Văn bản TRONG LÒNG MẸ Trích Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS : Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí .Cốt truyện , nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong
Trang 1Văn bản TRONG LÒNG MẸ
( Trích Những ngày thơ ấu )
Nguyên Hồng I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí Cốt truyện , nhân
vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.Ngôn ngữ truyện
thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản hồi kí.Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
Giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
BÀI 2 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Trong lòng mẹ
2 Trường từ vựng
3 Bố cục của văn bản
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn
hồi kí Thấy được đặc điểm thể văn hồi kí qua
ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ
tình, lời văn chân thành dạt dào cảm xúc.
- Hiểu thế nào là trường từ vựng, xác lập
trường từ vựng gần gũi Biết cách sử dụng
các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu
quả diễn đạt.
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
Biết cách xây dựng bố cục văn bản bản mạch
lạc , phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ
giao tiếp của người viết và nhận thức của
người đọc
Tuần 2
Tiết 5
Tuần 2
Tiết 5
ND:
Lớp: 81,2,7
ND:
Lớp: 81,2,7
Trang 2-KNS: Suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp, xác định giá trị bản thân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Nghiên cứu văn bản Tập truyện Những ngày thơ ấu KTDH: Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo
HS : Đọc văn bản : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV: (Tóm tắt,tìm hiểu bố cục)
- Vẽ tranh bé Hồng trong lòng mẹ
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra chuẩn bị của HS )
- Những gì gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên?
- Nêu đôi nét nghệ thuật viết tuyện
3 Bài mới:HĐ1 : Dẫn vào bài “ Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của tg và vạch trần bộ mặt lạnh lùng của xh chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ …
HĐ2 : Giới thiệu tác
giả, tác phẩm
GT:NH sớm thấm thía
nỗi cơ cực và gần
gũi những người
nghèo khổ Sáng
tác của NH đậm
chất trữ tình, dạt
dào cảm xúc, rất
mực chân thành
+GVgiảng về thể
hồi kí (Tích hợp văn
bản Cô tô
? Em đã học thể kí
qua văn bản nào?Em
nhớ gì về thể kí ?
Những năm tháng
không thể nào
quên)
+Nêu xuất xứ ?
HS đọc chú thích*(sgk) Nêu đôi nét về tác giả ,tác phẩm
+QS đoạn 2 chú thích *
- Nhớ , phát biểu
+HS lắng nghe
-Đọc vb ( Hồng:thể hiện cảm xúc thay đổi, bà cô:
I.Đọc, tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
NH(1918 -1982), là nhà văn cuả những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ
2.Tác phẩm:
a.Thể loại: hồi kí ( Thể văn ghi chép kể lại những biến cố xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia
kiến ) b.Xuất xứ:“Trong
Trang 3-HDHS đọc văn bản
(chậm, tình cảm, chú
ý lời các nhân vật )
-Đọc mẫu, hs đọc
tiếp
+Nhận xét
+K/tra đọc chú thích
của HS
HĐ3:HDHS tóm tắt
nội dung vb - tìm
hiểu bố cục:
- Qua việc đọc vb và
tìm hiểu em hãy xđ
nhân vật chính các
sự việc chính và tìm
bố cục của vb?
HĐ 4: HD HS phân
tích :
? Đọc đoạn văn em
hiểu gì về hoàn
cảnh đau khổ và trớ
trêu của cậu bé
Hồng?
?Người thân luôn
vâøy vò , khiên
Hồng đau xót phẩn
uất là ai? ( chuyển ý
: Tiết 2
ngọt ngào, giả dối rất kịch -Đọc các chú thích : 5,8,12,13,14,17
- Dựa vào sự chuẩn bị trả lời câu hỏi(Trình tự thời gian và dòng
tưởng của nv)
Trình bày 1 phút
lòng mẹ là chương
IV của tp “Những ngày thơ ấu”
c/ Từ ngữ khó (SGK):
d/ Bố cục: ( 2 phần)
Theo trình tự thời gian và dòng cảm xúc của
kí ức tuổi thơ
II.Đọc- hiểu văn bản
1 Cảnh ngộ
đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng:
- Cậu bé là kết quả của cuộc hôn nhân không hạnh phúc, cha mất sớm, mẹ đi tha phương cầu thực
-Sống với họ hàng bên nội luôn chịu sự ghẻ lạnh và cay nghiệt của người thân -Luôn nhớ, yêu thương và khao khát gặp lại mẹ
Trang 44.Củng cố: Nêu đôi nét về tác giả ? Em hiểu thế nào là
hồi kí ?
Tóm tắt nội dung chính của văn bản “Trong lòng mẹ”?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà :
Bài cũ: Đọc VB , tìm hiểu nhân vật bà cô và tâm trạng Hồng khi gặp lại mẹ
( Trích Những ngày thơ ấu ) - Nguyên Hồng I.Mục tiêu cần đạt: ( tiếp tục mục tiêu nêu ở tiết 1)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Bài soạn.KTDH: Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo
Tập truyện Những ngày thơ ấu
HS : Đọc văn bản : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu gì về thể loại hồi kí ?
