BÀI 21-22KẾT QUẢ CẦN ĐẠT -Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật.. -Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định.. Tiếng việt CÂU TRẦN THUẬT I Mục tiêu cần đạt
Trang 1BÀI 21-22
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT -Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phu hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử
-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Biết thêm một tác phẩm văn học có giá trị của địa phương
Tiếng việt
CÂU TRẦN THUẬT
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
-Kiến thức: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần
thuật
- Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :Bài soạn SGK.Bảng phụ ghi ngữ liệu
- HS:Ôân lại lí thuyết câu trần thuật học ở Tiểu học Soạn bài
theo hướng dẫn SGK
III Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Phân biệt câu nghi vấn với câu cầu khiến và câu cảm
thán, cho ví dụ ?
3 Bài mới :
HĐ1 HD HS tìm hiểu
đặc điểm hình thức
và chức năng của
câu trần thuật :
- HD HS tìm hiểu ngữ liệu
(yêu cầu HS quan sát và
cho biết các câu được
dẫn có dấu hiệu hình
thức của câu nghi vấn,
câu cầu khiến hoặc
câu cảm thán không?)
+Những câu này dùng
để làm gì?
-HS quan sát bảng phụ – Đọc ngữû liệu – nhận xét – Trả lời câu hỏi
-Phát biểu
I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
1/ Ví dụ (SGK) -Chỉ có câu ÔiTào Khê! là có đặc điểm
hình thức của câu cảm thán, các câu khác thì không
> Các câu còn lại là câu trần thuật,
-a/ c1,2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc; c3 yêu cầu b/ c1 kể; c2 thông báo
Tuần 25
Tiết 97
Tuần 25
Tiết 97
ND:
14/2/11 Lớp:82
ND:
14/2/11 Lớp:82
Trang 2-HD HS rút ra kiến thức
+Câu trần thuật có
đặc điểm hình thức và
chức năng gì?
+Khi viết thường được
kết thúc bằng dấu gì?
+Trong các kiểu câu thì
kiểu câu nào được dùng
nhiều nhất ? vì sao?
Chốt , yêu cầu HS đọc
to g/ nhớ
- Yêu cầu HS cho ví dụ
- Khái quát trình bày
-Đọc to ghi nhớ
-HS cho ví dụ
c/ miêu tả hình thức của một người đàn ông (Cai Tứ )
d/ c2 nhận định, c3 bộc lộ tình cảm cảm xúc 2/ Ghi nhớ
*VD: Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc
(Tô Hoài)
HĐ2 HD HS luyện tập
BT 1:Hoạt động cá
nhân
Gợi ý HS lên bảng làm
Củng cố lại từng câu
BT 2: Đứng tại chỗ trình
bày lời giải
Gợi ý cách làm dựa
trên cơ sở đã tìm hiểu
ở bài học
BT3,4: Hoạt động cá
nhân
BT 5 :Mỗi nhóm 1 kiểu
BT 6:Làm ở nhà
-HS lần lướt
các bước sau cho từng bài tập :
+Đọc –xác định yêu cầu +Làm bài – trình bày – nhận xét -BT1 Ba HS lên bảng(a,b,c)
nhận xét
bày miệng
-BT3,4:2 HS lên bảng -HS làm nhanh lên bảng trình bày
II Luyện tập
1 /Xác định kiểu câu và chức năng
2/ đọc hai câu thơ và nhận xét kiểu câu ,ý nghĩa
-Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? -Cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ
3/Xác định kiểu câu và chức năng
4/Xác định kiểu câu và chức năng
5/đặt câu trần thuật 6/ Viết đoạn văn …
IV Củng cố –HD học ờ nhà :
1 Củng cố :
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật ?
