-Ơn lại nghệ thuật sử dụng trong hai đoạn trích trên : ước lệ và miêu tả.. -Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn tự sự.. 2.Kĩ năng -Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả t
Trang 1Tuần 7 Ngày dạy :27.9.11-T294 T395
Tiết : 31 ƠN TẬP VĂN BẢN 28.9T193
I/
Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
-Củng cố kiến thức về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm truyện Kiều và các đoạn trích : Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân
-Ơn lại nghệ thuật sử dụng trong hai đoạn trích trên : ước lệ và miêu tả
2.Kĩ năng :
-Nhận biết và phân tích các tác phẩm đã học
3.Thái độ:
-Tự hào về truyền thống văn hố văn học VN thơng qua truyện Kiều
II/Chuẩn bị :
+ Giáo viên : giáo án, bản đồ tư duy về tác phẩm truyện Kiều
+Học sinh :
III/Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3.Bài mới :
*Hoạt động 1 :
-GV :Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du?
-HS trả lời
-GV :Kể tĩm tắt truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm ( Yêu cầu HS thảo luận nhĩm và trình bày bằng BĐTD )
-Đại diện mỗi nhĩm trình bày
-GV nhận xét
-GV nhấn mạnh những nét cơ bản về tác phẩm truyện Kiều qua bản đồ tư duy ( Dùng bảng phụ)
*Hoạt động 2 :
-GV : Đọc thuộc lịng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
+Nêu ý nghĩa đoạn trích
+Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
-HS trình bày độc lập
-GV : Đọc thuộc lịng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
+Nêu ý nghĩa đoạn trích
+Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
4.Củng cố :
5.Hướng dẫn về nhà :
Tuần: 7 MIÊU TẢ Ngày dạy:27.9.11 –T394 T495
Trang 2Tiết: 32 TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 29.9 –T193
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một VB
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1.Kiến thức
-Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản
-Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn tự sự
2.Kĩ năng
-Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
-Kết hợp kể chuyện và miêu tả khi làm một bài văn tự sự
3/Thái độ:
- Giáo dục hs thơng qua nội dung các bài tập.
III/Chuẩn bị : SGK
IV/ Tiến trình hoạt động lên lớp:
1 Ổn định.
2.Kiểm tra bải cu õ:
- Nêu sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự sự
3.Tổ chức bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: T/h vai trò yếu tố miêu tả trong
văn bản tự sự.
- Gọi 1 HS đọc đoạn trích SGK tr.91
H: Đoạn trích kể về trận đánh nào?
Trong trận đánh đó vua QT đã xuất
hiện như thế nào, để làm gì?
H: Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong
đoạn trích?
- Kể lại nội dung đoạn trích trên?
+ Cho HS nhận xét xem các sự việc
chính bạn nêu lên đã đầy đủ chưa?
- Yêu cầu HS nối các sự việc đã dẫn
mục I.2c thành một đoạn văn
H: Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế
thì nhân vật vua QT có nổi bật không?
Trận đánh có sing động không? Tại
sao?
- GV nhận xét
H: So sánh các sự việc chính mà bạn đó
đã nêu với đoạn trích để rút ra nhận
xét: Yếu tố miêu tả có vai trò như thế
với VB tự sự?
- Đọc đoạn trích tr.91
- QT chỉ huy tướng sĩ đánh đồn Ngọc Hồi
- HS dựa vào đoạn trích trả lời
- 1 HS kể
- HS nhận xét
- HS tự làm
- Không sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc
- HS dựa vào mục ghi nhớ trả lời
I/ Tìm hiểu chung :
-Yếu tố miêu tả tái hiện lại những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất … của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm
-Việc miêu tả làm cho lời kể nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn
Trang 3- GV nhận xét và rút ra nội dung mục
ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trang 92
HĐ2: HD luyện tập
+BT1 :Phát hiện, nhận biết được những
câu văn miêu tả trong một đoạn văn tự
sự đã học và chỉ ra tác dụng của nó
- Yêu cầu HS xem lại 2 đoạn trích: Chị
em TK và Cảnh ngày xuân
H: Tìm những yếu tố tả người và tả
cảnh trong 2 đoạn trích trên?
