1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 18 (2)

11 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm , lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc.. -Hiểu rõ

Trang 1

BÀI 18-19

NỘI DUNG

1.Văn bản : Quê hương –Khi con tu hú

2 Tiếng Việt : Câu nghi vấn (tt)

3 Tập làm văn:Viết đoạn văn trong vb thuyết minh (tt)

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Luyện cách viết đoạn văn thuyết minh

-Đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác

phẩm của phong trào Thơ mới

- Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả tác phẩm

của thơ Việt Nam hiện đại Cảm nhận được lòng yêu sự

sống, niềm khát khao tự

do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm ,

lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc

-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý

cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm

xúc

Tập làm văn

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (tiếp theo) I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS - Kiến thức:Giúp hs biết vận dụng kiến thức tiết 80 :cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí - Kĩ năng: Viết được đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu

II.Chuẩn bị của GV-HS

- GV :+Giáo ánù +Viết đoạn mẫu cho các bài tập (bảng phụ )

* KTDH: Viết sáng tạo, Hoạt động nhĩm

-HS: + Xem lại cách viết đoạn văn chứng minh (lớp 7) + Soạn

bài theo hướng dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

Tuần

21

Tiết 81

NS:

ND:

Lớp: 81,2,11

Trang 2

HĐ 1:2 học sinh lên bảng trình bày 2 đoạn văn hoàn chỉnh bt1/ 14 (theo gợi ý tiết trước )

-HS nhận xét cách sắp xếp các câu trong các đoạn

văn:

+ Chỉ ra chỗ chưa hợp lí + Nêu cách sửa chữa và viết lại những chỗ chưa hợp lí

- Giáo viên : hướng học sinh nhận xét đúng

HĐ 2: HDHS xác định yêu cầu bt 2 ( HS chuẩn bị ởø nhà ):

- HS lên bảng viết lại bài tập làm ở nhà ( mỗi HS làm 1 bài)

- HS nhận xét cách sắp xếp các câu trong các đoạn

văn

- Giáo viên : hướng học sinh nhận xét đúng ( Cách nhận xét tương tự hoạt động 1)

Viù dụ : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình.

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp.

- Vai trò cống hiến đồi với dân tộc thời đại

HĐ 3: HDHS xác định yêu cầu bt 3

- Quan sát đối tượng

-Xác định các ý lớn trong bài  mỗi ý viết thành 1 đoạn -Xác định câu chủ đề của đoạn , các câu bổ sung, chứng minh làm rõ câu chủ đề  xác định cách sắp xếp ý

Gợi ý:

Cấu trúc cuốn sách :

* Phần bìa sách: Trang trước , trang sau

*Phần nội dung

- Trang mở đầu

- Nội dung chính :Số lượng các bài, cấu trúc mỗi bài, cấu trúc mỗi phần trong bài …

Ưu điểm cấu trúc.

-Phần phụ lục:

Giá trị của cuốn sách

-Y/C HS viết

IV Củng cố -– Hướng dẫn học ở nhà:

1 Củng cố :

Các ý trong đoạn văn được sắp xếp như thế nào ?

2 Hướng dẫn học bài

-Hoàn chỉnh các bài tập

-Chuẩn bị bài Tiết 82: Quê Hương

Văn bản

Tuần

21

Tiết 82

NS:

ND:

Lớp: 81,2,11

Trang 3

QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

I Mục tiêu cần đạt :

-Kiến thức:Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và

ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm; Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm trong sáng, thiết tha

- Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn; Đọc diễn

cảm tác phẩm thơ; Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

Kĩ năng giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác địnhgiá trị bản thân(biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước)

-Thái độ: Yêu quý, tự hào về quê hương, tìm hiểu, chia sẽ,có khát vọng làm giàu đẹp quê hương

II Chuẩn bị của GV-HS

- GV: Bài soạn Tư liệu về Tế Hanh ( tuyển tập thơ Tế Hanh, chân

dung)

*KTDH: Nêu câu hỏi; mảnh ghép ; trình bày một phút

- HS: Sưu tầm tranh làng ven biển, cảnh thuyền ra khơi Soạn bài

theo hướng dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc một khổ thơ em thích trong bài “Nhớ rừng” Nêu cảm nhận của em về khổ thơ đó?