2 Hướng dẫn học bài :
- Học thuộc ghi nhớ – Làm bài tập 6
-Tiết 98 Chiếu dời đô (Soạn theo hướng dẫn )
Trang 3Văn bản
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu )
Lí Công Uẩn
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
-Kiến thức: Thể văn chính luận trung đại , có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Ýù nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô và sức thuyết phục của lời tuyên bố dời đô
-Kĩ năng: Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể chiếu Nhận ra thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
- Thái độ : Tự hào về lịch sử đất nước ; Giá trị của kinh thành cổ –Thăng Long và vị thế Hà Nội ngày nay
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :Bài Soạn Tư liệu về triều Lí , về thành Thăng Long ,về Hà
Nội (Bản đồ giới thiệu vị trí địa lí Hoa Lư- Đại La ; ảnh phóng to (Nếu có )
-HS: Xem lại sự kiện lịch sử về cải cách dưới triều Lí Công Uẩn
Soạn bài theo hướng dẫn
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : nêu nội dung và ý nghĩa triết lí bài thơ Đi
đường
3 Bài mới :
HĐ1: HDHS tìm hiểu
chung
-Nêu hiểu biết của em
về Tác giả (Nhấn
mạnh Lí Công Uẩn
làngười thông minh,
nhân ái có chí lớn,
sáng lập ra vương triều
nhà Lí )
HĐ2:HDHS đọc văn bản
-Dựa vào đoạn 1 chú thích * trả lời câu hỏi,
I Tìm hiểu chung 1/ Tác giả :
Lí Công Uẩn( 974- 1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công
Tuần 25
Tiết 98
Tuần 25
Lớp:82
ND:
14/2/11 Lớp:82
Trang 4và tìm hiểu chung
“Chiếu dời đô”
- Cách đọc : trang trọng ,
cuối đoạn cần nhấn
mạnh sắc thái t/c tha
thiết, hoặc chân
thành
- GT đặc điểm thể
chiếu
(Yêu cầu hs đọc đoạn 2
ct* và phát biểu về
thể chiếu )
* Giải thích câu văn
biền ngẫu ( những
cặp câu đoạn cân
xứng nhau)
- Bài chiếu ra đời trong
hoàn cảnh nào?
* Tích hợp Sử: gợi nhắc
tên các kinh đô Việt,
các tên nước )
- HS đọc theo gợi ý của
gv
- Quan sát ct*, phát biểu -Lắng nghe
-HS dựa vào đoạn 2 chú thích * trả lời câu hỏi -Liên hệ kiến thức lịch sử
2/ Thể chiếu : Thể văn nghị luận trung đại, do vua viết dùng ban bố mệnh lệnh
3/ Chiếu dời đô:
Được viết bằng chữ Hán,
ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La( Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại PKVN
HĐ3: HDHS đọc hiểu
văn bản:
- HDHS tìm hiểu nội
dung bài chiếu:
+ Bài chiếu ban bố
mệnh lệnh gì?
+ Trong bài chiếu nhà
vua đưa ra những lí lẽ
nào ? vai trò các lí lẽ
đó ? (Tổ chức HS thảo
luận)
+ HDHS trình bày
-Yêu cầu HS đọc đoạn
mở đầu
- Nêu câu hỏi 1 SGK
- Nhận xét cách nêu
sử sách xưa và mục
đích nêu cảu tác giả?
-HD HS tìm hiểu đoạn 2:
- Suy nghĩ phát biểu
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
+Nhà Thương , Nhà Chu nhiều lần dời
đô;mục đích mưu toan nghiệp lớn;
thuận theo mệnh trời,
ý dân; kết quả đát nước vững
II.Đọc –hiểu văn bản:
A Nội dung:
1 Quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La được trình bày với các lí lẽ
thuyết phục :
- Nêu dẫn chứng và dùng
lí lẽ phân tích, bình luận cho thấy việc định đô có liên hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước ( dựa vào tâm lí sùng cổ và thuyết thiên mệnh)
- Phân tích ưu thế của thành Đại La:
== > Tác giả phê phán việc không dời đô.Bên cạnh lí còn có tình
3/ Đoạn 3: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô
III.Tổng kết:
-Nghệ thuật:kết cấu chặt chẽ; cách thuyết phục
Trang 5-Nêu câu hỏi 2 SGK.
+Gợi: Theo tác giả
việc không dời đô sẽ
phạm những sai lầm gì?
