- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.. -Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và
Trang 1Văn bản
(Trích Lục vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tôc qua các tác phẩm Truyện Lục VaÂn tiên
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
-Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
3 Thái độ: ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng dũng cảm Lục Vân Tiên
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP đọc diễn cảm văn bản
- PP vấn đáp tìm hiểu tác giả, tác phẩm
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, chân dung NĐC
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định :Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Tâm trạng của Kiều ở lầu Ngưng Bích ?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm có sức sống mạnh mẹ và lâu bền trong lòng nhân dân Nam bộ Năm 1864, một người Pháp đã dịch tác phẩm ra tiếng Pháp Ông ta cho rằng:
“Truyện Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm hiếm có của trí tuệ con người , có cái ưu điểm lớn là diễn tả một cách trung thực những tình cảm của dân tộc”
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Tuần 8
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Trang 2chú thích.
PP: vấn đáp
- Gọi HS đọc Chú thích * trang 112
- Sơ lược tiểu sử tác giả
- Gọi HS đọc chú thích về sự nghiệp
? Tác phẩm được viết bằng chữ gì? Thể
thơ? Tác phẩm gồm có bao nhiêu câu
thơ?
- Đặc điểm kết cấu của văn bản
? Nêu vị trí và nội dung chính?
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ
mới trong văn bản
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
của văn bản.
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
PP: đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn và yêu cầu HS đọc
tiếp theo -> GV nhận xét
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của văn
bản
PP/KT: vấn đáp, thảo luận, giảng bình,
động não
- Gọi HS đọc 14 câu đầu
? Hoàn cảnh Lục Vân Tiên đánh cướp
cứu Kiều Nguyệt Nga được miêu tả tập
trung những câu nào?
? Sự việc ấy được kể qua các chi tiết,
hành động, lời nói điển hình nào của
Lục Vân Tiên?
- HS thảo luận nhóm, trình bày
Hành động: “bẻ cây làm gậy,
nhằm làng xông vô”, “tả đột hữu
xông” : tung hoành dũng mãnh khi xông
trận, xả thân vì nghĩa, có khí phách anh
hùng, coi trọng lẽ phải
- Lời nói: “kêu rằng hại dân”: tuyên
chiến với bọn cướp hung ác không để
chúng hại dân lành
? Tác giả ví hành động của Lục Vân
Tiên với ai? Tại sao ông lại ví như vậy?
? Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì?
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX
2 Tác phẩm:
- Truyện Lục Vân Tiên ra đời khoảng đầu những năm
50 của thế kỉ XIX, thể hiện rõ lí tưởng đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm qua tác phẩm
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của Truyện Lục Vân Tiên Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kiểu kết cấu của các truyện truyền thống : người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị hãm hại nhưng cuối cùng bao giờ cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luôn chiến thắng cái ác
3 Từ khó: Sgk
II Đọc –hiểu văn bản
1/ Nội dung
a Nhân vật Lục Vân Tiên
- Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, tư ø tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp
Trang 3- Thành ngữ, so sánh.
? Hình ảnh Lục Vân Tiên khiến em liên
tưởng nhân vật nào trong Truyện Kiều
và truyện dân gian Việt Nam?
- Từ Hải, Thạch Sanh
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ đối thoại giữa
Lục Vân Tiên với K Liên và Kiều
Nguyệt Nga
? Những lời nào có giá trị khắc họa rõ
nét nhân vật Lục Vân Tiên?
- “Khoan khoan phận trai”: ảnh hưởng
của Nho giáo=> coi trọng danh dự và bổn
phận
- “Vân Tiên nghe nói trả ơn”:vô tư,
trong sáng trong việc cứu người
- “Nhớ câu anh hùng”: coi trọng khí
phách của người anh hùng
? Từ đó, em cảm nhận được vẻ đẹp nào
trong tính cách của Vân Tiên?
-> Ngay thẳng, trong sáng, nghĩa hiệp
=> trọng nghĩa khinh tài
? Tình cảm của em dành cho nhân vật
này là gì?
- GV giảng bình về đạo lý nhân nghĩa qua
nhân vật LVT từ đó liên hệ giáo dục HS
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố:
- Đọc diễn cảm bài thơ.
-Chân dung, tính cách nhân vật Lục Vân Tiên
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị bài : Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (tt)
+ Phân tích chân dung, tính cách nhân vật Kiều Nguyệt Nga
+ Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích Qua đây em học tập được gì?
Trang 4Văn bản
(Trích Lục vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tôc qua các tác phẩm Truyện Lục VaÂn tiên
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
-Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
3 Thái độ: ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng dũng cảm Lục Vân Tiên
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP đọc diễn cảm văn bản
- PP vấn đáp tìm hiểu tác giả, tác phẩm
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, chân dung NĐC
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định :Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga?
- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
NS: 25/9/2015
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Tuần 8
Tiết 37
Trang 5Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung, nghệ thuật và ý
nghĩa của văn bản.
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của
văn bản
PP/KT: vấn đáp, thảo luận, giảng
bình, động não
Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
? Nhân vật Kiều Nguyệt Nga được
khắc họa qua phương diện nào?
