1. Kiến thức Giúp học sinh cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời của Thanh Hải. 2. Kĩ năng Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ. 3. Thái độ Từ suy nghĩ và khát vọng cống hiến của nhà thơ mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mọi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung. 4. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung Năng lực chuyên biệt:+ Nl11,2; Nl21,2,3 Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người...
Trang 1
TUẦN 24 Ngày soạn: / /2020
Tiết 112 Ngày dạy: / / 2020
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Thanh Hải
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời của Thanh Hải
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
3 Thái độ
Từ suy nghĩ và khát vọng cống hiến của nhà thơ mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mọi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
- Năng lực chuyên biệt:+ Nl1-1,2; Nl2-1,2,3
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: soạn giáo án.
2 HS: Đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : HS nghe bài: Mùa xuân đầu tiên của Văn Cao-> GV dẫn vào bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
1.Phươngpháp:Dự án
2.Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
-HSHĐ nhóm tổ:
+ Nhóm 1: Trình bày về TG
+ Nhóm 2: Trình bày về TP
+ Nhóm 3: Hoàn cảnh ra đời bài thơ( Đừng
I- Đọc Tìm hiểu chung 1- Tác giả - Tác phẩm
- Phạm Bá Ngoãn( SGK) -Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời
Trang 2tưởng xuân tàn hoa rụng hết/ Đêm qua sân
trước một nhành mai)
+ Nhóm 4: mạch cảm xúc bài thơ
HS:TL
GV : Chuẩn xác KT
+ Bài thơ bắt đầu bằng những xúc cảm trực tiếp
trước vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân thiên nhiên,
từ đó mở rộng thành hình ảnh mùa xuân đất nước
=> Từ cảm xúc mạch thơ chuyển sang biểu hiện suy
nghĩ và ước nguyện của nhà thơ muốn được hòa
nhập, đóng góp cho cuộc đời chung => Bài thơ kết
thúc bằng sự trở về với những cảm xúc thiết tha, tự
hào về quê hương đất nước qua điệu dân ca Huế.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn phân tích
cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên
1 PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu
trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi, động
não, hỏi và trả lời
-HSHĐ cá nhân các ND:
+ Đọc khổ thơ đầu
+ Thiên nhiên mùa xuân đc miêu tả qua
những hình ảnh nào? Nhận xét về từ ngữ
được sử dụng
+ Ngoài ra, tác giả còn to điểm bức tranh ấy
bằng những tín hiệu nào?
+ Nhận xét về bức tranh xuân thiên nhiên
- HSHĐ nhóm đôi: so sánh với hai câu thơ
của Nguyễn Du trong “Cảnh ngày xuân:” Cỏ
-Bài thơ thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nước và ước nguyện của tác giả
2 Đọc , chú thích
Chủ đề : Bài thơ thể hiện niềm
yêu mến thiết tha cuộc sống đất nước và ước nguyện dâng hiến của tác giả
3- Bố cục : 4 phần.
+ 6 câu đầu : Mùa xuân của thiên nhiên.
+ 10 câu tiếp : Mùa xuân của đất nước.
+ 8 câu tiếp : Xuân thi sỹ + 4 câu cuối : Xuân quê hương
II- Tìm hiểu nội dung 1- Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
- Hình ảnh: Dòng sông xanh;
bông hoa tím; cánh chim chiền chiện
-> Hình ảnh đặc trưng của mùa xuân Hìa hòa tuyệt diệu về màu sắc: màu xanh hiền hòa của dòng hương Giang, sắc tím thủy chung của xứ Huế thâm trầm,
Trang 3non xanh tận chân trời/ Cành lê trẳng điểm
một vài bông hoa
+Giống: Đều là bức họa tuyệt đẹ về mùa xuân có
khung nền, đường nét, màu sách
+Khỏc: Nguyễn Du kết hợp màu xanh, sắc trắng tạo
bức tranh trong trẻo, tinh khụi
Thanh Hải sử dụng màu sắc đặc trưng xứ Huế:
xanh- tím tạo bức tranh xuân tươi tắn, thơ mộng,
đậm chất Huế
- HSHĐ nhóm bàn:
+Trước cảnh sắc mùa xuân thiên nhiên, tâm
trạng con người bộc lộ thế nào
- Hứng: nâng niu, trân trọng của tg Ông đag
mở rộng lòng mình trước mùa xuân thiên
nhiờn
-HSHĐ cá nhân:
+ Đọc hai khổ thơ tiếp
+ Từ mùa xuân của thiên nhiên đất nước nhà
thơ chuyên sang cảm nhận về mùa xuân của
đất nước rất tự nhiên với hình ảnh đặc trưng
nào ?