*Bình: Thực ra thế và
lực lúc bấy giờ chưa
phù hợp cho việc dời
đô,… đến thời lí đất
nước trên đà phát
triển Hoa Lư không còn
phù hợp…
-HD HS tìm hiểu đoạn 3
-Nêu câu hỏi 3 SGK
+Gợi :Thành Đại La có
những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô?
-HD HS tổng kết:
- Nêu câu hỏi 4, 5
rút ra nghệ thuật ,
nội dung
+Tổ chức thảo luận
nhóm (phân nhóm,
hướng dẫn thảo luân)
- Yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
bền; … -Suy nghĩ độc lập
-Quan sát đoạn 2
- Trao đổi cùng bàn
-HS lắng nghe
-Quan sát đoạn 3 + Về vị trí địa lí
+Về chính trị , văn hóa
- HS thảo luận nhóm-trình bày
-HS đọc ghi nhớ
không chỉ bằng lí lẽ mà bằng tình cảm chân thành -Nội dung: -Khát vọng xây dựng đất nước hùng cường
; khí phách dân tộc tự cường
4 Củng cố :
-Bài Chiếu thể hiện khát vọng gì …?_Bài Chiếu có sức thuyết phục ở chỗ nào ?
5 Hướng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ –Làm bài tập luyện tập Sgk -Chuẩn bị tiết 99 Câu phủ định
Tuần 25 Ngày :9/2/10
Tiết 99 Tiếng việt Lớp 8 3,4
CÂU PHỦ ĐỊNH
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
Trang 6-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
-Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :+ Đọc kĩ Những điều cần lưu ý.
+Bảng phụ ghi ngữ liệu
-HS +Ôân lại lí thuyết về tử phủ định
+ Soạn bài theo hướng dẫn
III.Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật Ví dụ
?
3 Bài mới :
Hoạt động của
HĐ1 HD HS tìm
hiểu đặc điểm
hình thức và
chức năng
của câu phủ
định
- HD HS tìm hiểu
ngữ liệu (yêu
cầu HS quan sát
và nhận xét
hình thức các
câu b,c,d có gì
khác so với câu
a?
+ Về chức năng
các câu b,c,d có
gì khác so vói
câu a?
-HD HS tìm hiểu
mục I 2
+Trong đoạn trích
trên những câu
nào có từ ngữ
phủ định ?
+Cho biết mục
đích sử dụng các
từ ngữ phủ định
của mấy ông
thầy bói ?
-HS quan sát bảng phụ –Đọc ngữû liệu – nhận xét – Trả lời câu hỏi
+ Câu b,c,d có từ ngữ phủ định (không ,chưa, chẳng )
+ b,c,d phủ định việc Nam đi Huế a Khẳng định Nam đi Huế
- Quan sát ngữ liệu – Trao đổi –Thảo luận trả lời câu hỏi
+ Không phải nó chần chẫn như cái đòn càn
Đâu có ! + C1 :bát bỏ nhận định của ông thầy bói sờ vòi
C2 :Trực tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ vòi
-HS trả lời -Đọc to ghi nhớ
I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật 1/Tìm hiểu ví dụ SGK
2/Ghi nhớ /
53 sgk
Trang 7-HD HS rút ra
kiến thức
+Câu phủ định
có đặc điểm
hình thức và
chức năng gì?
+Yêu cầu HS đọc
to ghi nhớ
-Yêu cầu HS cho
ví dụ
HĐ2 HD HS luyện
tập
BT 1:Hoạt động
cá nhân
Trả lời tại chỗ
BT 2: 3 hs lên
bảng
BT3:Quan sát
bảng phụ dứng
tại chỗ trả lời
BT4 chấm tập
BT5, 6:Làm ở
nhà
-HS nêu ví dụ -HS lần lướt thực hiện các bước sau cho từng bài tập : +Đọc –xác định yêu cầu +Làm bài –trình bày –nhận xét
-BT1 2 HS
HS khác nhận xét
-BT2 :Trình bày bảng
-BT3:Trình bày niệng -BT4:nộp 5 tập
3/ Ví dụ:
Nam không làm bài tập.
