Chúng ta cùng nhau đi phân tích đoạn văn nghị luận "Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten" của tác giả H.. Kiến thức: - Đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn
Trang 1Ngày soạn:………/01/2016 Tuần: 24- Tiết: 107, 108
Ngày dạy: ………/01/2016
Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG – TEN (Hi-pô-lít Ten)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Đồng thời biết cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận văn chương
- Đồng thời nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo, SGK, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 HS: Soạn bài.
III Phương pháp
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Qua văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới" (Vũ Khoan), tác giả đã phân tích những luận điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam như thế nào? Em đã chuẩn bị
được những hành trang gì để bước vào thế kỷ mới?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ của bài Học sinh tự liên hệ thực tế
bản thân và phát biểu theo suy nghĩ của mình
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Trong các câu truyện cổ tích và bộ phim hoạt hình "Hãy đợi đấy" dành cho thiếu nhi
mà các em được xem trên truyền hình… Chúng ta đều biết chó sói là loài hung dữ, danh
ma, xảo quyệt còn cừu là loài động vật ăn cỏ hiền lành, chậm chạp, yếu ớt, thường là mồi ngon của chó sói Nhưng dưới ngòi bút của một nhà sinh vật, một nhà thơ, những con vật này lại được miêu tả, phân tích rất khác nhau Sự khác nhau đó là thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Chúng ta cùng nhau đi phân tích đoạn văn nghị luận "Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten" của tác giả H Ten, chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời
b Bài mới:
13
’ HĐ 1: Tìm hiểu chung- Gọi hs đọc chú thích
dấu sao, chốt ý chính, cho
hs ghi bài
GV mở rộng: Truyện ngụ
ngôn là loại truyện kể
-Đọc chú thích dấu sao
-Chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người
ta bài học nào đó trong cuộc sống
I Giới thiệu chung
1 Tác giả:
Hi-pô-lit Ten (1828 – 1893) là triết gia, nhà sử học, nhà nghiên cứu văn học Pháp, tác giả công
Trang 2’
bằng văn xuôi hoặc văn
vần, mượn chuyện loài
vật, con vật hoặc về
chính con người để nói
bóng, nói gió
-Nguồn gốc của tác
phẩm?
-Hướng dẫn hs cách đọc,
GV đọc mẫu một đoạn
Gọi hs đọc tiếp đoạn
-GV nhận xét cách đọc
của hs
-Tìm bố cục của văn
bản ?
-Trong cả hai đoạn tác
giả triển khai mạch nghị
luận 3 bước:
+ Dưới ngòi bút La
phông Ten, ngòi bút của
Buy Phông
+ Ngòi bút Laphông Ten
- Văn bản này được viết
theo phương thức biểu
đạt chính nào?
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
GV: Khi bàn về con cừu
tác giả thay bước 1 bằng
đoạn trích thơ ngụ ngôn
-Nhà khoa học Buy
Phông nhận xét gì về loài
cừu, loài chó sói căn cứ
vào đâu?
-Tại sao ông không nói
đến “sự thân thương” của
-Nghị luận văn chương là nghị luận có liên quan đến một tác phẩm văn chương
- HS trả lời
-Đọc theo hướng dẫn của GV
-Nhận xét cách đọc của bạn
-Bố cục 2 đoạn:
+ “Đầu … Tốt bụng như thế”
+ “Phần còn lại” hình tượng chó sói trong thơ Laphông Ten
-HS có thể tìm hiểu thêm về Buy Phông: là nhà văn vật học, nhà văn Pháp viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp (chú thích 4 SGK)
- HS lắng nghe
-Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học nêu lên những đặc điểm cơ bản của chúng (dẫn chứng)
+Chó sói
+Cừu -Vì : -Không phải chỉ có cừu mới có
trình nghiên cứu văn học nổi tiếng LaPhông Ten và thơ ngụ ngôn của ông
2 Tác phẩm:
Văn bản “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của LaPhông Ten” trích từ chương II, phần II Trích trong LaPhông Ten và thơ ngụ ngôn của ông
3 Bố cục:
+ “Đầu … Tốt bụng như thế” Hình tượng cừu trong thơ LaPhông Ten + “Phần còn lại” Hình tượng chó sói trong thơ LaPhông Ten
4 PTBĐ: Lập luận – Thể
loại: NL văn chương
II Đọc -hiểu văn bản:
1 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:
-Buy – Phông viết về loài cừu, loài chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học, nêu lên những đặc điểm cơ bản của chúng
-Nhà khoa học không nhắc đến “Sự thân thương” của loài cừu vì không chỉ có cừu mới có
-Ông cũng không nhắc đến
“Nỗi bất hạnh” của chó sói
vì đấy không phải là nét cơ bản của nó ở mọi nơi, mọi lúc
Trang 3loài cừu và nổi bất hạnh
của loài chó sói ? -Đây không phải là nét cơbản của nó ở mọi nơi, mọi
lúc
Tiết 2
15
’
15
’
HĐ 2: Tiếp tục tìm hiểu
văn bản
* Hình tượng con cừu
trong thơ ngụ ngôn
-Theo dõi đoạn đầu cho
biết
-Để xây dựng hình tượng
con cừu trong bài, nhà
thơ Lâphong Ten lựa
chọn khía cạnh chân thực
nào của loài vật này, có
những sáng tạo gì?