? Quê quán, xuất thân và gia đình
của Kiều Nguyệt Nga?
? Cách xưng hô với Lục Vân Tiên
của kiều Nguyệt Nga?
? Đặc điểm, tính cách nào của Kiều
Nguyệt Nga được bộc lộ qua những
lời nói của nàng?
- “Quân tử tiện thiếp”:xưng hô
khiêm nhường
- “Quê nhà Hà Khê”: chân thật
- “Làm con cũng đành”: hiếu
thảo
- “Lâm nguy một hồi”: trong
trắng
- “Trước xe sẽ thưa”:nết na.
- “Hà Khê qua đo ù cho chàng”:
biết ân nghĩa
? Từ đó, Kiều Nguyệt Nga đã tự bôïc
lộ vẻ đẹp nào của nàng?
- HS động não trả lời
=> Là một cô gái khuê các,
chân thực, có học thức, thùy mị,
nết na, ân tình
? Em dành cho nhân vật này tình
cảm gì?
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật
KT: cặp đôi chia sẻ.
? Nhân vật trong đoạn trích được miêu
tả qua các phương tiện nào?
? Truyện Lục Vân Tiên gần với loại
truyện nào mà em đã học?
- Truyện dân gian
? Nhận xét về ngôn ngữ của tác
giả trong đoạn trích?
* Nhiệm vụ 4: Tìm ý nghĩa văn bản
KT : trình bày một phút.
? Ý nghĩa của đoạn trích ?
I Tìm hiểu chung
1
II Đọc –hiểu văn bản
1/ Nội dung
a Nhân vật Lục Vân Tiên.
b Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thùy mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lòng tri ân người đã cứu mình
2/ Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời nói thông thường mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện
3/ Ý nghĩa văn bản Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả
III Tổng kết : Ghi nhớ Sgk
Trang 6Hoạt động 3: Tổng kết
- HS trình bày những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của đoạn trích
(ghi nhớ Sgk)
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố:
- Đọc diễn cảm bài thơ.
-Chân dung, tính cách nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga?
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị bài : Trau dồi vốn từ
+ Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi Sgk
+ Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa
Tiếng Việt
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học: Giải nghĩa từ và sử dung từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
b/ Kĩ năng sống:
-Giao tiếp trao đổi về tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ
-Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ: Bồi dưỡng vốn từ để vận dụng trong khi nĩi và viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : vấn đáp, thảo luận, cặp đôi chia sẻ
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thuật ngữ là gì? Cho VD và cho biết từ đó được sử dụng trong lĩnh vực nào?
- Đặc điểm của thuật ngữ? Cho VD chứng minh
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Từ là chất liệu để tạo nên câu muốn diễn
tả chính xác, sinh động những suy nghĩ, tình cảm của mình thì người nói cần phải có vốn từ phong phú Do đó trau dồi vốn từ là việc làm quan trọng và thường xuyên để phát triển kĩ năng diễn đạt
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: HD học sinh tìm
hiểu nội dung bài học I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng
NS: 25/9/2015
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Tuần 8
Tiết 38
Trang 7PP: vấn đáp, thảo luận.
- Cho HS đọc VD1 SGK trang 99
? Qua VD vừa đọc, hãy cho biết
tác giả muốn nói điều gì?
+ Tiếng Việt là một ngôn ngữ
các khả năng rất lớn để đáp
ứng nhu cầu diễn đạt của người
Việt
+ Muốn phát huy tốt khả năng
Tiếng Việt ta phải không ngừng
trau dồi ngôn ngữ của mình
- Gọi HS đọc VD2 và xác định lỗi
diễn đạt
(Cả 3 người đều sai về lỗi
diễn đạt)
- Cho HS tìm thêm VD khác về
hiện tượng đồng nghĩa, nhiều
nghĩa
? Vậy muốn sử dụng tốt tiếng
Việt thì ta phải làm gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn của nhà
văn Tô Hoài
? Em hiểu như thế nào về ý
kiến trên?
* Liên hệ: Sưu tập những bài
đồng dao, ca dao, tục ngữ, vè
trong nhân dân:
- Học ăn, học nói, học gói, học
mở
- Học tiếng Anh
? Vậy muốn làm tăng số lượng
từ thì ta phải làm gì?
- Phải rèn luyện để biết thêm
những từ mà ta chưa biết
- Giáo dục kĩ năng sống cho HS
Hoạt động 2 : Luyện tập.
- BT 1: HS làm bài tại chỗ
- BT 2:Thi đua theo cặp đôi
- Gọi một HS đọc BT2 tr.101 (SGK)
(lựa chọn từ đúng nghĩa và phù
hợp với văn cảnh)
+ GV HD và yêu cầu HS giải thích
từ:
1 VD 1:
- Tiếng Việt rất giàu đẹp
- Muốn phát huy tốt khả năng tiếng Việt ta phải trau dồi vốn từ
2 VD 2:
a Thừa từ “đẹp”.
b “Dự đoán” -> ước đoán /
phỏng đoán / ước tính
c “Đẩy mạnh” -> mở rộng.