+ Mùa xuân đất nước với hai hình ảnh đặc
trưng, hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động
Đây chỉ là một ý thơ quen thuộc thường xuất
hiện trong nền văn học cách mạng Cái hay
của tác giả đã gắn hình ảnh “người cầm súng
với người ra đồng” với màu xanh vô cùng
gợi cảm của cành lá tươi non
+ Hình ảnh trùng điệp làm hiện ra cả mùa
xuân đất trời trong màu xanh bất tận của lộc
mới, tràn trề đầy sức sống ( từ bầu trời,
dòng sông, ngọn cỏ…đều hối hả đắm mình
trong khí mùa xuân, quá hân hoan, xúc động
đều bừng dậy) Mùa xuân theo người đến
mọi miền của đất nước.Cũng có thể hiểu
rằng chính những con người ấy đã đem mùa
dịu ngọt
- Từ ngữ: Mọc+ đảo ngữ-> sống
sống, sức vươn, sự trỗi dạy mạnh mẽ của mùa xuân
-Âm thanh: Náo nức tươi vui
của tiếng chim chiền chiện
=> Bức tranh xuân khoáng đạt,
ấm áp, thơ mộng, trong trẻo, thanh bình, căng tràn sức sống
+ Từng giọt
+ Tôi đưa
- giọt long lanh => có thể là giọt
nước trong suốt phản chiếu ánh bình minh; có thể là giọt sương, giọt mưa xuân; cũng có thể là âm thanh tiếng chim chiền chiện – giọt âm thanh; là giọt xuân đang
rơi xuống lòng người - > Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
=> Cảm xúc say sưa ngây ngất trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời lúc vào xuân-> Tha thiết yêu cuộc sống, yêu quê hương, đất nước
3 Cảm xúc về mùa xuân đất nước
Người cầm súng
- Mùa xuân:
Người ra đồng
Giắt đầy lưng
- Lộc:
Trải dài nương mạ ->Hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa
=> Ngợi ca những con người đang hăng hái chiến đấu và lao động xây dựng đất nước để gieo mầm sự sống cho dân tộc.Họ đã đem mùa xuân đến mọi miền của đất nước
Trang 4xuân đến cho đất nước
-HSHĐ cá nhân: Nhịp điệu của hai khổ
thơ có gì đặc biệt, nhất là ở hai câu “Tất
cả như xôn xao”? Tác dụng
Cứ: đã,đang, sẽ, mãi mãi
-> Khái quát cả qk, hiện tại, tương lai dân
tộc
- Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao nhịp
thơ hối hả, khẩn trương, náo nức
( Đặt bài thơ vào hoàn cảnh lịch
sử xã hội lúc đó: Ta vừa chiến thắng Biên giới phía Bắc, đất nước đang chuyển mình bước vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, ta càng cảm nhận được cái không khí náo nức, rộn ràng, khẩn trương của cuộc sống lúc bấy giờ.)
Đất nước 4000 năm Vất vả và gian lao =>NT
SS, Đất nước như vì sao nhân hoá
Cứ đi lên phía trước
=> Niềm tự hào, kiêu hãnh ( gắn
bó, tin yêu) về sức sống mãnh liệt
của dân tộc, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc
4.HĐ vận dụng
PP: Tự học
KT: Giao NV
Viết đoạn văn 5-7 câu cảm nhận vè bức tranh thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu
5.HĐ tìm tòi ,vận dụng
PP: tự học có HD
KT: Giao Nv
- Nghe bài hát mùa xuân nho nhỏ; Bài hát tình ca mùa xuân; Soạn phần tiếp theo
TUẦN 24 Ngày soạn: / /2020
Tiết 112 Ngày dạy: / / 2020
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Thanh Hải
Trang 5I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp học sinh cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của
thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ
dâng hiến cho cuộc đời của Thanh Hải
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ
thơ
3 Thái độ
Từ suy nghĩ và khát vọng cống hiến của nhà thơ mở ra những suy nghĩ về ý
nghĩa, giá trị của cuộc sống của mọi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc
đời chung
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
- Năng lực chuyên biệt:+ NL 1-1,2; Nl2-1,2,3
-Phẩm chất : Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, nhân loại ; yêu
gia đình, quê hương, đất nước, yêu hòa bình và yêu con người
II/ CHUẨN BỊ:
1.GV: soạn giáo án.