-Em có nhận xét gì về
cách lập luận dưới ngòi
bút của ông?
-Em nghĩ gì về cảm nhận
này?
* Hình tượng chó sói
trong truyện ngụ ngôn
-Theo dõi đoạn còn lại
-Tác giả nhận xét về chó
sói trong thơ Laphông
Ten như thế nào?
-Buy Phông đã nhìn nhận
thấy những đặc điểm nào
của chó sói?
-Đọc đoạn đầu: tóm tắt đoạn văn: “Nhưng chỉ không bú xong”
-LaPhông Ten dựa vào đặc tính chân thực của cừu nhưng chỉ xây dựng một chú cừu cụ thể đặt vào trong một hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chó sói bên dòng suối
Chú cừu hiền lành, nhút nhát
- HS suy nghĩ trả lời
-> Kết hợp cách nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan, tạo được hình ảnh vừa chân thực, vừa xúc động về con vật này
-Đọc đoạn cuối và nhận xét : + Chú chó sói cụ thể trong hoàn cảnh đói meo gầy giỏ xương đi kiếm mồi
+ Chú sói ngu ngốc vì một
gã đáng cười vì sự vô lí bắt
vạ cừu non
-Những biểu hiện bản năng
về thói quen và mọi sự xấu xí
-Khó chịu, đáng ghét lúc sống thì có hại, lúc chết thì
2 Hình tượng con cừu trong thơ ngụ ngôn:
-La Phông Ten dựa vào đặc tính chân thực của cừu nhưng chỉ xây dựng một chú cừu cụ thể, đặt vào trong một hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chó sói bên dòng suối Chú cừu hiền lành và nhút nhát
-> Ngòi bút phóng khoáng trí tưởng tượng, đặc trưng của thể loại thơ ngụ ngôn LaPhông Ten còn nhân cách hóa cừu như người -> Kết hợp cách nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan, tạo được hình ảnh vừa chân thực, vừa xúc động về con vật này
3 Hình tượng chó sói trong truyện ngụ ngôn:
-Chú chó sói cụ thể trong hoàn cảnh đói meo gầy giỏ xương đi kiếm mồi (Dựa vào đặc tính săn mồi ăn tươi, nuốt sống)
-Chú sói ngu ngốc vì một
gã đáng cười vì sự vô lí bắt vạ cừu non
Trang 4-Tình cảm của Buy
Phông đối với con vật
này ra sao?
-Trong thơ LaPhông Ten
chó sói hiện ra như thế
nào? Mang đặc điểm gì?
-Tình cảm của LaPhông
Ten đối với chúng ra sao?
HĐ 3: Tổng kết
-Qua đó ta thấy thái độ
của tác giả qua lời bình
này như thế nào?
-Em hiểu gì về tư tưởng
nội dung của đặc trưng
truyện ngụ ngôn này như
thế nào?