3 Bài mới :

HĐ1 HDHS tìm hiểu chung

( tác giả, tác phẩm )

*KT nêu câu hỏi

-Y/CHS nêu đôi nét về

tg > hs bổ sung gv

chốt ý chính về năm

sinh, quê quán, đặc

điểm sáng tác,

-HDHS đọc bài thơ

(giọng trữ tình, tha

thiết), Đọc mẫu, HS đọc

- nhận xét

-Y/CHS nêu xuất xứ

-Nhận xét thể thơ

-Đọc chú thích*

-Phát biểu về tác giả

-Đọc bài thơ -Nhận xét

- QS đ 2 chú thích* và chú thích cuối bài thơ, phát biểu

- Nhận biết

I Tìm hiểu chung:

1/Tác giả: Tế Hanh

(1921-2009), quê Quảng Ngãi, đến với phong trào Thơ mới khi phong trào này đã có rất nhiều thành tựu Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh

2/Tác phẩm :

a.Xuất xứ : In trong

“Nghẹn ngào” (1939), in lại ở “Hoa niên”(1945) b.Thể thơ : 8 chữ hiện đại

Trang 4

HĐ2 HDHS phân tích bài

thơ: (KT mảnh ghép, nêu câu

hỏi )

? Nêu nội dung bài

thơ ?

-HDHS tìm hiểu hai câu

đầu

+Y/C HS đọc

+Nhận xét cách giới

thiệu

Dẫn:Hai câu đầu rất

bình dị, tự nhiên cung

cấp thông tin về làng

quê của mình, tiếp theo

là tái hiện hình ảnh

con người và cuộc

sống làng chài øquê

hương.

-Y/CHS đọc 2 khổ thơ

- Mỗi khổ thơ tái hiện

một cảnh gắn với

cuộc sống dân chài,

đó là những cảnh gì?

(cảnh ra khơi, cảnh trở

về )

-HD câu 1 SGK ( KT mảnh

ghép)

+HD thảo luận ( nhĩm 1,3 khổ 2,

nhĩm 2,4 khổ 3)

+ HD trình bày (Cảnh

buổi sớm mai được tác

giả miêu tả qua những

hình ảnh nào?Trong

khung cảnh tươi đẹp đó

nổi bật lên hình ảnh

gì? Con người được

miêu tả qua hình ảnh

nào? Yù nghĩa? Gắn

liền với cuộc mưu sinh

là hình ảnh con thuyền,

nhận xét cách miêu

tả con thuyền? Ý

nghĩa? Hai câu thơ tiếp

theo miêu tả cánh

buồm no gió biển khơi

Cách miêu tả có gì

-Đọc 2 câu thơ

- Suy nghĩ, trình bày

-HS đọc

- QS phát biểu

- HĐ nhĩm -Trình bày

- Động não, trình bày

-Đọc đoạn 3 -Trình bày

II Đọc hiểu văn bản:

A Nội dung:

1/ Lời kể về quê hương:

a Giới thiệu chung về làng chài(K1)

“Làng tôi ở vốn làm

nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”  thông tin

về nghề nghiệp, vị trí địa lí (lời thơ bình dị, tự nhiên)

b Cuộc sống lao động làngchài (K2,3)

*Cảnh dân chài ra khơi :

-Không gian: Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng bình minh dấu hiệu thời tiết thuận lợi

-Con người:

kh/mạnh,bắt đầu cuộc mưu sinh

- Chiếc thuyền: khí thế dũng mãnh đầy hứng khởi

-Cánh buồm: lớn lao , thiêng liêng thơ mộng trở thành biểu tượng của linh hồn làng chài

== > Thi vị hóa cuộc sống lao động vất vả của người dân làng chài( bút pháp lãng

Trang 5

đặc biệt ?

- Qua khổ thơ em có

cảm nhận gì về cuộc

sống người dân làng

chài

*Chuyển ý:Cảnh ra khơi

được miêu tả rất háo

hứng, lãng mạn.Cảnh

trở về được miêu tả

nhn?