VD: Hiệu quả/ hậu quả
Yếu điểm (= điểm mạnh) Bài học:
- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.
- Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
II Rèn luyện làm tăng vốn từ:
Ý kiến của Tô Hoài: Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
Bài học:
Tích lũy thêm những yếu tố
cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.
II Luyện tập:
BT 1:
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt: chiếm được phần thắng
- Tinh tú:sao trên trời
BT 2: a) Tuyệt:
- Dứt, không còn gì: tuyệt
chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực,
- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh,
tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần,
Trang 8( mỗi em giải thích một từ).
+ GV nhận xét và sửa chữa
- BT 3: HS làm bài tại chỗ phát
hiện và sửa lỗi những từ ngữ
dùng sai
+ GV HD HS làm
+ GV nhận xét
- Gọi một HS đọc BT4 tr.102 (SGK)
+ yêu cầu HS bình luận ý kiến
BT4
(thảo luận nhóm)
+ GV nhận xét và sửa: TV của ta
là một ngôn ngữ trong sáng và
giàu đẹp Điều đó được thể hiện
trước hết qua ngôn ngữ của
những người nông dân -> Cần
học tập lời ăn tiếng nói của họ
b) Đồng:
- Trẻ em: đồng ấu, đồng dao, đồng thoại
- Chất đồng: trống đồng
- Cùng nhau, giống nhau: những từ còn lại
BT 3:
- Im lặng -> yên tĩnh, vắng
lặng
- Thành lập -> thiết lập.
- Cảm xúc -> cảm động /
xúc động
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt ta phải làm gì? (HS vẽ sơ đồ
tư duy)
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mở rộng vốn từ : hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng
- Chuẩn bị bài: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
+ Đọc ví dụ và tập trả lời các câu hỏi sách giáo khoa/117
+ Chuẩn bị bài tập 3/117 để thực hành trước lớp
Trang 9Tập làm văn
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ để tìm hiểu nội dung văn bản
- PP thực hành viết tích cực
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Miêu tả con người người ta thường nói đến tướng và tâm Tứơng chính là ngoại hình, tâm là suy nghĩ, tình cảm Ngoại hình có thể quan sát trực tiếp, dễ nhận biết; cũng là cơ sở để bộc lộ nội tâm của nhân vật
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
nội dung bài học.
PP: vấn đáp, cặp đôi chia sẻ.
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:
NS: 25/9/2015
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Tuần 8
Tiết 39
Trang 10- Cho HS đọc lại văn bản Kiều ở lầu
Ngưng Bích.
? Tìm những câu thơ tả ngoại hình trong
văn bản đó?
- “Trước lầu dặm kia”, “Buồn trông
ghế ngồi”.
? Tìm những câu thơ miêu tả tâm trạng
của Thúy Kiều
- “Bên trời người ôm”.
? Tại sao ta biết đọan sau nói về tâm
trạng của Thúy Kiều? (Kiều nhớ về
những ai?)
- Đau trước thân phận cô đơn, bơ vơ nơi
đất khách, nhớ cha mẹ và Kim Trọng
? Em hiểu nội tâm là gì?
- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng thái
độ, tình cảm sâu kín của nhân vật
? Tả cảnh và tả nội tâm nhân vật có
mối quan hệ như thế nào với nhau? Tả
cảnh có tác dụng gì trong việc thể hiện
nội tâm nhân vật?
- 2 HS chia sẻ, trả lời
- Mối quan hệ: Tâm trạng, suy nghĩ, tình
cảm của nhân vật có thể giúp hiểu
được hình thức bên ngoài, ngược lại hình
thức bên ngoài có thể bộc lộ nội tâm
* Liên hệ: Nhân vật Mã Giám Sinh
? Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế
nào đối với việc khắc họa nhân vật
trong văn bản tự sự?
- Miêu tả nội tâm -> khắc họa đặc
điểm, tính cách nhân vật => Nhân vật
thêm cụ thể, sinh động và nổi bật
? Vậy miêu tả nội tâm trong văn bản
là làm gì ?
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và
diễn biến tâm trạng của nhân vật
- Gọi HS đọc mục 2
- Nhận xét cách miêu tả nội tâm nhân
vật Lão Hạc- Nam Cao
- Khắc họa rõ nét hơn về sự đau đớn,
buồn bã và hối hận khi lão đã bán
cậu Vàng
? Vậy miêu tả nội tâm nhân vật là ta
làm như thế nào? Các cách miêu tả
nội tâm?
- Đọc điểm 2 ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập:
PP: thực hành viết tích cực.
- BT 1: Gọi hs trình bày trước lớp đoạn văn
đã chuẩn bị
* Xét ví dụ
* Bài học
- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật
- Những cách thức khác nhau để miêu tả nội tâm nhân vật : diễn tả trực tiếp những ý nghĩ, cảm xúc tình cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua miêu tả ngoại hình của nhân vật
II Luyện tập
BT 1:
Chuyển Mã Giám Sinh
mua Kiều thành văn xuôi
(người kể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba)
BT 3:
Kể lại tâm trạng của em khi đã làm việc gì có lỗi với bạn
Để thêm khơn một chút nữa trong