- Phân tích nội dung và nghệ thuật của một văn bản trong chương trình văn học địa phương Nam Bộ.. Gv giảng sau đĩ giúp Hs hiểu được chủ đề của bài thơ: Tấm lịng yêu nước, tình bạn thắm
Trang 1
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Nắm lại nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa các văn bản trung đai đã học
2 Kĩ năng : Nhận diện đề bài và cách thức làm bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ củng cố bài học
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Lồng trong tiết dạy
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 3/134
? Em cĩ nhận xét gì về bộ mặt của xã
hội phong kiến qua các văn bản:
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh và
Hồng Lê nhất thống chí (hồi thứ
mười bốn)?
- HS trao đổi (2 phút) trả lời, Gv
nhận xét chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 4/134
Gv yêu cầu HS trình bày những nét
chính về nhân vật Nguyễn Huệ, Lục
Vân Tiên thơng qua các đoạn trích đã
học
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 5/134
PP/KT: động não
? Đơi nét về Nguyễn Du?
- HS nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS trả lời
Câu 3: (SGK/134)
Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị
- Ăn chơi xa hoa, trụy lạc( Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh)
- Hèn nhát, thần phục ngoại bang một cách nhục nhã ( Hồng Lê nhất thống chí : hồi thứ 14)
- Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm(Mã Giám Sinh mua Kiều)
Câu 4: (SGK/134)
Nguyễn Huệ: Người anh hùng dân tộc:
- Lịng yêu nước nồng nàn;
- Quả cảm, tài trí;
- Nhân cách cao đẹp
Lục Vân Tiên: Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp:
- Lý tưởng theo qun niệm tích cực của Nho gia: “Nhớ câu kiến nghĩa….hùng:
- Lý tưởng theo quan niệm đạo lý của nhân dân: trừng trị cái ác, cứu giúp những người hoạn nạn
Câu 5: (SGK/134)Xem lại nội dung đã học.
Câu 6: (SGK/134)
Tuần 9
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Trang 2câu hỏi 6/134
PP/KT: cặp đơi chia sẻ
? phân tích giá trị nhân đạo qua các
đoạn trích của Truyện Kiều?
- HS thảo luận, đưa ý kiến; Gv nhận
xét chốt lại
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 7/134
PP/KT: động não
GV hướng dẫn HS phân tích những
đặc sắc nghệ thuật của truyện Kiều
Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
- khẳng định, đề cao con người (Chị em Thúy Kiều)
- Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên con người (Mã Giám Sinh mua Kiều)
- Thương cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (Kiều ở lầu Ngưng Bích)
- Đề cao lịng nhân đạo, đề cao ước mơ cơng lý chính nghĩa (Thúy Kiều báo ân báo ốn)
Câu 7: (SGK/134)
Nghệ thuật đặc sắc của truyện Kiều:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:
+ Trực tiếp miêu tả thiên nhiên (Cảnh ngày xuân)
+ Tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích)
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp nghệ thuật ước lệ(CETK)
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngơn ngữ cử chỉ (MSMK)
+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngơn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (KOLNB)
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua ngơn ngữ đối thoại (TKBABO)
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Đọc thuộc lịng một đoạn trích của truyện Kiều mà em thích?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài mới : Chương trình địa phương Long An: Từ biệt cố nhân
+ Chuẩn bị Sách giáo khoa CTĐP Long An
+ Đọc bài thơ, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Văn bản
NS: 1/10/2015
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Tuần 9
Tiết 42
Trang 3Nguyễn Đình Chiểu
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Cảm nhận được tình cảm bạn bè, tấm lịng trung nghĩa của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu nửa cuối thế kỉ XIX
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản thất ngơn bát cú Đường luật
- Phân tích nội dung và nghệ thuật của một văn bản trong chương trình văn học địa phương Nam Bộ
3 Thái độ: Yêu nước, sống chân thành, tình nghĩa với bạn bè
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não, trình bày một phút
b/ Phương tiện dạy học :Bảng phụ, tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Long An (mơn Ngữ văn)
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoa ̣t động 1 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu chú thích.