- Phân tích giá trị của những yếu tố
miêu tả ấy trong việc thể hiện nội dung
của mỗi đoạn trích?
- GV nhận xét, sửa chữa
+ GV nêu yêu cầu BT2 tr.92 (Kể lại
diễn biến một sự việc trong đó có các
chi tiết miêu tả tâm trạng.)
Dựa vào đoạn trích “ Cảnh ngày
xuân”, hãy viết một đoạn văn kể về
việc chị em TK đi chơi trong buổi chiều
ngày thanh minh Trong khi kể, chú ý
vận dụng các yếu tố miêu tả để tả cảnh
ngày xuân
- Gọi ba HS kể
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc ghi nhớ
- HS xem lại hai đoạn trích
- Đọc những câu thơ miêu tả
- HS phân tích
- HS theo dõi
- HS làm vào vở
- Ba HS lên kể
- HS khác nhận xét
II/ Luyện tập
*BT1 tr.92(SGK)
- Các yếu tố miêu tả làm cho văn bản sinh động và giàu chất thơ
*BT2 tr.92(SGK)
4.Củng cố:
Vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự?
5.Hướng dẫn về nhà:
-Phân tích một đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả đã học.
- Tham khảo các đề bài trang 105-SGK để chuẩn bị làm bài viết số 2 – Văn tự sự
- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ
Tuần: 7 Ngày dạy:5.10.10 –T294;T392
Trang 4Tiết: 33 TRAU DỒI VỐN TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1.Kiến thức
-Những tình huống chính để trau dồi vốn từ
2.Kĩ năng
a.Kĩ năng bài học :
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
b.Kĩ năng sống :
-Giao tiếp trao đổi về tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ
-Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng vốn từ để vận dụng trong khi nĩi và viết.
III/Chuẩn bị :
*Giáo viên :
-Giáo án :Trình bày trên word, PPt
-PTDH :Bảng phụ, một số từ ngữ Hán Việt thường sử dụng, tự điển TV
-PP/KTDH :
+Thực hành : Luyện tập sử dụng từ theo những tình huống giao tiếp cụ thể
+Động não : suy nghĩ, phân tích, hệ thống hĩa các vấn đề về từ vựng TV
*HS : Ơn từ và nghĩa của từ , soạn bài
IV/ Tiến trình hoạt động lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thuật ngữ là gì? Cho biết trong hai ví dụ sau, ở VD nào từ muối là thuật ngữ ?
a)Muối là một hợp chất cĩ thể hịa tan trong nước.
b) Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
-Nêu đặc điểm của thuật ngữ ? Điền thuật ngữ thích hợp vào khái niệm sau và cho biết thuật ngữ đĩ thuộc lĩnh vực khoa học nào ?
/………/ là tập hợp những từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa
3 Tổ chức bài mới :
a Giới thiệu bài mới.
b Tổ chức hoạt động.
HĐ1: GV yêu cầu HS tìm hiểu ý
kiến của Phạm Văn Đồng
-Gọi HS đọc ý kiến PVĐ
H:Em hiểu ý kiến PVĐ như thế nào
qua đoạn trích đó?
H:Muốn phát huy tốt khả năng của
- HS quan sát, đọc thầm
-Đọc VD -TV là ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của nhận thức và giao tiếp của người Việt
- Không ngừng trau dồi vốn
I/ Tìm hiểu chung :
Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ : -Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể -Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp
Trang 5TV mỗi chúng ta phải làm gì?Tại
sao?
-> GV nhấn mạnh hai ý quan trọng
trong ý kiến PVĐ
- GV dùng bảng phụ ghi 3 vd mục
I.2 trang 100
+ Gọi một HS đọc các vd
H: Xác định lỗi diễn đạt trong các
câu trên?