-Hướng dẫn hs trình bày

(Gợi: 4 câu thơ là bưc

tranh lđ náo nhiệt đầy

ắp niềm vui và sức

sống, tìm từ ngữ h.a

thể hiện vẻ đẹp đó?ù

Y/C HS đọc 4 câu tiếp

theo:4 câu thơ miêu tả

điều gì? Nhận xét 2

câu thơ đầu Tg sử

dụng bút pháp gì? Tác

dụng?Những đứa con

của biển có đ/điểm gì

nổi bật)

+Phân tích 2 câu tiếp

theo (Miêu tả gì? bút

pháp?)

G:đó là s/tạo ng/thuật

độc đáo nếu không

có tấm lòng gắn bó

sâu nặng với con

người và cuộc sống

lao động làng chài thì

không thể có những

câu thơ xuất thần …

-Qua hai khổ thơ em

cảm nhận được điều gì

về bức tranh lao động ,

cuộc sống làng chài?

-HDHS phân tích khổ

cuối

+Nêu nội dung khổ thơ

+Câu thơ, từ ngữ nào

diễn tả trực tiếp nỗi

nhớ của nhà thơ ?

Nhận xét nhịp thơ và

-Đọc

- Trao đổi

- Quyết định, trình bày

- Trả lời câu hỏi

mạn trong miêu tả)

b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về : -Không gian: náo nhiệt, niềm vui chờ đón, lời cảm tạ chân thành

- Thành quả: an toàn, thắng lợi

- Con người: được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn con ngừoi của biển với tầm vóc phi thường

- Chiếc thuyền (nhân hóa)con thuyền vô tri trở nên có hồn

==> Bức tranh lao động đầy ắp niềm vui, tràn đày sức sống gợi

niềm hạnh phúc bình dị của người dân làng biển

2/ Nỗi nhớ làng quê của tác giả

- Tưởng nhớ, thấy

nhớ(điệp từ liệt kê,

câu cảm) nỗi nhớ cồn cào, da diết

-Màu nước, cá bạc,

buồm vơi, mùi nồng(liệt kê)đđặc

trưng của quê hươngê

== > Nỗi nhớ chân thành, tha thiết, tình cảm gắn bó sâu nặng với qh

Trang 6

sử dụng từ ngữ ?

HĐ3 HDHS khái quát

một số nét chính về

nghệ thuật

-HS trao đổi

ý chính

B Nghệ thuật:

-Sáng tạo, liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bỏng, đầy cảm xúc

-Thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

HĐ 4 HDHS

rút ra ý

nghĩa bài

thơ

HS phát biểu C.Ý nghĩa: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về

một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển

(Ghi nhớ : SGK)

IV Củng cố- Hd học bài:

1.Củng cố : nêu Nội dung chính và ý nghĩa bài thơ

2 Hướng dẫn học bài :

-Hướng dẫn luyện tập bt sgk - Học bài thơ, phân tích vài chi tiết nghệ thuật

-Chuẩn bị bài tiết 83:Khi con tu hú ( trả lời câu hỏi mục Đọc hiểu văn bản vào vở bài soạn)

Văn bản KHI CON TU HÚ

Tố Hữu

I Mục tiêu cần đạt :

-Kiến thức:Những hiểu biết bước đầu về tác giả; Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do); Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng

-Kĩ năng: Đọc diển cảm một tp thơ thể hiện tâm tư người chiến

sĩ cách mạng bị giam giữ trong tù ngục; Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

- Thái độ: Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu tự do, sống có trách nhiệm với qh đất nước

II Chuẩn bị của GV-HS :

- GV : Bài soạn Tư liệu về Tố Hữu (Thơ, chân dung, về hoạt

động chính trị )

* KTDH: Nêu câu hỏi; mảnh ghép ; trình bày một phút

-HS:Sưu tầm thơ Tố Hữu Soạn bài theo hướng dẫn.

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

Tuần

21

Tiết 83

NS:

ND:

Lớp: 81,2,11

Trang 7

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Nhớ -Đọc khổ thơ em thích và nêu cảm

nhận của em về khổ thơ đó?

