- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhà khoa học Buy- phông và của la Phông –ten, từ đó, làm nổi bật hình tượng nghệ thuật tron
Trang 1BÀI 20,21
Văn bản:
(Trích) H.Ten
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng bài học :
- Đọc –hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản
3 Thái độ : nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:vấn đáp, động não, trao đổi
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu
nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của
văn bản
- Hướng dẫn đọc: Rõ ràng, gần gũi,
giản dị
- Gọi HS đọc văn bản
* Nhiệm vụ 1: HD HS tìm hiểu nội dung
văn bản
PP/KT: vấn đáp, động não
? Dưới ngòi bút của La Phông-ten thì
hai con vật ấy hiện ra thế nào?
? Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nội dung:
- Những điểm khác biệt trong cách viết của hai tác giả:
+ Dưới ngòi bút của La Phông-ten – một nhà thơ – thì hai con vật ấy lại hiện lên với những suy nghĩ, nói năng , hành động, cảm xúc,…như con người (loài cừu thì thân thương và tốt bụng, có tình mẫu tử rất cảm động…, loài sói thì
NS: 25/01/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 24
Tiết 116
Trang 2? Cách viết của Buy-phông và La
Phông-ten có gì giống và khác nhau?
* Nhiệm vụ 2: HD HS tìm hiểu nghệ
thuật của văn bản
PP/KT: Cặp đôi chia sẻ
? H Ten đã tiến hành nghị luận theo
trật tự nào?
? Tác giả đã dùng phương pháp gì để
làm nổi bật cách viết của Buy-phông
và La Phông-ten?
* Nhiệm vụ 3: HD HS tìm hiểu ý nghĩa
của văn bản
PP/KT: động não
? Hãy trình bày ý nghĩa của văn bản?
Hoạt động 3: HD HS tổng kết bài học.
-Gọi Hs đọc ghi nhớ Sgk/30
đáng thương, bất hạnh…)
- Dù có sử dụng yếu tố hư cấu, tưởng tượng nhưng La Phông-ten không hư cấu một cách tùy tiện mà ông đã dựa trên những đặc tính vốn có của hai con vật này để xây dựng nên hình ảnh của chúng
2 Nghệ thuật:
- Tiến hành nghị theo trật tự ba bước (dưới ngòi bút của La Phông -ten – dưới ngòi bút của Buy-phông – dưới ngòi bút của
La Phông-ten)
- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhà khoa học Buy- phông và của la Phông –ten, từ đó, làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn tác giả
3 Ý nghĩa văn bản: Qua phép
so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy –phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
III Tổng kết : ghi nhớ Sgk/30
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Nêu suy nghĩ của em sau khi học văn bản này?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học :
- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị luận văn
chương
- Tập đưa ra những nhận xét và đánh giá về một tác phẩm văn chương
Bài mới : Chuẩn bị bài :Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Đọc văn bản Tri thức và sức mạnh; trả lời các câu hỏi Sgk/ 35,
36
- Xem trước bài tập Sgk/36,37
Trang 3
Taọp laứm vaờn:
I Muùc tieõu caàn ủaùt:
1 Kieỏn thửực: ẹaởc ủieồm, yeõu caàu cuỷa baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt
vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ
2 Kú naờng :
Kú naờng baứi hoùc : Laứm baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ
3 Thaựi ủoọ : Hiểu sâu sắc những t tởng đạo lý truyền thống của dân tộc.
II Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn vaứ hoùc sinh
1/ Giaựo vieõn:
a/ Caực PP/ KTDH sửỷ duùng:vaỏn ủaựp, trao ủoồi, thửùc haứnh
b/ Phửụng tieọn daùy hoùc: Sgk
c/ Giaựo aựn : thieỏt keỏ giaựo aựn treõn word
2/ Hoùc sinh: OÂn baứi
III Toồ chửực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 Oồn ủũnh Kiểm diện HS:
- Lụựp 9/1, vaộng:
- Lụựp 9/2, vaộng:
2 Kieồm tra baứi cuừ : Khoõng
3 Toồ chửực baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi mụựi
b Toồ chửực hoaùt ủoọng
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1:Hửụựng daón Hs tỡm
hieồu baứi nghũ luaọn veà moọt vaỏn
ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự:
PP/KT: vaỏn ủaựp, trao ủoồi
- Goùi 2 HS ủoùc vaờn baỷn Tri thửực laứ sửực
maùnh
? Vaờn baỷn treõn baứn veà vaỏn ủeà gỡ?
- Giaự trũ cuỷa tri thửực khoa hoùc
- Giaự trũ cuỷa ngửụứi trớ thửực
? Vaờn baỷn treõn coự theồ chia thaứnh
maỏy phaàn? Haừy xaực ủũnh tửứng phaàn?
? Tửứng phaàn vaờn baỷn dieón ủaùt noọi
dung gỡ?
I Tỡm hieồu baứi nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự:
NS: 25/01/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 24
Tiết 117
Trang 43 phần:
- Phần 1: (đoạn 1): nêu vấn đề
- Phần 2: (Đoạn 2, 3): chứng minh tri
thức là sức mạnh
- Phần 3: (đoạn cuối): phê phán
nhưng người không biết trong tri thức,
sử dụng không đúng chỗ
? Mối quan hệ giữa các phần trong
văn bản?