-Học tập trong cách nghị
luận này là gì?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-GV hướng dẫn hs luyện
tập SGK
-So sánh 2 cách lập luận
của tác giả
-GV nhận xét bổ sung
vô dụng
-Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã vô hại
-Bộ mặt lấm lét và lo lắng,
cơ thể gầy giỏ xương … luôn bị ăn đòn
-> Nó tàn bạo và đói khát
-Vừa ghê sợ vừa đáng thương
-Chó sói độc ác, đáng ghét, hống hách, gian xảo, bắt nạt
kẻ yếu
-Truyện phê phán kẻ ác ->
lời khuyên về lối sống
-So sánh trong lập luận nghị luận
-Đọc ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm rồi rút
ra kết luận, lập bảng so sánh
-Lớp nhận xét bổ sung
-> Chó sói độc ác, đáng ghét, hống hách, gian xảo, bắt nạt kẻ yếu
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Văn bản này được H.Ten nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
2 Nghệ thuật:
- Tác phẩm nghị luận văn chương với phương pháp độc đáo
- So sánh hai cách viết khác nhau về cùng một đối tượng
4 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
* Dự kiến tình huống:
- Qua phân tích em có nhận xét gì về cách lập luận dưới ngòi bút của ông?
Dự kiến trả lời:
- Ngòi bút phóng khoáng trí tưởng tượng, đặc trưng của thể loại thơ ngụ ngôn LaPhông Ten còn nhân cách hóa cừu như người (nó cũng suy nghĩ, nói năng, hành động)
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học
- Chuẩn bị: “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Ngày soạn:………/01/2016 Tuần: 24- Tiết: 109
Ngày dạy: ………/01/2016
Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Kỹ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo, SGK, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 HS: Soạn bài.
III Phương pháp
- vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề,…
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu lại bố cục bài văn nghị luận về một sự việc, một hiện tượng đời sống xã hội?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Nghị luận giúp ta nhận biết phải trái, đúng sai về một tư tưởng, đạo lí Đó là một dạng bài nghị luận xã hội mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
b Bài mới:
21
’ HĐ 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí:
-Gọi hs đọc văn bản “Tri
thức là sức mạnh” và
hướng dẫn hs trả lồi câu
hỏi:
-Văn bản trên bàn về vấn
đề gì ?
-Văn bản có thể chia làm
mấy phần ? Chỉ ra nội
dung?
-Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
-Bàn về giá trị của tri thức khoa học và người tri thức
-Văn bản có thể chia làm 3 phần
+Mở bài: đoạn 1 Nêu vấn đề
+Thân bài: gồm 2 đoạn Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh
-Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
I Tìm hiểu bài nghị luận
về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
Trang 6’
-Đánh dấu các câu mang
luận điểm chính trong bài
Các luận điểm ấy đã diễn
đạt được rõ ràng, dứt khoát
ý kiến của ngừơi viết
chưa?
-Văn bản đã sử dụng phép
lập luận nào là chính? Có
thuyết phục hay không?
-Bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí khác với
bài nghị luận về một sự
việc hiện tượng đời sống
như thế nào?
-Tìm hiểu đoạn văn trên
em hiểu thế nào là một bài
văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí? Có yêu
cầu gì về nội dung và hình
thức?
HĐ 2: Hướng dẫn hs làm
bài tập SGK.
-Gọi hs đọc văn bản “Thời
gian là vàng” hướng dẫn
hs trả lời câu hỏi SGK
-Văn bản trên thuộc loại
nghị luận nào?
-Văn bản nghị luận về vấn
đề gì?
-Chỉ ra luận điểm chính
-Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng
Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thành công
+Kết bài: Phê phán số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
-Đánh dấu các câu có luận điểm chính trong bài:
+Bốn câu của đoạn mở bài
+ Câu mở đoạn và hai câu kết đoạn 2
+ Câu mở đoạn 3, câu mở đoạn và câu kết đoạn 4
-Phép lập luận chính trong bài này là chứng minh
-Bài này dùng sự thực thực
tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng, không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích
- HS suy nghĩ trả lời
-Đọc ghi nhớ
-Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
-Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
-Về giá trị của thời gian
-Nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực
tư tưởng, đạo đức, lối sống
… của con người
-Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,
… để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
-Về hình thức bài viết phải
có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động
II Luyện tập:
-Gọi hs đọc văn bản “Thời gian là vàng” hướng dẫn
hs trả lời câu hỏi SGK -Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
-Văn bản nghị luận về vấn
đề gì?
-Chỉ ra luận điểm chính của nó?
Trang 7của nó?
-Phép lập luận chủ yếu
trong bài này là gì? Cách
lập luận trong bài có sức
thuyết phục như thế nào?
-Các luận điểm chính của từng đoạn :
+Thời gian là sự sống
+Thời gian là thắng lợi
+Thời gian là tiền +Thời gian còn là tri thức
-> Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho giá trị của thời gian
-Phép lập luận trong bài chủ yếu là phân tích và chứng minh
-Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho luận điểm
-Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục như thế nào?