3 Bài mới :

HĐ1 HD tìm hiểu chung

(tác giả, tác

phẩm )

-Các em đã làm

quen với thơ Tố Hữu

(Lượm) >Nên cho hs

tự phát biểu -Cung

cấp thêm một số

thông tin về nhà

thơ. chốt ý chính:

n/ sinh, quê quán,

đặc điểm s/ tác

-Đọc chú thích*

-Phát biểu về tác giả -Lắng nghe -Ghi bài

I Tìm hiểu chung:

1/Tác giả :

-Tố Hữu (1920-2002), tên nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

- Được giác ngộ trong p/

trào học sinh-sinh viên Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách mạng,thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

HĐ2 HDHS đọc tìm chung về bài

thơ ( giọng vừa thiết tha, sôi

nổi, …) Đọc bài thơ  y/c HS đọc

lại  nh/ xét

- GT hoàn cảnh sáng tác

- Nhận xét thể thơ?

-Gơiï ý hs tìm hiểu tên bàûi thơ

(nếu xét về cấu tạo thì có cấu

tạo câu hoàn chỉnh chưa? Trọn

ý chưa? Viết một câu tron ý

bắt đầu bằng Khi con tu hú

>Tên bài thơ đã gợi mở mạch

cảm xúc toàn bài.Tìm bố cục ?

-Đọc -Nhận xét

- QS đ 2

ct * phát biểu

-Ph/

biểu -Suy nghĩ

2/Tác phẩm :

-HCST :bài thơ ra đời khi tác giả bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, in trong tập “Từ ấy” -Thể thơ :Thể lục bát

-Bố cục :2 đoạn (đ1 tảø cảnh, đ2 tả tình )

HĐ3 HD HS phân tích

bài thơ

Dẫn: Tiếng tu hú

đươc gợi lên ngay từ

đầu bài thơ.Đó là

tín hiệu của mùa

hè …

+ Nhận xét về

cảnh mùa hè được

miêu tả trong 6 câu

thơ này? Nhưng từ

ngữ, hình ảnh nào

khiến em có nhận

xét đó?

-HS đọc đoạn1

- Nhận biết , phát biểu

+Trao đổi, quyết

II Đọc hiểu văn bả 1/ Cảm nhận của nhà thơ :

a Bức tranh mùa hè:

-Aâm thanh: tu hú, ve ngân, sáo diều rộn rã

- Màu sắc: vàng (lúa đang chín, bắp rây),

xanh(lúa,trời,vườn, hồng (nắng), màu trái chín,  rực rỡ

- Hương vị: lúa chín,trái chínn/ ngào

- Đường nét:cao, rộng, lộn nhàok/đạt

Trang 8

+Qua các từ ngữ

đó,em có nhận xét

gì về cảnh mùa

hè? Qua đó em

hiểu được điều gì

trong tâm tư người

tù?

-HD HS phân tích

khổ cuối

+Tâm trạng bực bội

u uất của người

chiến sĩ trẻ đang

trong phòng giam

ngột ngạt được thể

hiện ntn (cách ngắt

nhịp, dùng từ ngữ,

dấu câu)?

+ Tâm trạng của

người tù khi nghe

tiếng tu hú thể

hiện ở đoạn đầu

và đoạn cuối khác

nhau ntn?Điểm

g/nhau?

định, trình bày

-Đọc khổ cuối

- Trao đổi

-Thảo luận

==>Tràn đày sức sống , đó là cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của tâm hồn trẻ, yêu đời, yêu cái đẹp tự do

b Cảnh ngục tù:

- Không gian chật chội, ngột ngạt

- Con người : đau khổ, uất ức

-Nhịp thơ bất thường+đt,từ, câu cảm thán > muốn phá tan, thoát khỏi xiềng xích

==> Người chiến sĩ đang hướng tới cuộc đời tự do

HĐ3:HDHS

khái quát

nghệ thuật

chủ yếu

của bài

thơ

- Trao đổi, trình bày

B Nghệ thuật :

- Thể lục bát giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển

- Lời thơ ấn tượng gợi c/ xúc thiết tha, sôi nổi, mạnh mẽ

- Các biện pháp tu từ liệt kê, điệp ngữ rất hiệu quả trong việc thể hiện chủ đề và cảm xúc tác giả

HĐ4 HDHS

rút ra ý

nghĩa văn

bản

HS phát biểu

C Ý nghĩa bài thơ:

Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù

IV Củng cố HDHS học bài :

1.Củng cố : Nêu chủ đề bài thơ ?