II Luyện tập
1 /Xác định câu phủ định bác bỏ-giải thích 2/ Quan sát đoạn trích và xác định những câu có ý
nghĩa phủ định
3/Xác định khả năng thay
không bằng chưa
trong câu văn của Tô Hoài
4/Tương tự
bt 2
5 ,6/ về nhà …
4 Củng cố : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ
định ?
5 Hướng dẫn học bài : - Học thuộc ghi nhớ –Làm bài tập 5,6
-Tiết 100 Chương trình địa phương phần Tập làm văn (Soạn theo hướng dẫn )
@#$#@
KIỂM TRA 15 PHÚT (Văn bản)
Trang 8A CÂU HỎI:
Ghi thuộc lòng và nêu cảm nhận của em về bài thơ “Ngắm
trăng” hoặc bài thơ “Đi đường” (Nhật kí trong tù –Hồ Chí Minh).
B.ĐÁP ÁN:
Học sinh tự chọn một trong hai bài thơ
1/ Ghi lại bài thơ:5 điểm
-Nội dung: +Thuộc nội dung bài thơ (3 đ Sai mỗi từ trừ 1đ)
+ Có tựa bài (0,5 đ ) + Có chú thích tác giả, dịch giả (0,5 đ)
-Hình thức: +Đúng dấu câu ( 0,5 đ) + Đúng hình thức trình bày bài thơ (0,5 đ)
2/ Nêu cảm nhận: 5 điểm
*Ngắm trăng:
- Tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục người vẫn mở rộng tâm hồn giao hòa với trăng; phong thái ung dung của Bác …(dc)
- Vừa có màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại
nội dung ghi nhớ bài học
*Đi đường
-Ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: từ việc đi đường núi mà gợi ra bài học đường đời
-Cách dùng biểu tượng có hiệu quả nghệ thuật cao ,
nội dung ghi nhớ bài học
@ Cách chấm :-Tùy cách diễn đạt của học sinh , đảm bảo được giá trị nội dung và nghệ thuật
-Chỉ cảm nhận suôn như nội dung ghi nhớ thiếu dẫn chứng – 2đ
Tuấn 25
Ngày dạy:
Tiết 100 Tập làm văn Lớp:8
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tập làm văn )
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
-Vận dụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những danh lam thắng cảnh ở quê hương mình
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :+ Đọc kĩ những điều cần lưu ý.
+ Chia tổ –phân công nhiệm vụ –giao đề tài –thời gian thu bài
TCM
Nguyễn T Thùy
Trang
BGH
Phạm Tấn Sơn
Trang 9-HS + Chuẩn bị nội dung thực hành
+Nắm bắt nhiệm vụ được phân công - Soạn bài theo hướng dẫn
III Tổ chức hoạt động dạy – học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra chuẩn bỉ của HS
3Trao đổi bài viết trước lớp
Hoạt động
Tổ chức cho
các em trao đổi
-Tự do lựa chọn
đề tài
-Chấm điểm
một số bài
làm trong thời
gian các em trao
đổi nhóm
-Biểu dương khen
thưởng cho các
bài hay
-Trình bày miệng nội dung chuẩn bị trước nhóm
-Cử đại diện trình bày trước lớp
- Học sinh có dàn bài
+Tên di tích, thắng cảnh, chùa, đình ,…
+Lịch sử hình thành hoặc nguồn gốc +Đặc điểm tiêu biểu (kiến trúc , vị thế ,…)
+Ý nghĩa về lịch sử hoặc kinh tế hoặc văn hoá,…
Đề bài :Giới thiệu
di tích thắng cảnh địa phương
Ví dụ:
- Chùa Hiệp Phước
- Nhà thờ Thiên chúa giáo
- Bia truyền thống
- Trụ sở uỷ ban nhân dân thị trấn
- Bến phà Hiệp Hoà
- Cầu Đức Huệ
- Đình Hiệp Hoà
4 củng cố :
Em có suy nghĩ (kinh nghiệm) gì khi viết bài văn giới thiệu di tích thắng cảnh của quê hương ?
5 Hướng dẫn học bài :
-Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh
-Soạn bài tiết 101-102 Hịch tướng sĩ