PP: vấn đáp
- Gv treo bảng phụ ghi văn bản Từ biệt cớ nhân
- Gọi Hs nhắc lại đơi nét về tác giả Nguyễn Đình
Chiểu
- Giới thiệu hồn cảnh sáng tác của bài thơ: Bài thơ
được NĐC sáng tác năm 1862 khi ơng phải chia tay
những người bạn cùng chí hướng chống Pháp ở Cần
Giuộc - Long An sau khi triều đình Huế ký hịa ước
Nhâm Tuất (05/06/1862) cắt nhường 3 tỉnh miền
Đơng Nam kỳ - NĐC về Ba Tri - Bến Tre tạm lánh.
? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Em đã được tiếp xúc
những văn bản nào cũng cùng thể thơ này ?
- Thể thơ thất ngơn bát cú Đường luật
? Dựa vào kiến thức đã học về thể thơ trên, em hãy
tìm bố cục và cho biết nội dung từng phần của bài
thơ này ?
Gợi ý : 4 phần
- 2 câu đề: Giới thiệu lý do từ biệt và khí tiết của người
nghĩa sĩ trong buổi chia tay
- 2 câu thực: Tả thực hồn cảnh, tâm trạng và nỗi
lịng Đồ Chiểu
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu (Sgk/112)
2 Tác phẩm :
a) Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ được NĐC sáng
tác năm 1862 khi ơng phải chia tay những
người bạn cùng chí hướng chống Pháp ở Cần Giuộc - Long An sau khi triều đình Huế ký hịa ước Nhâm Tuất (05/06/1862) cắt nhường 3 tỉnh miền Đơng Nam kỳ - NĐC về Ba Tri - Bến Tre
tạm lánh
b) Thể loại: Bài thơ viết theo thể thơ Thất ngơn
bát cú Đường luật
Trang 4- 2 câu luận: Tinh thần bất hợp tác và tấm lịng trung
nghĩa của tác giả đối với quê hương
- 2 câu kết: Thái độ sống, tình cảm thắm thiết của tác giả đối
với bạn bè, quê hương
? Theo em, qua bài thơ này tác giả muốn gửi gắm
tâm sự gì ?
Gv giảng sau đĩ giúp Hs hiểu được chủ đề của bài
thơ: Tấm lịng yêu nước, tình bạn thắm thiết, tình
yêu quê hương làng mạc và tinh thần bất hợp tác
của NĐC, của người dân Nam Bộ trong những ngày
thực dân Pháp xâm lược.
- Giải thích một số từ khĩ cho hs nắm : Day, trịn
phận tĩc da
Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs đọc – tìm hiểu nội
dung văn bản.
PP/KT: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Hướng dẫn hsn đọc diễn cảm, hơi chậm, sâu lắng
- Gv đọc mẫu, gọi 2 hs đọc văn bản
? Em cảm nhận được nội dung gì của bài thơ qua :
– Nhan đề tác phẩm
– Tâm trạng của tác giả trong cuộc chia tay ?
- Tổ chức cho hs trao đổi, trả lời
Chốt :
- Sau khi Cần Giuộc bị giặc chiếm đĩng (1861),
nhất là sau khi triều đình Huế ký hiệp ước (Nhâm
Tuất 1862) Khơng chịu sống trong vùng giặc chiếm
đĩng; “Từ biệt chớn cũ”, người thân, bạn bè cùng
chí hướng, quê hương làng mạc đối với NĐC là một
sự đau xĩt và bất đắc dĩ
- Tinh thần bất hợp tác triệt để, nhất quán trong tư
tưởng và tình cảm yêu nước của nhân dân Nam bộ
trước họa ngoại xâm lúc bấy giờ NĐC rất yêu Tổ
quốc, đồng thời cũng rất yêu làng mạc của nhà thơ
? Theo em, Danh nghĩa ở đây cĩ nghĩa là gì ?