5 Hướng dẫn học bài :

-Hướng dẫn luyện tập bt sgk -Học thuộc bài thơ, liên hệ một số bài thơ trong tù đã học trong chương trình

-Chuẩn bị bài tiết 84: Câu nghi vấn (tiếp theo)

8

Tuần

21

NS:

ND:

Lớp:8

Trang 9

Tiếng Việt

CÂU NGHI VẤN

(tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS

-Kiến thức: Các câu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chức năng chính

- Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học về kiểu câu nhi vấn để đọc -hiểu và tạo lập văn bản

Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị của GV- HS

- GV: Bài soạn.Bảng phụ ghi ngữ liệu SGK

* KTDH: Nêu câu hỏi , em biết ba

-HS: Đọc bài soạn bài Ôân kiến thức đã học SGK

III Tổ chứùc hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn ?

- Đặt dấu câu và xác định câu nghi vấn :

a Ai biết b Ai cũng biêt c Tiếng ta đẹp như thế nào

d.Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào

3 Bài mới :

HĐ1: HDHS tìm hiểu

ví dụ SGK:

- Y/C HS đọc ví dụ

-Tổ chức HS thảo

luận nhóm

- Tổ chức HS trình

bày

+Đại diện 2 nhóm

ghi lên bảng

+Nhóm 1 a,b,c;

nhóm 2 d,e

+ Hai nhóm còn

lại nhận xét

-GV nêu vấn đề 

chốt nội dung

đúng

- HDHS ghi nhớ

-Đọc ngũû liệu

- Thảo luận nhóm

-Nhận xét -Quyết định, phát biểu

-Đọc ghi nhớ -Suy nghĩ, ghi bảng

I Những chức năng khác.

1/ Ví dụ:sgk

a Nhữûng người ….bây giờ ? (bộc lộ cảm xúc)

b.Màùy định ….đấy à? (đe dọa)

c Có biết không? Lính đâu? Sao bay …như vậy ? Không có phép tắc gì nữa à? (đe dọa)

d cả đoạn là câu nghi vấn (khẳng định)

e Con gái tôi vẽ đây ư? Chã lẽ lại đúng là nó cái con mèo hay lục lọi ấy!

( bộc lộ cảm xúc)

- Có trường hợp dùng dấu chấm than để kết thúc câu 2/ Ghi nhớ : SGK/22

Ví dụ: Sao cuộc đời chị Dậu lại khốn khổ đến thế! ( bộc

Trang 10

kiến thức

HĐ2

HDHS

luyện

tập

BT1: 4

HS lên

bảng

BT2: Trao

đổi

BT3:Chấ

m 2 tập

BT 4

Đọc Bt -XĐYC -Làm bài

-Trao đổi cùùng bàn

HĐ cá nhân Trao đổi nhóm

II Luyện tập 1/Xác định câu nghi vấn

a Con người …Binh Tư ư?(Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b.Cả đoạn ,trừ câu :Than ôi!(Phủ định, bộc lộ tình cảm cảm xúc )

c Sao ta không ngắm …nhàng rơi? (Cấu khiến , bộc lộ tình cảm cảm xúc)

d Ôi, nếu thế …bóng bay ?(Phủ định bộc lộ tình cảm cảm xúc)

2/Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó

a.Sao cụ la xa quá thế? Tội gì …để lại ? Ăn mãi …lo liệu? (phủ định)Cụ không phải

lo xa quá như thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu

b Cảø đàn bò …làm sao? (Băn khoăn , ngần ngại) -Không biết chắc là thằng bé có thể lo liệu được cho đàn bò được hay không

c Ai dám …mẫu tử ? (Khẳngû định) -Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

d Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? (H)

3/Đặt câu nghi vấn dùng để hỏi 4/Chào –đối tượng giao tiếp có quan hệ thân thiết

IV Củng cố –HD học bài :

1 Củng cố :

Phát biểu nội dung ghi nhớ

2 Hướng dẫn học bài :

- Học thuộc nội dung ghi nhớ Viết đoạn văn có dùng câu nghi vấn có chức năng khác Tìm các văn bản đã học có chứa các câu nghi vấn Nhận xét chức năng?

-Chuẩn bị bài tiết 85,86: Thuyết minh về một phương pháp( hay cách làm)

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w