-GV giải thích thêm :
+Câu b)Dự đoán có nghĩa là đoán
trước tình hình, sự việc nào đó có
thể xảy ra trong tương lai
+Câu c)Đẩy mạnh có nghĩa là thúc
đẩy cho phát triển nhanh lên Nói
về quy mô thì có thể mở rộng hay
thu hẹp, chứ không thể nhanh hay
chậm được
H:Giải thích vì sao có những lỗi
này, vì “tiếng ta nghèo” hay vì
người viết “không biết dùng tiếng
ta”?
- Như vậy để “biết dùng tiếng ta”
cần phải làm gì?
=>GV chốt lại theo nội dung mục
ghi nhớ trang 100
- Gọi một HS đọc ghi nhớ
* Aùp dụng làm BT1/101
- GV dùng bảng phụ ghi BT1/101
+ Gọi 3 HS lên bảng đánh dấu X
vào cách giải thích đúng
+ GV nhận xét, sửa chữa
HĐ2: Rèn luyện để làm tăng vốn
từ về số lượng.
- Gọi HS đọc ý kiến mục II-tr.100
H: Nhà văn Tô Hoài nói về vấn đề
gì? Có liên quan đến việc trau dồi
vốn từ không?
- Qua câu chuyện của Tô Hoài, em
rút ra bài học gì?
-> GV chốt lại và gọi HS đọc ghi
nhớ trang 101,sgk
từ, biết vận dụng một cách nhuần nhuyễn
- HS theo dõi
- HS đọc các VD
+ Cả 3 câu đều mắc lỗi dùng từ
a)Dùng thừa từ đẹp, vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp.
b)Dùng sai từ dự đoán->
phỏng đoán, ước đoán.
c)Dùng sai từ đẩy mạnh ->
mở rộng.
+ Vì người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng
+ Nắm chính xác nghĩa của từ và cách dùng
- HS nghe và ghi vở
- Đọc ghi nhớ
- HS theo dõi
- 3 HS lên bảng điền -HS khác nhận xét
-HS nghe, sửa bài
- Đọc ý kiến mục II
- Nói đến việc phải: “học lời ăn tiếng nói của nhân dân”
- Phải rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết
- Đọc ghi nhớ
với văn cảnh
* BT1 trang 101 -Hậu quả :kết quả xấu.
-Đoạt : chiếm được phần thắng
-Tinh tú : sao trên trời
(nói khái quát)
-Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân
Trang 6HĐ3: HD HS luyện tập
PP/KT :Thảo luận nhĩm “cặp đơi
chia sẻ”
- Gọi một HS đọc BT2 tr.101 (SGK)
(lựa chọn từ đúng nghĩa và phù hợp
với văn cảnh)
+ GV HD và yêu cầu HS giải thích
( mỗi em giải thích một từ)
+ GV nhận xét và sửa chữa
-Phần (b) về nhà làm
- Gọi HS đọc BT3 tr.102 (SGK) –
GV dùng bảng phụ.(Nhận ra và biết
cách sửa lỗi từ.)
+ GV HD HS làm
+ GV nhận xét
- Gọi một HS đọc BT4 tr.102 (SGK)
+ yêu cầu HS bình luận ý kiến BT4
(thảo luận nhóm)
+ GV nhận xét và sửa: TV của ta là
một ngôn ngữ trong sáng và giàu
đẹp Điều đó được thể hiện trước
hết qua ngôn ngữ của những người
nông dân -> Cần học tập lời ăn
tiếng nói của họGọi 3 HS lên trình
bày
+
- Gọi một HS đọc BT5 tr.103 (SGK)
(Rút ra biện pháp để làm tăng vốn
từ.)