- Danh nghĩa ở đây cĩ nghĩa là luân lý, đạo đức, lẽ
sống của con người
? Em cĩ cảm nhận gì về cụm từ “chén rượu đỏ” ? Vì
sao tác giả khơng nĩi rõ tên một loại rượu cụ thể ?
- Chén rượu thề nguyền cùng nhau giữ tấm lịng son
với đất nước
? Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua câu thơ :
Nhớ nhau…sao mà ! ? Qua đĩ, em hiểu thế nào về
nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu ?
- Đây là cuộc ra đi bất dắc dĩ, dẫu cĩ “xĩt xa” đến
thế nhưng ơng vẫn rất tự hào
tấm lịng yêu nước của nhà thơ NĐC
- Liên hệ giáo dục, bồi dưỡng thái độ sống, ta càng
yêu quí, kính trọng nhà thơ yêu nước, càng ra sức
phấn đấu, gắn bĩ và cống hiến sức mình cho đất và
3 Từ khĩ : Day, trịn phận tĩc da
II Đọc – hiểu văn bản.
1/ Nội dung:
- Bài thơ chan chứa tình cảm bạn bè, tình yêu QHĐN của NĐC - “Lá cờ đầu của thơ văn YN chống Pháp ở Nam Bộ”
- Cảm nhận được: Tấm lịng trung nghĩa của tác giả: thà bỏ QH ra đi chứ khơng chịu sống trong vùng giặc chiếm đĩng
- Giáo dục, bồi dưỡng lịng QH yêu đất nước của mỗi người dân VN, cảm xúc sâu sắc về một
Trang 5người Long An.
? Em cĩ nhận xét gì về ngơn ngữ của bài thơ ?
- Bình dị, mang màu sắc Nam bộ
Giảng : Ngồi việc sử dụng ngơn ngữ mang đặc
trưng Nam Bộ, bài thơ thơ cịn rất thành cơng qua
giọng trữ tình sâu lắng và đặc điểm thể thơ Thất
ngơn bát cú Đường luật (đề, thực, luận, kết)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs chớt lại bài học.
? Qua phân tích bài thơ, em hãy nêu khái quát nội
dung của bài thơ ?
- Nhắc lại nội vừa phân tích
? Từ đây, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
* Hướng dẫn Hs làm phần luyện
tập
nhân cách, một cuộc đời
2/ Nghệ thuật :
- Cách thức sử dụng ngơn ngữ thể hiện nét đặc trưng của vùng đất Nam Bộ
- Giọng thơ bút pháp trữ tình sâu lắng của tác phẩm và đặc điểm thể thơ Thất ngơn bát cú Đường luật (đề, thực, luận, kết)
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: HS đọc lại bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc lịng bài thơ và nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Chuẩn bị bài : Tổng kết từ vựng (Sự phát triển…Trau dồi vốn từ)
+ Học lại nội dung các bài Tiếng Việt trên
+ Vận dụng lý thuyết giải bài tập
Tiếng Việt
NS: 01/10/2015
ND: / 10 - 9/1 T /10 - 9/2 T
Tuần 9
Tiết 43
Trang 6I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học: Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản
b/ Kĩ năng sống:
- Trau đổi về hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao
tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ củng cố bài học
b/ Phương tiện dạy học :SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Mục đích của việc trau dồi vốn từ là gì? Làm bài tập 6,7 Sgk/103
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ơn tập.
PP: vấn đáp, cặp đơi chia sẻ.
? Hướng dẫn HS ôn lại khái niệm từ
đơn, từ phức và phân biệt các loại
từ phức
- Từ đơn là gì? Cho VD
- Từ phức là gì? Cho VD
- Có mấy loại từ phức? (ghép, láy)
+ Ghép: các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa
+ Láy: có quan hệ láy âm giữa các
tiếng
- Hướng dẫn HS làm BT- SGK
+ Tìm từ ghép, từ láy?
- Hs làm bài tập nhanh tìm từ láy cĩ sự giảm nghĩa, từ
láy cĩ sự tăng nghĩa
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
I Từ đơn và từ phức:
1 Khái niệm:
- Từ đơn: Từ gồm một tiếng có nghĩa
- Từ phức: Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa
2 Bài tập:
2.1:
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng xa xôi, lấp lánh 2.2:
- Từ láy có sự giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Từ láy có sự tăng nghĩa:
Trang 7Hoạt động 2: Ơn tập thành ngữ.
PP: thảo luận nhĩm.
- Ôn lại khái niệm về thành ngữ
- Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu
thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
? Xác định các tổ hợp từ là thành
ngữ hay tục ngữ? Ý nghĩa của từng
câu?
- Làm bài tập 3
Hoạt động tổ, trình bày, lớp nhận
xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS ơn tập nghĩa của
từ.
PP: vấn đáp, động não.
- Ôn lại khái niệm nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2
- Hướng dẫn HS làm BT 3
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
Hoạt động 4: HD HS ơn từ nhiều nghĩa và hiện
chuyển nghĩa của từ
- Ôn khái niệm: Từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển nghĩa của từ
sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
II Thành ngữ:
1 Khái niệm:
2 Bài tập:
BT 2:
a) Tục ngữ: hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hường quan trọng đến tính cách đạo đức con người
b) Thành ngữ: làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm
c) Tục ngữ: muốn giữ gìn thức ăn: với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại d) Thành ngữ: tham lam, đạt cái này lại muốn cái khác cao hơn
e) Thành ngữ: sự thông cảm, xót thương giả dối nhằm lừa người khác
BT 3:
- Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: như chó với mèo, đầu voi đuôi chuột,
- Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật: bèo dạt mây trôi, cây cao bóng cả, cắn rơm cắn cỏ,
- Hai VD về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương: + Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với
nước non
+ Xiết bao ăn tuyết nằm sương
Màn trời chiếu đấu dặm trường lao đao
III Nghĩa của từ:
1 Khái niệm:
2 Cách hiểu đúng: a.
3 Bài tập 3:
Cách hiểu đúng: b Vì tuân thủ nguyên tắc giải thích nghĩa của từ chỉ đặc điểm, tính chất
Trang 8- Thay đổi nghĩa của từ tạo ra những
từ nhiều nghĩa: có nghĩa gốc, nghĩa
chuyển
VD: - Xe đạp: một nghĩa
- Chân: nhiều nghĩa
( Câu a sai vì dùng một cụm từ có nghĩa thực thể -cụm danh từ - để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm - tính từ)
IV Từ nhiều nghĩa và hiện hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1 Khái niệm:
2 Bài tập:
- “Hoa” trong “thềm hoa, lệ hoa”: mang nghĩa chuyển.
- Đây không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa
chuyển này của từ “hoa” là
nghĩa chuyển lâm thời chưa thể đưa vào tự điển
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Làm bài tập
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Tổng kết từ vựng (tt)
+ ơn lý thuyết
+ Vận dụng lý thuyết giải bài tập
Tiếng Việt
NS: 1/10/2015
ND: 23/10 - 9/1 T4 23/10 - 9/2 T2
Tuần 9
Tiết 44
Trang 9I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học: Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản
b/ Kĩ năng sống:
- Trau đổi về hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao
tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, sơ đồ tư duy củng cố bài học
b/ Phương tiện dạy học :SGK, STK
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn của HS
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Ơn tập từ đồng âm.
PP: thảo luận nhĩm.
- Nhắc lại khái niệm
Từ đồng âm là từ cĩ âm giớng nhau nhưng nghĩa hồn
tồn khác xa nhau.
- BT 2:Tìm hiện tượng đồng âm, giải thích?
-HS làm bài cá nhân, Gv nhận xét, sửa chữa
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
Hoạt động 2: Ơn tập từ đồng nghĩa.