4 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
* Dự kiến tình huống:
- Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống như thế nào?
Dự kiến trả lời:
- Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống và bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí: Một bên từ sự việc hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề
tư tưởng; còn một bên dùng giải thích chứng minh làm sáng tỏ các tư tưởng đạo lí quan trọng đối với đời sống con người
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Ngày soạn:………/01/2016 Tuần: 24- Tiết: 110
Ngày dạy: ………/01/2016
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Sử dụng đúng phép liên kết câu và sử dụng các phép liên kết đoạn trong quá trình tạo
lập văn bản
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo, SGK, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 HS: Soạn bài.
III Phương pháp
- phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ độc lập, …
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú được dùng để làm gì?
Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ trong SGK
- Xác định thành phần gọi- đáp và phụ chú trong hai câu sau
a.Cậu có nhớ bố cậu không hả cậu vàng?
b Bạn ấy nói nhiều hơn mọi ngày cốt để người khác để ý
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Từ những câu nhất định, chúng ta có thể tạo được những văn bản khác nhau Vậy là trong một văn bản, các câu có thể liên kết chặt chẽ với nhau và theo những phương thức khác nhau Để hiểu và nắm được các phép liên kết các em tìm hiểu bài học hôm nay
b Bài mới:
20
’
HĐ 1: Khái niệm liên kết:
- Gọi hs đọc đoạn văn và trả
lời câu hỏi:
-Đoạn văn trên bàn về vấn
đề gì?
-Nội dung chính của mỗi
câu trong đoạn văn trên là
gì? Những nội dung ấy có
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Bàn về việc sáng tạo nghệ thuật và công việc của người nghệ sĩ (văn nghệ gắn với cuộc sống) Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung: “Tiếng nói của văn nghệ”
-Đoạn văn gồm 3 câu:
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ
I Khái niệm liên kết:
-Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
+ Về nội dung:
-Các đoạn văn phải phục
vụ chủ đề chung của văn
Trang 9’
quan hệ như thế nào với chủ
đề của đoạn văn? Nêu nhận
xét về trình tự sắp xếp các
câu trong đoạn văn
-Mối quan hệ chặt chẽ về
nội dung giữa các câu trong
đoạn văn được thể hiện
bằng những biện pháp nào?
(Chú ý các từ ngữ in đậm)
-Từ đó hiểu gì về liên kết ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn hs làm
bài tập.
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
và hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi
-Phân tích sự liên kết về nội
dung, về hình thức giữa các
câu trong đoạn văn sau :
Theo gợi ý nêu ở dưới
thuật phản ánh thực tại
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì mới mẻ
+Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là lời gởi của một nghệ sĩ
-Các nội dung này đều hướng vào một chủ đề của đoạn văn theo trình tự logic
- HS suy nghĩ trả lời
-Đọc ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu hỏi
bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)
-Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic)
+Về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau: -Lặp lại những câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ) -Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)
-Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)
-Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)
II Luyện tập:
-Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các cậu trong đoạn
1 Chủ đề chung của đoạn
văn: Nêu lên những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam
-Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề theo trình tự hợp lí và phục vụ chủ đề của đoạn :
+ Mặt mạnh của trí tuệ văn hóa
+ Những điểm hạn chế + Cần khắc phục hạn chế
để đáp ứng sự phát triển
Trang 10-Các câu trong đoạn được
liên kết với nhau bằng phép
liên kết nào ?
- HS suy nghi làm theo hướng dẫn của GV
của nền kinh tế mới
2 Các phép liên kết:
-Bản chất trời phú ấy : nối câu 2 với 1 -> phép đồng nghĩa
-Nhưng: câu 3 – câu 2 -> phép nối
-Ấy: nối câu 4 – 3 -> phép nối
-Lỡ hỏng: câu 4 và câu 5 -> phép lặp từ ngữ
-Thông minh : câu 5 và ở câu 1 -> phép lặp từ ngữ
4 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
* Dự kiến tình huống:
- Qua phân tích em hãy cho biết mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?
Dự kiến trả lời:
- Mối quan hệ giữa nội dung của các câu trong đoạn văn thể hiện ở sự lặp các từ tác phẩm – tác giả; dùng từ cùng liên tưởng với tác phẩm là nghệ sĩ thay thế từ nghệ sĩ bằng cách dùng quan hệ từ “nhưng”
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: “Mùa xuân nho nhỏ”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: