1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 tuần 24

12 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào.. Con cò là

Trang 1

TUẦN 24 Ngày soạn: 12/ 2/ 2011 TIẾT 110 Ngày dạy: …./ 2 / 2011

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT

ĐOẠN VĂN

I M ức độ cần đạt

- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Một số php lin kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

3 Giáo dục

HS theo từng nội dung của bài tập

III Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ ghi các bài tập.

- HS: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài ở nhà

IV Các bước lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Có những hình thức nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn? Cho ví dụ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.

*/ GV hướng dẫn HS tìm hiểu, trả lời các

câu hỏi sau:

GV: Vì sao phải liên kết câu và liên kết

đoạn?

HS: Vì các câu trong đoạn liên kết với

nhau thì ta mới có 1 đoạn văn hoàn chỉnh,

các câu trong đoạn không liên kết với nhau

thì chỉ có 1 chuỗi câu lộn xộn

GV: Có những loại liên kết nào? Dấu hiệu

để nhận biết các loại liên kết đó?

HS – liên kết nội dung: các câu tập trung

thể hiện chủ đề

Trình tự sắp xếp hợp lí, logíc

- Liên kết hình thức: phân tích ngôn ngữ

( đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ, …)

Trang 2

Hoạt Động 1:

GV: gọi 1 HS dọc bài tập 1, 1 hS khác đọc

bài tập 2

Sau đó GV chia lớp thành 4 nhóm làm các

bài tập sau:

N1, 2: BT 1

N3,4: BT 2

HS: Thảo luận theo nhóm, đại diện từng

nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét GV nhận xét sửa

chữa

Hoạt Động 2:

GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm làm các

bài tập sau:

N1,2: BT 3

N3,4: BT 4

HS: Thảo lụân theo nhóm, đại diện nhóm

1, 3 lên bảng trình bày

HS: nhóm 2, 4 nhận xét Giáo viên nhận

xét, sửa chữa có 2 bài

Bài tập 1: Tìm phép liên kết đoạn và liên

kết câu:

a Phép lặp: trường học – trường học

- “Như thế” thay thế câu cuối cho đoạn văn trước ( thế: liên kết đoạn văn)

- Liên tưởng: nhà trường, thầy giáo, học trò

b Văn nghệ – văn nghệ: (lặp, liên kết câu)

- Sự sống – sự sống ( lặp)

- văn nghệ – văn nghệ (liên kết đọan)

c Lặp liên kết câu:

Thời gian – thời gian – thời gian

Con người – con người – con người

d Dùng từ trái nghĩa:

yếu đuối – mạng; hiền lành – ác

Bài tập 2:

- Sử dụng phép nối: trong khi đó

- Các cặp từ trái nghĩa mà vẫn tạo được sự liên kết chặt chẻ:

vô hình >< hữu hình

Giá lạnh >< nónh bỏng

Thẳng tấp >< hình tròn

Điều đặn >< lúc nhanh, lúc chậm.

Bài tập 3:

a Đoạn văn viết không theo trình tự, sự việc (lỗi lôgíc)

Sửa: Câu 1  câu 4  câu 2  câu 3 b.Đoạn văn không theo trình tự sự việc (lỗi lôgíc)

Sửa: câu 3  câu 1  câu 2

Bài tập 4:

Lỗi liên kết hình thức và cách sửa:

a Câu 2 và 3 nên dùng thống nhất 1 trong

2 từ: nó hoặc chúng ( từ chúng là phù hợp nhất)

b Hai từ văn phòng và hội trường hợp này Phải thay thế từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng

4 Củng cố:

Trang 3

Giáo viên nhắc lại cho HS nắm lại các kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn: liên kết về nội dung và liên kết về hình thức

5 Dặn dò:

- Nắm vững các yêu cầu bài học

- Bài tập

Viết 1 đoạn văn với chủ đề: “mùa xuân đã về trên quan hệ em” có sử dụng phép liên kết

- Chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

TIẾT 111,112 Ngày soạn: 12/ 2/ 2011 Ngày dạy: …/ 2 / 2011

CON CÒ ( Hướng dẫn đọc thêm) Chế Lan Viên

I Mức độ cần đạt

Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào

- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng

3 Giáo dục:

HS biết trân trọng tình mẫu tử, tình yêu cuộc sống, yêu con người, thấy được vai trò

và ý nghĩa của lời hát ru trong đời sống tinh thần, …

III Chuẩn bị:

- GV: Giáo viên, tài liệu tham khảo.

- Đọc bài và soạn bài ở nhà

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 4

Em đã học bài thơ nào viết về lời ru của mẹ? Tìm những bài ca dao, lời ru có hình ảnh con cò? Những lời ru ấy em được nghe khi nào?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.