+ GV HD HS thảo luận theo bàn
+ Gọi đại diện nhóm nêu cách thực
hiện để mở rộng vốn từ
+ GV nhận xét
- GV HD HS làm BT6 tr.103
+ Gọi 5 HS trả lời( mỗi em 1 câu)
+ Gv nhận xét
-Đọc BT2 tr.101
- HS giải thích
- HS sửa bài
- Đọc BT3 tr.102
- HS làm vào vở BT
- 3 HS trình bày
- Đọc BT4 tr.102
- HS trao đổi, phát biểu
- HS theo dõi
-Đọc BT5 tr.103
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS làm BT6
- 5 HS trả lời
III/ Luyện tập
* BT2 tr.101
a)Tuyệt +dứt, không còn gì :tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực
+cực kì, nhất :tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần
b)Đồng
* BT3 tr.102
a Dùng sai: im lặng
b Dùng sai: thành lập
c Dùng sai: cảm xúc
* BT4 tr.103
(SGK)
* BT5 tr.103
(SGK)
* BT6 tr.103
a) điểm yếu b)mục đích cuối cùng c)đề bạt
d)láu táu e)hoảng loạn
*Bài tập 5 : Để làm tăng vốn từ cần :
-Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh truyền hình
-Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng -Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được Gặp những từ ngữ khó không thể giải thích được thì tra cứu từ điển hoặc hỏi người khác nhất là thầy, cô giáo
Trang 7-Tập sừ dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp.
4.Củng cố:
Muốn sử dụng tốt TV trước hết ta phải làm gì?
5.Hướng dẫn về nhà:
-Làm BT7,8,9 trang 103,104 (SGK)
-Xem lai phương pháp làm văn tự sự chuẩn bị bài viết số 2
Tuần :7 Ngày KT :6.10-10
Trang 8Tiết :34,35 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 -T1,294,T3,492
VĂN TỰ SỰ
I/Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS viết được bài văn tự sự theo yêu cầu có sử dụng yếu tố miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quả
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1.Kiến thức :
-Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năngviết bài văn tự sự có cấu trúc ba phần : mở bài, thân bài, kết bài
III/Chuẩn bị : Đề kiểm tra.
IV/Tiến trình hoạt động lên lớp :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra giấy làm kiểm tra của HS.
3.Tổ chức bài mới :
GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm
Đề : Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày ĐÁP ÁN
1.Mở bài: ( 1 điểm)
Giới thiệu được giấc mơ và em đã gặp được người thân
2.Thân bài : (8 điểm )
-Lần lượt kể lại giấc mơ và em đã gặp người thân
( Khi kể cần kết hợp yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật.)
3.Kết bài : ( 1 điểm )
Cảm xúc của em về giấc mơ đó
*Cách chấm :
+Điểm 9 -10 : Văn viết mạch lạc, đầy đủ nội dung, không sai chính tả, có kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả
+Điểm 7 – 8 :Văn viết mạch lạc, đúng nội dung, sai lỗi chính tả ít, có kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả còn hạn chế
+Điểm 5-6 :Văn viết chưa mạch lạc, chưa đầy đủ yêu cầu, sai chính tả nhiều
+Điểm dưới 5 :Bài viết thiếu ý, diễn đạt lủng củng, sai chính tả nhiều
4.Hướng dẫn bài tập ở nhà :
Chuẩn bị VB : Kiều ở lầu Ngưng Bích
BÀI VIẾT SỐ 2 – VĂN TỰ SỰ
Trang 9THỜI GIAN : 2 TIẾT
Ngày kiểm tra :6.10-2010 T1,294,T3,492
Đề : Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách
lâu ngày.
ĐÁP ÁN
1.Mở bài: ( 1 điểm)
Giới thiệu được giấc mơ và em đã gặp được người thân
2.Thân bài : (8 điểm )
-Lần lượt kể lại giấc mơ và em đã gặp người thân.
( Khi kể cần kết hợp yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật.)
3.Kết bài : ( 1 điểm )
Cảm xúc của em về giấc mơ đó.
*Cách chấm :
+Điểm 9 -10 : Văn viết mạch lạc, đầy đủ nội dung, không sai chính tả, có kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả
+Điểm 7 – 8 :Văn viết mạch lạc, đúng nội dung, sai lỗi chính tả ít, có kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả còn hạn chế.
+Điểm 5-6 :Văn viết chưa mạch lạc, chưa đầy đủ yêu cầu, sai chính tả nhiều
+Điểm dưới 5 :Bài viết thiếu ý, diễn đạt lủng củng, sai chính tả nhiều.