? Dựa vào sự phân chia đó em hãy tìm
câu văn mang luận điểm chính của
văn bản?
? Các luận điểm đã diễn đạt rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của người
viết chưa?
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận
nào là chính? Cách lập luận đó có
thuyết phục người đọc hay không?
* Kết luận:
- Từ sự việc, hiện tượng đời sống
-> những vấn đề tư tưởng
- Dùng giải thích, chứng minh ->
sáng tỏ tư tưởng, đạo lý quan trọng
? So sánh kiểu văn bản nghị luận
trên với kiểu văn bản nghị luận về 1
sự việc, hiện tượng đời sống như thế
nào?
? Thế nào là văn nghị luận một vấn
đề tư tưởng đạo lý?
? Yêu cầu nội dung của bài nghị luận
này?
? Nêu hình thức của kiểu bài này?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập
PP/KT: thực hành
- Gọi HS đọc văn bản Thời gian là
vàng và hướng dẫn HS trả lời các
câu hỏi trong SGK
? Văn bản trên thuộc loại văn nghị
luận nào?
? Vấn đề nghị luận?
? Chỉ ra các luận điểm của nó?
? Phép lập luận chủ yếu nào được
sử dụng trong văn bản?
? Cách lập luận như vậy có sức
thuyết phục không?
=> Ghi nhớ: SGK trang 36
II Luyện tập:
Văn bản: Thời gian là vàng
- Nghị luận về tư tưởng, đạo lý
- Vấn đề: giá trị thời gian: + Thời gian là sự sống + Thời gian là thắng lợi + Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
Có sức thuyết phục
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 5Bài học : Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Học nội dung vừa tìm hiểu ở tiết 111
Bài mới : Chuẩn bị bài :Liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Trả lời các câu hỏi Sgk
Tiếng Việt:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn
văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
Kĩ năng bài học :
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ : Cã ý thøc dïng c¸c biƯn ph¸p liªn kÕt trong viƯc t¹o lËp v¨n b¶n.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:vấn đáp, động não, trao đổi
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái niệm liên kết.
PP/KT: Vấn đáp, chia sẻ, động não
I Khái niệm liên kết:
Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ
NS: 25/01/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 24
Tiết 118
Trang 6- Gọi HS đọc văn bản - SGK.
? Xác định chủ đề của đoạn văn?
- Đoạn văn bàn về cách người
nghệ sĩ phản ánh thực tại
? Nội dung của từng câu văn?
+ Câu 1: tác phẩm nghệ thuật phản
ánh thực tại
+ Câu 2: nghệ sĩ muốn nói lên 1
điều mới mẻ
+ Câu 3: cái mới mẻ ấy là lời
gửi của một nghệ sĩ
? Các câu trong đoạn văn có cùng
chung 1 nội dung của đoạn văn không?
Có hướng vào chủ đề của đoạn
không?
=> Liên kết chủ đề
? Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những biện
pháp nào? (những từ in đậm)
? Vậy các phép liên kết được sử
dụng trong liên kết câu và liên kết
đoạn văn là gì?
- Tác phẩm - nghệ sĩ => trường liên
tưởng
- Nghệ sĩ - anh => phép thế
- Nhưng: phép nối
- Cái đã có rồi => đồng nghĩa
? Để văn bản mạch lạc, có sự liên
kết với nhau thì đòi hỏi văn bản phải
có sự liên kết về các mặt nào?
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm
bài tập.
PP/KT: thực hành
- Gọi HS đọc đoạn văn - SGK
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
với nhau về nội dung và hình thức :
- Liên kết về nội dung: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề) ; các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
- Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là pháp lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối
II Luyện tập:
- Chủ đề: nêu những mặt mạnh và mặt yếu của con người VN về mặt trí tuệ
- Các phép liên kết:
+ “Bản chất trời phú ấy”
(C1, C2): phép đồng nghĩa
+ “Nhưng” (C3 - C2): phép nối
+ “Ấy là” (C4 - C3): phép nối
+ “Lỗ hổng” (C4 - C5), “thông minh” (C5 - C1): phép lặp
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học :
- Học nội dung vừa tìm hiểu ở tiết 118
Bài mới : Chuẩn bị bài :Luyện tập liện kết câu, liên kết đoạn văn Xem trước các bài tập Sgk/49, 50,51
Trang 7
Tiếng Việt:
KIỂM TRA 15 PHÚT
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2 Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
b/ Kĩ năng sống
3 Thái độ : HS học tập và làm kiểm tra nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: thực hành, động não, trao đổi
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
* Ma trận:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng
cao
Tởng cộng
N
N
T L
T N
TL
Các thành phần
biệt lập
- Số câu:
- Số điểm:
Khái niệm TPBL
1 1
Xác định TPBL 1 8
Đặt câu cĩ TPBL 1
NS: 25/01/2016 ND:22/2 - 9/1 T 3 15/2- 9/2 T4
Tuần 24
Tiết 119
Trang 8* Đề:
Câu 1: Thế nào là thành phần biệt lập? (1 điểm)
Câu 2: Tìm và nêu định nghĩa thành phần biệt lập trong những câu sau: (8 điểm)
a/ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
b/ Trời ơi, chỉ cịn cĩ năm phút!
Câu 3: Đặt một câu trong đĩ cĩ sử dụng thành phần phụ chú.(1 điểm)
* Đáp án:
Câu 1:
- Mức tối đa: Thành phần biệt lập là thành phần khơng tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu (1 điểm)
- Mức chưa tối đa: Là thành phần khơng tham gia diễn đạt nghĩa.(-1 điểm)
- Khơng đạt: HS nêu sai hoặc khơng nêu nội dung (0 điểm)
Câu 2:
Câu a:
- Mức tối đa:
+ Thành phần gọi –đáp (1 đ) : bầu ơi (1điểm)
+ Thành phần gọi – đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp(1 đ) ; cĩ sử dụng những từ ngữ dùng để gọi – đáp (1đ)
- Mức chưa tối đa: Nêu sai hoặc thiếu 1 ý (-1 điểm)
- Khơng đạt: HS nêu sai hoặc khơng làm (0 điểm)
Câu b:
- Mức tối đa:
+ Thành phần cảm thán (1 đ) : Trời ơi (1 đ)
Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của
người nĩi (vui, buồn, mừng, giận,…)(1 đ); cĩ sử dụng những từ ngữ như : chao ơi, ơi, trời ơi,… thành phần cảm thán cĩ thể được tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt (1đ)
- Mức chưa tối đa: Nêu sai hoặc thiếu 1 ý (-1 điểm)
- Khơng đạt: HS nêu sai hoặc khơng làm (0 điểm)
Câu 3:
- Mức tối đa: Đặt câu đúng, gạch dưới thành phần phụ chú (1đ)
- Mức chưa tối đa: Đặt câu sai hoặc thiếu 1 ý (-1 điểm)
- Khơng đạt: HS đặt câu sai hoặc khơng làm (0 điểm)
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập
PP/KT: Động não,thực hành
- Gọi HS đọc đoạn văn a
- Xác định phép liên kết câu và liên
kết đoạn văn trong (a)
- Gọi HS đọc đoạn b
- Xác định phép liên kết trong (b)
- Gọi HS đọc đoạn văn c
- Xác định phép liên kết câu và liên
kết đoạn văn trong (c)
1 Bài tập 1:
Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn:
a - “Trường học” (2-1): phép
lặp
- “Như thế”: phép thế: Liên
kết đoạn (thay cho câu cuối đoạn văn trước)
b - Liên kết câu: “văn nghệ”: phép lặp.
- Liên kết đoạn: “sự sống”,
Trang 9- Gọi HS đọc đoạn văn d.
- Xác định phép liên kết câu và liên
kết đoạn văn trong (d)
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Tìm những cặp từ trái nghĩa có trong
đoạn văn
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc từng đoạn
- Tìm các lỗi liên kết trong từng đoạn
và nêu cách sửa lỗi ấy
Hoạt động 4:
- Gọi HS đọc từng đoạn văn
- Chỉ ra các lỗi liên kết về hình thức
trong từng đoạn -> sửa lỗi
“văn nghệ” -> phép lặp.
c Liên kết câu: thời gian, con người -> phép lặp.
d Liên kết câu: yếu đuối -mạnh, hiền lành - ác => trái
nghĩa
2 Bài tập 2:
Các cặp từ trái nghĩa:
- (Thời gian) vật lý- (thời gian) tâm lý
- Vô hình - hữu tình
- Giá lạnh - nóng bỏng
- Thẳng tắp - hình tròn
- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm
3 Bài tập 3:
a Lỗi liên kết nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
=> Thêm 1 vài từ tạo sự liên kết
b Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các sự việc trong các câu không hợp lý
=> Thêm trạng ngữ ở đầu câu 2
4 Bài tập 4:
a Lỗi: dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất
=> Sửa: thay thế “nó” (2) ->
“chúng”.
b Lỗi: từ “văn phòng” và
“hội trường” không cùng nghĩa
với nhau
=> Sửa: thay “hội trường”
=> “văn phòng”
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Viết đoạn văn, chỉ ra được liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy
- Học nội dung vừa tìm hiểu ở tiết 109
Bài mới : Chuẩn bị bài : Con cò
- Đọc văn bản; trả lời các câu hỏi Sgk/48
- Tìm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
- Sưu tầm những bài thơ, ca dao có hình ảnh con cò
Trang 10Văn bản:
:
(Hướng dẫn đọc thêm)
Chế Lan Viên
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ
2 Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
b/ Kĩ năng sống
3 Thái độ :
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: vấn đáp, động não, trao đổi
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút (kèm theo đề và đáp án)
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: HD HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
- Gọi HS đọc chú thích tác giả, tác phẩm, từ khĩ
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
văn bản
NS: 25/01/2016 ND: - 9/1 T 9/2 T
Tuần 24
Tiết 120