Con cò là bài thơ thể hiện khá rõ một số nét của phong cách nghệ thuật Chế Lan Viên, bài thơ khai thác và phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát rất quen thuộc

để ca gợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi người … chúng ta

Hoạt Động 1:

GV gọi 1 HS đọc phần chú thích * ở SGK

GV nêu vài nét về tác giả, tác phẩm

GV bổ sung:

Tập thơ đầu tay “Điêu tàn” 1937 đã đưa

tên tuổi Chế Lan Viên vào trong số những

nhà thơ hàng đầu của phong trào thơ mới

Tham gia cách mạng tháng 8 ở Qui Nhơn

rồi sau đó tiếp tục tham gia kháng chiến

chống Pháp, ông đã tìm được con đường

thơ cho mình đến với đời sống nhân dân

và đời sống của mình

GV hướng dẫn HS đọc: Lưu ý giọng đọc

thỏ thẻ, tâm tình như lời ru, những điệp từ,

điệp ngữ

GV đọc 1 lần sau đó gọi Gv đọc lại

GV nhận xét cách đọc của HS

Gọi 1 HS đọc phần chú thích từ

GV: Bài thơ có 3 phần, em hãy nêu nội

dung của từng phần?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

Hoạt Động 2:

GV: Đọc khổ thơ 1 từ đầu đến “Đồng

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả:

- Chế Lan Viên tên thật là Phan Ngọc Hoan (1920 – 1989) quê ở Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định.

- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam.

- Là nhà thơ mang phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại.

2 Tác phẩm:

Sáng tác năm 1962 được in trong tập thơ

“Hoa ngày thường- Chim báo bão” 1967.

3 Bố cục: 3 phần.

a Khổ 1: Hình ảnh con cò qua những lời

ru của mẹ thời thơ ấu.

b Khổ 2: Hình ảnh con cò gần giữ con suốt chặng đường của cuộc đời.

c Khổ 3: Từ hình ảnh con cò gợi suy ngẫm về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.

II Phân tích

1 Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con

cò trong bài thơ.

- Con cò đến với tuổi thơ qua những lời ru:

Trang 5

Đăng” hình ảnh con cò đựơc gợi ra trực

tiếp từ những câu ca dao dùng làm lời ru

nào?

HS:

GV: Ở đây tác giả chỉ lấy vài chữ trong ca

dao nhằm gợi nhớ những gì?

HS: Gợi nhớ những câu ca dao ấy Từ

những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quen

thuộc của cuộc sống đời xưa từ làng quê

yên ả đến phố xá sầm uất đông vui

GV: Hình ảnh con cò trong câu thơ khiến

em cảm nhận được vẻ đẹp gì từ hình ảnh

con cò trong ca dao?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

GV: Những câu thơ tiếp gợi cho em nhớ

đến câu ca dao nào?

HS: Con cò mà đi ăn đêm

……… …

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”

GV: Hình ảnh con cò trong ca dao này có

ý nghĩa biểu tượng khác với câu ca dao

trước đó là gì?

HS: Suy nghĩ, trả lời, giáo viên nhận xét,

kết luận: Với biểu tượng này Tú Xương

cũng đã có câu: “lặng lội thân cò khi

quãng vắng Ca dao cũng có câu: Con cò

lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng

tiếng khóc nỉ non”

GV: Em cảm nhận điều gì về cách đón

nhận của em bé với hình tượng cò từ

những lời ru? (em bé đã hiểu ý nghĩa của

hình tượng cò chưa? Những câu thơ nào

chưa rõ? Cò trong lời ru đối với em có ý

nghĩa gì?)

HS: Thảo luận

GV: Cách vận dụng của nhà thơ rất sáng

tạo, ông không trích nguyên văn mà chỉ

trích 1 phần, 1 vài từ ngữ rồi đưa vào

trong mạch thơ, mạch cảm xúc của mình

trong lời ru của mẹ, …

GV: Em hiểu gì về ca dao, lời ru trong đời

sống nhân dân, đất nước?

HS: Cao dao mang điệu hồn dân tộc và

“Con cò bay la ………

Con cò Đồng Đăng”

=> Gợi lên vẻ bình yên trong thơ của cuộc sống xưa vốn ít biến động.

- “Con cò ăn đêm

Con cò xa tổ

Cò gặp cành mềm

Cò sợ xáo măng”

=> Hình ảnh cò tượng trưng cho người

mẹ, người phụ nữ  vất vả, lặn lội kiếm

sống, nuôi con.

- Qua lời ru hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi thơ 1 cách vô thức Em chỉ cảm nhận được sự vỗ về, che chở, yêu thương của người mẹ

Nhận xét: Hình ảnh con cò trong lời ru

đã đi vào lòng người 1 cách vô thức  sự

Trang 6

nhân dân.

GV: Con cò trở thành người đồng hành

của con người ở từng chặng đường

GV: Hình tượng Con cò trong đoạn 2 gắn

bó với cuộc đời mỗi người ở những chặng

đường nào?

HS: thảo luận

GV: Hình tượng Con cò khi con ở trong

nôi gợi cho em liên tưởng đến ai? Người

đó quan trọng đối với em như thế nào?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

GV: Khi em đi học Con cò gần gũi với em

như thế nào?

HS:

GV: Cò mong con được học hành và được

sống trong tình cảm ấm áp của bè bạn

GV: Khi khôn lớn con muốn làm thi sĩ

Em hiểu vì sao người con có ước mơ

thành thi sĩ? Cò lại xuất hiện trong đời con

như thế nào?

HS: Thi sĩ là người tạo ra cái đẹp, khơi

gợi, bồi đắp những tình cảm đẹp

GV: Em hiểu gì về cuộc đời con gắn bó

với hình ảnh cò?

HS:

GV: Hình ảnh cò trong khổ thơ cuối có gì

phát triển so với hai đoạn thơ trên?

HS: Ở đoạn trên cò là chị là anh của bé

nhưng ở đoạn này cò là mẹ cả đời vất vả

vì con

GV giáo dục tư tưởng cho HS

GV: Lời ru “con dù lớn … theo con” gợi

cho em cảm nghĩ gì về tình mẹ?

HS:

GV: Nhà thơ đã khái quát quy luật gì của

tình mẹ? Bốn câu cuối gợi cho em liên

tưởng gì?

khởi đầu con đường cảm nhận điệu hồn dân tộc, nhân dân.

2 Hình ảnh cò gần giũ với tuổi thơ và từng chặng đường mỗi người.

a Khi còn trong nôi

- Cò vào trong tổ

- Hai đứa đắp chung đôi

- Con ngủ  cò cũng ngủ

 Cò hoá thân trong người mẹ, chở che,

lo lắng cho con từng giấc ngủ.

b Khi đi học

- Con theo cò đi học

- Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân

 Cò là hình tượng người mẹ, quan tâm,

chăm sóc, nâng bước con…

c Khi con khôn lớn

- Con làm thi sĩ bởi tâm hồn con được cò chấp cánh bao ước mơ, con viết tiếp hình ảnh cò trong những vần thơ…

Nhận xét: Cò là hiện thân của Mẹ bền bỉ,

âm thầm nâng bước cho con suốt chặng đời con.

3 Hình ảnh cò gợi suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa lời ru và lòng mẹ

Dù ở gần con

Dù mãi xa con Lên rừng xuống bể

………

Cò mãi yêu con

 Tấm lòng của người mẹ lúc nào cũng

ở bên con cho đến suốt cuộc đời.

- Yêu thương con bằng 1 tình yêu bền chặt, bao dung.

- Nhà thơ khái quát qui luật tình cảm: tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn,

Trang 7

HS: Thảo luận.

GVPT: Câu thơ đậm âm hưởng của lời ru,

đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng

con cò và vai trò của lời ru Phần cuối

những câu thơ như điệp khúc lời ru ngân

nga, dịu ngọt

GV: Em có nhận xét gì về ý nghĩa của lời

ru trong khổ thơ này?

HS:

Hoạt Động 3:

GV hướng dẫn HS tổng kết phần nôị dung

và nghệ thuật

Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

GV giáo dục tư tưởng cho HS

sâu sắc.

Nhận xét: lời ru là biểu hiện cao cả vè đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con người.

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

Giọng thơ: êm ái ngọt ngào Nhịp đa dạng  diển ta linh hoạt cảm xúc.

2 Nội dung:

Ghi nhớ SGK

4 Củng cố:

- GV gọi 1 HS hát lại 1 lời ru mà em đã từng nghe mẹ và bà em hát Em có suy nghĩ gì về người mẹ đối với cuộc đời em

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ

- Chép và học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới: Mùa xuân nho nhỏ

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

TIẾT 113 Ngày soạn: 12/ 2/ 2011 Ngày dạy: …/ 2 / 2011

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5

I Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức :

Trang 8

- Giúp học sinh nắm lại kỹ năng làm bài văn hoàn chỉnh.

