)
- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau
• HT : Nhóm
Trang 5 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
PP: đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh
nổi giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió
làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi
- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồngthanh một đoạn trong bài
- HS đọc
* HT: Cá nhân, lớp
- 3 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lănquay
- Thần Gió bay đi với tiếngcười ngạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coithường tất cả
- Ông vào rừng lấy gỗ dựngnhà Cả ba lần, nhà đều bịquật đổ Cuối cùng, ôngquyết dựng một ngôi nhàthật vững chãi Oâng dẫnnhững cây gỗ thật lớn làmcột, chọn những viên đáthật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn
và khó bị lung lay
Trang 6nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba
lần Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của
ông nên ông mới quyết định dựng một
ngôi nhà thật vững chãi Liệu lần này
Thần Gió có quật đổ nhà của ông Mạnh
được không? Chúng ta cùng học tiếp
phần còn lại của bài để biết được điều
này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm
sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên
dương các nhóm đọc tốt
5 Củng cố - Dặn dò (5’)
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trướclớp
- Hình ảnh cây cối xungquanh nhà đổ rạp, nhưngngôi nhà vẫn đứng vững,chứng tỏ Thần Gió phải bótay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗilầm của mình
- Oâng Mạnh an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tớichơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòngquyết tâm và biết lao động
để thực hiện quyết tâm đó
- Ông Mạnh tượng trưngcho sức mạnh của người,còn Thần Gió tượng trưngcho sức mạnh của thiênnhiên
- Câu chuyện cho ta thấyngười có thể chiến thắngthiên nhiên nhờ lòng quyếttâm và lao động, nhưngngười cần biết cách sốngchung (làm bạn) với thiênnhiên
• HT : Cá nhân
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc mộtđoạn truyện
Trang 7- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì
Con thích Thần Gió vì Thần đãbiết ăn năn về lỗi lầm của mình
và trở thành bạn của ôngMạnh…
Kể chuyện ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Kiến thức: Sắp xếp lại được thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- Kỹ năng: Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phùhợp
+ Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và
yêu cầu các con dựng lại câu chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hát
- 6 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
Hình thức: Cá nhân, nhóm
- Theo dõi và mở SGKtrang 15
- Sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện Ông
Mạnh thắng Thần Gió.
- Quan sát tranh
Trang 8- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết
bức tranh nào minh họa nội dung thứ
nhất của chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức
Hoạt động 2: Đặt tên khác cho câu chuyện
Phương pháp: Gợi mở, đàm thoại
- Bức tranh 1 vẽ cảnhThần Gió và ông Mạnhđang uống rượu với nhaurất thân thiện
- Đây là nội dung cuốicùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ôngMạnh đang vác cây,khiêng đá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ haicủa câu chuyện
- Bức tranh 4 minh họanội dung thứ nhất củachuyện Đó là Thần Gió
xô ông Mạnh ngã lănquay
- Thần Gió ra sức tìmcách để xô đổ ngôi nhàcủa ông Mạnh nhưngphải bó tay, ngôi nhà củaông Mạnh vẫn đứngvững trong khi cây cốixung quanh bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếplại thứ tự các bức tranh:
Trang 9- Yêu cầu các nhĩm thảo luận và đưa ra
các tên gọi mà mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu
cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên
đĩ cho câu chuyện?
5 Củng cố - Dặn dị (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bơng cúc
trắng
- HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến Ví dụ: Conngười đã thắng giĩ ntn? /Ơng Mạnh và Thần Giĩ /Ơng Mạnh và Thần Giĩ
đã kết bạn với nhauntn? / Bạn của ơng Mạnh/ Chuyện Thần Giĩ vàngơi nhà của ơngMạnh…
Tốn BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
- Kiến thức : Giúp HS thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học
thuộc lịng bảng nhân này
- Kỹ năng : Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính
- trong giờ tốn này, các em sẽ được học
bảng nhân 3 và áp dụng bảng nhân này
để giải các bài tập cĩ liên quan
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 = 12 kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6 kg
- Nghe giới thiệu
* HT : lớp
Trang 10PP: Trực quan, thực hành
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng
và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân
này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2
tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được
lấy 2 lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và
yêu cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại
tương tự như trên Sau mỗi lần lập được
phép tính mới GV ghi phép tính đó lên
bảng để có 3 bảng nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3
Các phép tính trong bảng đều có 1 thừa
số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số
1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự học
thuộc bảng nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài
- Ba chấm tròn được lấy 1lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của
GV và trả lời: 3 chấmtròn được lấy 2 lần
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanhbảng nhân 3 lần, sau đó
tự học thuộc lòng bảngnhân
Trang 11- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm
phép tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài
giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm
3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài
rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số
vừa tìm được
5 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3
vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học
cho thật thuộc bảng nhân 3
3 x 10 = 30 (HS)Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng
ta đếm thêm 3 rồi viết sốthích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy sốnày là số 3
Thứ ba, ngày 13 tháng 01 năm 2010
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp HS.
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
Trang 12- Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng
nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép
- Viết 9 vào ơ trống trên bảng và yêu cầu
HS đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu
cầu HS tự làm tiếp bài tập, sau đĩ gọi 1
HS đọc chữa bài
- Nhận xét
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này cĩ gì khác với bài tập
* HT: Cá nhân, lớp.