2 HS: Đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy.
IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : HS nghe bài: Mùa xuân nho nhỏ -> GV dẫn vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 2-Phân tích (Tiếp)
1 PP: Hoạt động nhóm, GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật : Chia nhóm ,đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- HSHĐ cá nhân:
+ Từ mùa xuân của thiên nhiên, đất
nước nhà thơ đã tâm niệm điều gì?
+ Cách xưng hô ở đây có gì thay đổi?
- HS thảo luận nhóm đôi: Tại sao đang
xưng “tôi” lại chuyển sang xưng “ ta”?
+ Nhận xét về NT được tác giả sử dụng
trong khỏ thơ
- - HS thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét
3 Tâm niệm của tác giả ( Khát vọng của nhà
thơ)
- Ta làm : con chim hót một nhành hoa một nốt trầm xao xuyến
( Tôi : nghiêng về cái cá nhân riêng biệt.
Ta: nghiêng về sự hài hoà giữa cá nhân nhà thơ
Trang 6về những hình ảnh : Con chim hót, một
nhành hoa, một nốt trầm ?
GV Liên hệ thơ Tố Hữu :
“ Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải
xanh
Lẽ nào vay mà không trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”
( Một khúc ca xuân)
- HSHĐ nhóm bàn:
+ Mùa xuân nho nhỏ trong đoạn thơ có
ý nghĩa gì? ( Mùa xuân riêng, mùa
xuân cuộc đời)
+ Khổ thơ thể hiện khát vọng nào của
thi nhân?
- HSHĐ cá nhân: + Bài học em tìm
được cho bản thânvề lẽ sống?
-HSHĐ nhóm bàn:
+ Cách gieo vần, phối âm trong 4 câu
cuối có gì đáng chú ý?
+Nhắc đến những câu dân ca Nam ai,
Nam bình, nhịp phách tiền…là có dụng
ý gì?
+ Nghệ thuật nào được sử dụng trong
khỏ thơ?Tác dụng ?
với mọi người) -> Điệp từ, điệp ngữ -> Tô đậm ước nguyện dâng hiến của tác giả
( Đó là những hình ảnh giản dị, cảm động, rất khiêm tốn, khiêm nhường: Con chim hót cho rộn ràng mùa xuân, cành hoa lặng lẽ toả hương sắc cho đời, là nốt nhạc trầm góp vào bản hoà ca chung bản đồng ca của đất nước đang hăng hái xây dựng và chiến đấu)
=>Ước nguyện chân thành, tha thiết: muốn hoá thân thành những hình ảnh giản dị, nhỏ bé góp phần tạo nên mùa xuân đất nước dâng hiến cho đời
- Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời => từ láy
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
=> Khát vọng sống có ích, cống hiến cuộc đời
mình cho đất nước góp phần làm nên “ mùa xuân lớn” của dân tộc.
* Bài học nhân sinh sâu sắc: mỗi người hãy là “
một mùa xuân nho nhỏ” cống hiến làm đẹp cho
mùa xuân của cuộc đời
( Đó là tâm niệm đau đáu của nhà thơ khi ông còn đang nằm trên giường bệnh, đang sống những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình như là lời để lại trước lúc ra đi, vẫn một mực chỉ nghĩ đến cuộc đời đến sự hoà nhập và dâng hiến.
Vì vậy mà âm điệu bài thơ mãi mãi ngan vang trong lòng người).