- Bố cục bài văn

2.Kĩ năng:

- Diễn đạt, dùng từ, dựng đoạn,…

3 Tư tưởng :

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận qua bài viết

- Nhận rõ được ưu – khuyết điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục

- Sửa những lỗi sai cơ bản cho học sinh về kĩ năng lập luận, hình thành luận điểm, ngôn ngữ diễn đạt trong văn nghị luận

-Rèn kĩ năng viết bài của học sinh, nhận xét bài làm của bạn và tự sửa lỗi trong bài kiểm tra

-Có ý thức tiến bộ, cầu tiến trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bài học sinh đã chấm, bảng phụ ghi sẵn dàn bài

- HS: Đồ dùng học tập, vở ghi

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài

GV yêu cầu học sinh đọc lại yêu cầu đề bài và xây dựng đáp án

*Nhận xét:

a Ưu điểm:

- Một số em biết cách trình bày luận điểm phù hợp với yêu cầu bài viết

- Đa số các em biết xây dựng bố cục bài viết theo bố cục 3 phần bài nghị luận

- Một số em lập luận, diễn đạt sâu sắc, viết đoạn văn mạch lạc, biết mở bài, kết bài tốt

- Nắm vững thể loại và yêu cầu của bài

- Bài viết có tiến bộ

- Phần nội dung làm nổi bật được hình ảnh của vị lãnh tụ

-Bố cục được sắp xếp theo trình tự kể ở một số bài tốt

b Khuyết điểm:

- Nhiều em chưa biết cách làm 1 bài văn nghị luận (chưa biết xây dựng luận điểm, chưa biết dùng lí lẽ để phân tích, chứng minh …)

- Sắp xếp các ý còn lộn xộn, triển khai sơ sài

- Phần nghị luận kết hợp trong bài còn lúng túng, diễn đạt nhiều câu còn vụng về

- Một số bài chưa có nỗ lực nên còn lủng củng, sơ sài

- Còn mắc nhiều lỗi câu

*Chữa lỗi, giải đáp thắc mắc:

a Lỗi diễn đạt

b Lỗi dùng từ

c Lỗi câu

Trang 9

*Đọc so sánh, công bố điểm:

-Đọc một baì viết tốt

-Đọc một bài viết còn nhiều lỗi

-HS tự nhận xét bài làm của mình

*Trả bài: Trả bài và lấy điểm vào sổ.

Thống kê điểm.

4 Củng cố:

- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của HS và nhấn mạnh cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong đời sống

5 Dặn dò:

- Xem lại bài viết và tự sửa lỗi

- Chuẩn bị bài mới : Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

TIẾT 114 Ngày soạn: 12/ 2/ 2011 Ngày dạy: …/ 2 / 2011

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2 Kĩ năng

Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư

tưởng, đạo lí

3 Giáo dục

HS theo các ví dụ của bài học

Trang 10

III Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng dạy học

IV Các bước lên lớp:

1 Ổn dịnh tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

a Em hãy nêu 1 đề tài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

b Hãy trình bày dàn ý của một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài.

Hoạt Động 1:

GV gọi 1 HS đọc 10 đề ở SGK

GV: Các đề bài trên có điểm gì giống nhau

và khác nhau?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

GV nhận xét

Các đề 1, 3, 10 là đề có mệnh lệnh, các đề

còn lại là đề mở Tuy nhiên sự khác biệt

giữa hai dạng đề này không lớn lắm, đề có

mậnh lệnh cần thiết khi đối tượng bàn luận

(nghị lụân) là một tư tưởng thể hiện trong

truyện ngụ ngôn, còn khi đề chỉ nêu lên

một tư tưởng, đạo lí là đã ngầm ý đòi hỏi

người viết lấy tư tưởng đạo lí làm nhan đề

để viết 1 bài nghị lụân

GV: Em hãy tự suy nghĩ ra một số đề bài

tương tự?

HS: Lên bảng ghi

HS khác nhận xét, giáo viên kết luận

Hoạt Động 2:

GV gọi 1 HS đọc đề bài ở SGK, GV ghi

lên bảng

GV: GV lưu ý cho HS: Tìm hiểu đề bài

này cần chú ý 2 chữ suy nghĩ, ở đây yêu

I Đề bài nghị lụân về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

- Giống nhau: Các đề yêu cầu nghị lụân

về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí.

- Khác nhau:

+ Các đề 1, 3, 10: dạng đề có kèm theo mệnh lệnh.

+ Các đề: 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9: không kèm theo mệnh lệnh.

- Một số đề bài khác:

+ Bàn về chữ hiếu.

+ Suy nghĩ về câu thành ngữ: Danh sư xuất cao đồ (Thầy giỏi sẽ đào tạo ra trò giỏi)

+ Ăn vóc học hay.

II Cách làm bài nghị luận về 1 vấn đề

tư tưởng đạo lí

Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí uống nước nhớ nguồn

1 Tìm hiểu đề và tìm ý.

Ngày đăng: 25/04/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Khổ 1: Hình ảnh con cò qua những lời - Giáo án ngữ văn 9 tuần 24
h ổ 1: Hình ảnh con cò qua những lời (Trang 4)
Hình tượng cò chưa? Những câu thơ nào - Giáo án ngữ văn 9 tuần 24
Hình t ượng cò chưa? Những câu thơ nào (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w