- Bài tập yêu cầu chúng tađiền số thích hợp vào ơtrống
- Điền 9 vào ơ trống vì 3nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết sốthích hợp vào ơ trống
- Bài tập 1 yêu cầu điềnkết quả của phép nhân,cịn bài tập 2 là điền thừa
số (thành phần) của phépnhân
Trang 13- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Nhận xét
-Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số
đứng liền nhau trong dãy số này hơn
kém nhau mấy đơn vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải
thích cách điền số tiếp theo của mình
- 1 HS đọc bài, cả lớp theodõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Giải
5 can đựng được số lítdầu là:
3 x 5 = 15 (l)Đáp số: 15 l
- Bài tập yêu cầu chúng taviết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhauhơn kém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảnglớp Cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Trả lời: ý b là dãy số mà các sốđứng liền nhau hơn kém nhau 2đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉcần lấy số đứng trước cộng với
2 (đếm thêm 2), ý c ta đếmthêm 3
Chính tả GIÓ
I Mục tiêu
- Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
Trang 14- Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
- Giáo dục BVMT: Cho HS thấy được tính cách đáng yêu của nhân vật gióTừ đó
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, quả
na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB): cái
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của
gió được nhắc đến trong bài thơ
* Giáo dục BVMT:
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải
chú ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài,
cả lớp viết vào giấynháp
- HS dưới lớp nhận xét bàicủa các bạn trên bảng
HT: Cá nhân, lớp
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân vớimọi nhà: gió cù anh mèomướp; gió rủ ong mậtđến thăm hoa; gió đưanhững cánh diều bay lên;gió ru cái ngủ; gió thèm
ăn quả lê, trèo bưởi, trèona
- Bài viết có hai khổ thơ,mỗi khổ thơ có 4 câuthơ, mỗi câu thơ có 7chữ
- Viết bài thơ vào giữatrang giấy, các chữ đầudòng thơ thẳng hàng vớinhau, hết 1 khổ thơ thứnhất thì các một dòng rồimới viết tiếp khổ thơ thứ
Trang 15- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho HS soát lỗi
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho
HS thi làm bài nhanh 5 em làm xong
đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai
HS ngồi cạnh nhau làm thành một cặp
chơi Các HS oẳn tù tì để chọn quyền đố
trước HS đố trước đọc 1 trong các câu
hỏi của bài để bạn kia trả lời Nếu sau 30
giây mà không trả lời được thì HS đố
phải đưa ra câu trả lời Nếu HS đố cũng
không tìm được thì hai bạn cùng nghĩ để
tìm và từ này không được tính điểm
Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào
có nhiều điểm hơn là người thắng cuộc
5 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,
d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều.+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,quả, bưởi
Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai
Đáp án:
- Hoa sen, xen lẫn, hoasúng, xúng xính làmviệc, bữa tiệc, thời tiết,thương tiếc
+ Tên một loại cá (cá giếc)
…
Trang 16- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại bài cho đúng
Tự nhiên - Xã hội
AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các
phương tiện giao thông
- Kỹ năng: Một số quy định khi đi các phương tiện giao thông.
- Thái độ: Chấp hành những quy định chung về trật tự an toàn giao thông.
- Có mấy loại đường giao thông ? Kể tên
- GV đưa các biển báo giao thông – Yêu
cầu HS chỉ, nói tên từng loại biển báo
và nêu ý nghĩa của chúng
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
4 Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương
tiện giao thông
PP: Trực quan, thảo luận
- Treo tranh trang 42
- Chia nhóm (ứng với số tranh)
Gợi ý thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Điều gì có thể xảy ra?
- Đã có khi nào em có những hành động
như trong tình huống đó không?
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống
đó ntn?
- Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi
sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người
ngồi phía trước Không đi lại, nô đùa
khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè
Không bám ở cửa ra vào, không thò
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 17đầu, thò tay ra ngoài,… khi tàu xe đang
chay
Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi
các phương tiện giao thông
Họ xuống xe ở cửa bên phải hay cửa
bên trái của xe?
- Kết luận : Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến
và không đứng sát mép đường Đợi xe
dừng hẳn mới lên xe Không đi lại, thò
đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang
chạy Khi xe dừng hẳn mới xuống và
xuống ở phía cửa phải của xe
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
PP: Thực hành, vấn đáp
- HS vẽ một phương tiện giao thông
- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem
tranh và nói với nhau về:
+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ
+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao
- Trả lời câu hỏi với bạn:
- Đứng ở điểm đợi xe buýt
Xa mép đường
- Hành khách đang lên xe ô
tô khi ô tô dừng hẳn
- Hành khách đang ngồingay ngắn trên xe Khi ởtrên xe ô tô không nên đilại, nô đùa, không thòđầu, thò tay qua cửa sổ
- Đang xuống xe Xuống ởcửa bên phải
- Làm việc cả lớp
- Một số HS nêu một sốđiểm cần lưu ý khi đi xebuýt
Trang 18Tập đọc MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu
- Kiến thức : Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm
+ Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đếnlàm cho đất trời, cây cối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần
- Kỹ năng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
- Giáo dục BVMTGiúp HS cảm nhận được mùa xuân đến làm cho bầu trời và
mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống
2 Bài cũ (3’) Ông Mạnh thắng Thần Gió
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông
GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng
vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
+ Các từ đó là: nắng vàng, rực
rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng,
rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở,…