PP/KT: vấn đáp, động não, vẽ sơ đồ tư duy.
- Ôn khái niệm từ đồng nghĩa
- Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau
- Yêu cầu HS vẽ sơ đổ tư duy trình bày
các loại từ đồng nghĩa
Gợi ý:
- HS động não làm bài tập 2
V Từ đồng âm:
1 Ơ n k hái niệm.
2 Bài tập:
a) Hiện tượng từ nhiều nghĩa:
- Lá (lá xa cành): nghĩa gốc- bộ phận cùa cây.
- Lá (lá phổi): nghĩa chuyển – bộ phận cơ thể
người
b) Hiện tượng từ đồng âm: phát
âm giống nhau, nhưng nghĩa khác xa nhau:
- Đường (đường ra trận): đường đi.
- Đường ( ngọt như đường): đường ăn.
VI Từ đồng nghĩa:
1 Ơ n k hái niệm.
2 Cách hiểu đúng: d.
3 Bài tập 3:
- “Xuân”: chỉ một mùa trong
Từ đồng nghĩa Đồng
nghĩa
hoàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 10- Tìm nghĩa của từ xuân trong bài tập
3
- HS suy nghĩ, trả lời
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
Hoạt động 3: Ôn tập từ trái
nghĩa.
PP:vấn đáp.
- Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa
- Là từ có ý nghĩa trái ngược nhau
VD: Lành- rách; dài- ngắn
Lành (bát)- bể/ mẻ
Lành (nấm)- độc
=> phải đặt trong quan hệ với một từ
nào khác
? Tìm cặp từ trái nghĩa ở bài tập 2?
- Gv chia nhóm cho HS làm bài tập 3:
Tìm cặp từ trái nghĩa
- Hai nhóm HS lên bảng trình bày, Gv
nhận xét
- Liên hệ giáo dục HS trao dồi vốn từ
Hoạt động 4: Ôn tập cấp độ khái
quát của từ ngữ.
PP/KT: vẽ sơ dồ tư duy.
Các cấp độ: nghĩa rộng, nghĩa hẹp
- HS tìm ví dụ về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
- HS hoàn thành sơ đồ tư duy ở bài
tập 2
Hoạt động 5: Ôn trường từ vựng.
PP: vấn đáp
- Ôn lý thuyết về trường từ vựng
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất một
nét chung về nghĩa.
? Phân tích sự độc đáo trong cách
dùng từ ở đoạn trích bài tập 2
năm, khoảng thời gian tương ứng
với một tuổi (nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ).
- Tác dụng: thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả,
tránh lặp từ “tuổi tác”.
VII Từ trái nghĩa:
1 Ơ n k hái niệm.
2 Cặp từ trái nghĩa: xấu- đẹp,
xa- gần, rộng- hẹp
3 Bài tập 3:
- Nhóm 1: Chẵn - lẻ, chiến tranh
- hòa bình
- Nhóm hai: còn lại
(Trái nghĩa lưỡng phân: biểu thị hai khái niệm đối lập và loại trừ nhau không có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ)
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Ơ n k hái niệm.
2 Câu 2:
Từ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy
Từ Từ Từ láy Từ láy ghép ghép hoàn bộ phận
đẳng chính toàn lập phụ Láy âm Láy vần
IX Trường từ vựng :
1 Ơ n k hái niệm.
2 Bài tập 2 : Tác giả dùng 2
từ cùng trường từ vựng là
“tắm” và “bể” làm tăng giá trị
biểu cảm của câu nói, làm cho câu nĩi cĩ sức tố cáo mạnh mẽ hơn
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Làm bài tập
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài Chuẩn bị bài : Trả bài tập làm văn số 2
+ Lập dàn ý cho đề bài đã kiểm tra
Tập làm văn
NS: 1/10/2015
ND: 24/10 - 9/1 T4 23/10 - 9/2 T3
Tuần 9
Tiết 45