4 Lời ngợi ca quê hương, đất nước
Mưa xuân – ta xin hát Câu nam ai, nam bình Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền xứ Huế
- Khổ cuối có cách gieo vần phối âm khá độc đáo
và có dụng ý: câu đầu và câu cuối kết thúc bằng hai thanh Trắc: hát, Huế
- Ở giữa là ba câu với điệp từ : “nước non” và kết thúc bằng vần bằng, liên tiếp: “bình, mình, tình”
Trang 7HĐ 3.TK
1.Phương pháp :Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật :Chia nhóm, đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy
như muốn thể hiện các chất âm nhạc dân ca nhịp nhàng, buồn thương, man mác, những câu Nam
ai, Nam bình hoà với tiếng gõ phách bằng những đồng tiền rộn ràng Đó chính là cài hồn của âm nhạc dân gian xứ Huế Đó là âm thanh mùa xuân đất nước muôn đời vẫn trẻ trung, vấn vít, xao xuyến lòng người Tác giả sống mói với cuộc đời với Huế quê hương trong tiếng phách tiền âm vang ấy
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ gần với điệu dân ca miền Trung,
âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết
- Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị từ thiên nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát
- cấu tứ của bài thơ chặt chẽ dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân
- Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Nội dung.
* Ghi nhớ: ( Sgk).
4.HĐVận dụng:
PP: Tự học
KT: Giao NV
Nêu cách hiểu của mình về nhan đề bài thơ, từ đó phát biểu chủ đề của tác
phẩm?
- “Mùa xuân nho nhỏ” là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải Người ta
đó dựng nhiều định ngữ ngắn với mùa xuân như: Mùa xuân chín, mùa xuân
xanh, xuân ý, xuân lòng… nhưng “mùa xuân nho nhỏ là một phát hiện mới mẻ
và sáng tạo Nhà thơ nguyện làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất
cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp
vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung
5.HĐ Tìm tòi, mở rộng
PP: tự học
KT: Giao NV
- Tìm đọc các bài bình luận về bài thơ
- Tiếp tục tìm hiểu về cuộc đời sự nghiệp thơ Thanh Hải
- So sánh bài thơ với một số bài thơ khác cùng đề tài
-Soạn bài “viếng lăng Bác”
Trang 8TUẦN 24 Ngày soạn: / /2020
Tiết 114 Ngày dạy: / / 2020
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp HS thực hành tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý Các bước phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý Vận dụng thực hành rút ra những đặc điểm chung và riêng
3 Thái độ
Hiểu sâu sắc những tư tưởng đạo lý truyền thống của dân tộc ta
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần hình thành các NL chung
-Năng lực chuyện biệt: NL 1-1,2 ; Nl2-1,2,3
II/ CHUẨN BỊ:
1-GV: soạn giáo án Bảng phụ.
2- HS: đọc kĩ bài và soạn bài.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển hình 2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời, lược đồ tư duy IV/TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1.Khởi động : HS theo dõi câu chuyện: “Một ngày kia, con lừa của bác nông
dân sảy chân ngã xuống cái giếng bỏ hoang Con vật kêu lên thảm thiết nhiều giờ liền trong lúc người chủ của nó nghĩ xem nên làm gì để cứu con lừa lên… Cuối cùng, ông quyết định rằng, vì con lừa cũng già rồi và cái giếng thì đằng nào cũng phải lấp, nên sẽ có cách để không phải bận tâm đến con lừa nữa
Ông mời hàng xóm đến giúp ông một tay Mỗi ngưởi cầm một cái xẻng xúc đất
đổ vào giếng Nhận ra sự thật phũ phàng, con lừa rên rỉ thảm thiết Sau khi hứng những xẻng đất đầu tiên, nó hoàn toàn tuyệt vọng, nhìn lên với đôi mắt đầy ai óan Chỉ đến khi đất ngập đến gần hết chân, nó mới bừng tỉnh, nó cảm nhận điều
gì đó đang và sẽ xảy ra đối với nó Nó không nhìn lên nữa mà cố gắng xoay sở
để trồi lên Bác nông dân và mọi người chăm chú nhìn xuống giếng, họ kinh ngạc trước những gì đang diễn ra Cứ mỗi xẻng đất đổ lên lưng, con lừa lại lắc mình cho đất rôi xuống chân và bước lên lớp đất ấy Cứ thế, từng xẻng đất, rồi từng lớp đất Và chẳng bao lâu, chú lừa đã có thể bước lên miệng giếng, chạy ra trong sự ngạc nhiên của mọi người
Bài học nào được rút ra từ câu chuyện (nhạy bén khi gặp hoạn nạn, ý chí, nghị lực của con người trong cuộc sống)- Dẫn vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cấu tạo
của một đề bài văn nghị luận
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm ,đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- HS HĐ cá nhân:
+ Đọc đề bài SGK 51
+Các đề bài có điểm gì giống nhau, chỉ
ra điểm giống nhau đó ?
+ Đề 1,4,6 - Phẩm chất tốt
+ Đề 2 - Biết ơn tổ tiên
+ Đề 10 - Thương yêu cha mẹ
+ Đề 5, 7 - ý chí học tập
+ Đề 8 - Cái hại của hút thuốc
+ Đề 9 - Lòng biết ơn thầy cô
+ Đề 3- Bàn về tranh giành và nhường
nhịn
- Điểm khác nhau giữa các đề ?
+ Đề 1,3,10 – Có mệnh lệnh
+ Còn lại là đề mở không có mệnh
lệnh
- Khi nào đề cần có mệnh lệnh, khi nào
không ?
+ Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối
tượng bàn luận là một tư tưởng thể hiện
trong một truyện ngụ ngôn
+ Còn đề chỉ nêu lên một tư tưởng
đạo lý là đã ngầm đòi hỏi người viết
lấy tư tưởng đạo lý ấy làm nhan đề bài
nghị luận
- So sánh với đề bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Thực hành ra đề
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
hình
2.Kĩ thuật :Chia nhóm, đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- HĐ nhóm dãy:
I- Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý :
* Đề bài ( sgk)
- Giống:Chứa đựng các khái niệm về tư tưởng, đạo
lý
- Khác:- Có mệnh lệnh hoặc không có mệnh lệnh
- Đòi hỏi lý giải bằng trí tuệ đánh giá đúng sai
Trang 10+ Mỗi nhóm ra 2 đề bài (có thể tham
khảo một số đề bài của sách tham
khảo)
+ Đại diện nhóm trình bày Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung GV đánh
giá cho điểm
II Thực hành ra đề :
SGK
4.HĐ Vận dụng :
PP: Tự học
KT: Giao NV
Chỉ ra vấn đề nghị luận trong câu chuyện sau: Hai quả táo
Một hôm, trong lúc vui đùa cùng con trai, người mẹ bỗng nhiên hỏi: “Này con trai, nếu như một ngày nào đó, hai mẹ con mình bị lạc vào rừng sâu mà không
có nước uống, chỉ có hai trái táo này thôi thì con sẽ làm gì?” Cậu bé nghĩ về nó một lúc và trả lời rất hồn nhiên: “Con sẽ cắn một miếng từ mỗi quả táo mẹ ạ” Người mẹ rất thất vọng nhưng cô không la mắng cậu bé Cô dịu dàng hỏi: “Con
có thể nói cho mẹ biết tại sao con làm vậy được không?” Và câu trả lời chất chứa yêu thương này của con trai đã làm cô bật khóc:
“Mẹ, con muốn dành quả táo ngọt hơn cho mẹ!”
( Lòng hiếu thảo)
5.HĐ Tìm tòi, mở rộng
PP; Tự học có HD
KT; giao NV
- Tìm những câu danh ngôn, những câu chuyện chứa đựng những bài học về tư tưởng, đạo lí
- Tìm hiểu các bước làm bài nghị luận tư tưởng đạo lí
………
TUẦN 24 Ngày soạn: / /2020
Tiết 115 Ngày dạy: / / 2020
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Giúp HS thực hành tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý Các bước phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý Vận dụng thực hành rút ra những đặc điểm chung và riêng
3 Thái độ
Hiểu sâu sắc những tư tưởng đạo lý truyền thống của dân tộc ta
4 Năng lực, phẩm chất