- Em hiểu gì về hoàn cảnh đau khổ và trớ trêu của cậu bé Hồng?
3 Bài mới:
HĐ1 : Dẫn vào bài
Hoạt động
của GV Hoạt động của HS Nội dung HS ghi
Tuần 2
Tiết 6
Tuần 2
1,2,7 ND:
Lớp 81,2,7
Trang 5HĐ2 - HDHS tìm hiểu
n/vật “người cô”:
+ Tổ chức HS thảo
luận câu hỏi 1 sgk 3
phút ( phân nhóm,
giao việc)
+HD HS trình bày
- Chi tiết “Giá những
cổ tục… mới thôi”
gợi lên cảm xúc gì
của Hồng, gợi em
liên tưởng đến điều
gì trong xã hội cũ?
-Bình, giáo dục : N/v
người cô đại diện
cho những định kiến
khắt khe, cổ hũ đối
với người PN trong
xã hội cũ những
thành kiến cổ hủ
nhỏ nhen độc ác,
không thể làm khô
héo tình cảm ruột
thịt, sâu nặng
thiêng liêng.
-HD HS tìm hiểu việc
Hồng gặp lại mẹ
+YCHS đọc đoạn 2
+Tìm những chi tiết
diễn tả hành động,
cảm xúc của Hồng?
+ Những chi tiết đó
nói lên điều gì ?
GD:Qua đó em thấy
mình cần có nghĩa
vụ và trách nhiệm gì
đối với mẹ?
?CM rằng văn
- Thảo luận nhóm
+ ĐH:
-Lúc đầu cúi
minh và lòng thương yêu mẹ (không bị xâm phạm bởi…).Đau đớn ,phẫn uất (“nước mắt tuôn
… tức tưởi “cô tôi…mới thôi” )
Tin yêu và kính trọng mẹ
- Động não
- Lắng nghe
- Đọc -Phát hiện, trình bày
- Suy nghĩ , trình bày
HS liên hệ thực tế bản thân
- HS trao đổi nhóm
- HS trao đổi
II.Đọc- hiểu văn bản
2/Cuộc đối thoại
của Hồng và bà cô:
- Vẻ mặt “tươi cười”, giọng nói
“ngọt ngào”, cử chỉ “thân mật”
“rất kịch”, lời lẽ tàn nhẫn, cay nghiệt chà đạp người mẹ kính yêu của chú ; Dồn Hồng đến nỗi đau tột cùng vô tình, khô héo tình ruột thịt
Là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Đại diện cho những định kiến khắt khe, cổ hũ đối với người PN trong xã hội cũ
Nỗi cô đơn , niềm khao khát tình mẹ của chú bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn vô tình của bà cô
3 Cuộc gặp lại mẹ của bé Hồng:
Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ Cảm nhận của bé
Trang 6Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình qua đoạn
trích “trong lòng mẹ”
+ HS trao đổi
nhóm(Thể hiện qua
các phương diện:Tình
huống và nội dung
câu chuyện;Dòng
cảm xúc phong phú
Hồng;Cách thể hiện
của tác giả )
- HD HS nêu ý nghĩa
văn bản và bàn
luận ý kiến nhận
xét về nhà văn
Nguyên Hồng
- HDHS tổng kết bài
học
Trình bày những nét
chính về nội dun,
nghệ thuật
- Suy nghĩ, trình bày
- Trình bày
Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng
III.Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
-Tạo dựng được mạch truyện , mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả, biểu cảm
- Khắc họa hình tượng nhân vật với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động , chân thực
2 Ý nghĩa văn bản:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng
*Ghi nhớ (SGK)
4.Củng cố:
? Nêu ý nghĩa văn bản ? Từ cảnh ngộ bé Hồng em có suy nghĩ và hàng động gì đối với những trẻ em cơ nhỡ ngoài xã hội ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà :
Trang 7Bài cũ : đọc kĩ văn bản , phgat1 hiện và phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật Ghi lại
kỉ niệm của bản thân với người thân
Bài mới : tiết 7: Trường từ vựng
-
Tiếng việt
TRƯỜNG TỪ VỰNG I.Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng
Kĩ năng:-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng
-Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu và tạo lập văn bản û
Tích hợp: - Văn(Trong lòng mẹ ), TLV (Bố cục của văn bản ); -Giáo dục môi trường (Từ ngữ về môi trường)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Bài soạn - Bảng phụ ghi ngữ liệu
HS: Xem lại kiến thức về từ nhiều nghĩa Đọc bài, trả lời câu hỏi, nghiên cứu ghi nhớ
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là từ nghĩa ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
Ví dụ
3.Bài mới: Qua các bài tập trên ta thấy có những từ
không cùng 1 hệ thống-không cùng trường nghĩa Đó là vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dungHS
ghi
HĐ1:HDHS tìm hiểu k/
niệm
+Các từ in đâm
dùng để chỉ đối
tượng là người, động
vật hay sự vật? Tại
sao em biết được
điều đó ?
HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng chú
ý các từ in đậm:
trả lời câu hỏi ĐH:Chỉ người – nằm trong câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định
I.Thế nào là trường từ vựng
1.Trường từ vưng :
Là tập hợp
Tuần 2
Tiết 7
Tuần 2
1,2,7 ND:
Lớp 81,2,7
Trang 8+Những từ đó có
nét chung nào về
nghĩa?
==>HD chốt lại kiến
thức
-Bài tập nhanh
(bảng phụ : cao,
thấp, lùn, lòng
khòng, lêu nghêu,
gầy, béo, xác ve
Nếu dùng tả người
thì trường từ vựng
của nhóm từ là
gì ?)
HĐ2:Lưu ý:
+ Có phải 1 từ thì
chỉ có thể nằm ở 1
trường từ vựng ?
+HD HS phân tích ví
dụ
+ BT nhanh : Ttv lá có
thể bao gồm ttv nhỏ
nào?
- Cho hs phân tích ví
dụ mục anhận xét
theo gợi ý (tập hợp
những từ loại khác
nhau
-Từ “ngọt” thuộc
những trường từ
vựng nào?
- Phân tích chú thích
d (Các từ in đậm
được chuyển từ
trường từ vựng nào
sang trường từ vựng
nào?)
-HDHS tổng kết ghi
nhớ :
+Cùng chỉ các bộ phận của cơ thể con người
-HS rút ra nội dung ghi nhớ
- Chỉ hình dáng của người
- Trả lời -đ ọc VD –21-sgk
ĐH:+Hình thái của lá:tròn, lá dài, kim, hình răng cưa…
+Trạng thái của lá:
Lá xanh, úa, vàng, héo…
_Cùng ttv(danh từ chỉ sự vật,động từ chỉ hoạt động ,tính từ chỉ tính chất ) -Trường mùi vị ,trường âm thang ,trường thời tiết (ăn : cơm,bánh…
- Quan sát mục d – trả lời
-Trường từ vựng
“người” ”thú vật”
để nhân hóa -Đọc ghi nhớ và lưu
ý
của những từ có ít nhất 1nét chung về nghĩa
VD:
-Thị giác: mắt, thấy, dòm
-Khứu giác: mũi, ngửi, thơm
2 Lưu ý
a/Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b.Một ttv có thể bao gồm
khác biệt nhau về từ loai
c.Do h/ tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều ttv khác
chuyển ttv để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá, ẩn dụ,
Trang 9ùng dẫn
làm bài
tập
BT1,3,6 :
Phát
biểu
nhanh
BT2 :Ghi
bảng
phụ
BT 4: Hđ
cá
nhân
BT5
:Hoạt
động
nhóm
lớp (đọc bài tập –xác định yêu cầu – làm bài ) -BT1 :tìm – phát biểu
Lên bảng -2 hs lên bảng
- đại diện nhóm trình bày nhận xét
Bài tập còn lại
ở nhà
1/ Tìm các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt …: thầy, cậu, cha, mợ, mẹ, nội , cô, em … 2/ Đặt tên trường từ vựng:
a) dcụ đánh bắt thuỷ sản .b) dụng cụ đựng đồ
c) hđ của chân d) trạng thái tâm lí người
e) tính cách của người g) dụng cụ để viết
3/ Xác định ttv : thái độ của người
4/ - Khứu giác:mũi, nghe, thính, thơm, điếc
- Thính giác: thính nghe, tai, điếc, rõ
5/ a) t dụng cụ đánh bắt thuỷ sản - đồ dùng cho chiến sĩ ( lưới b40) – hoạt động săn bắt của con người b)t thời tiết và nhiệt độ – tính chất của thực phẩm – tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người c) tự bảo vệ bằng sức mạnh của chính mình –các chiến lược chiến thuật tác chiến–các hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia
4.Củng cố: Thế nào là trường từ vựng ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà :
Bài cũ : - Học ghi nhớ sgk - HS làm bài tập ở nhà Bài mới:
Chuẩn bị bài: Từù tượng hình ,từ tượng thanh
Tiết 8 :Bố cục của VB ( Xem TV 7 sách cũ tham khảo )
Tập làm văn:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I.Mục tiêu cần đạt:
Tuần 2
Tiết 8
Tuần 2
1,2,7 ND:
Lớp:81,2,7
Trang 10Giúp HS :
-Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
-Kĩ năng: Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định Vận dụng kiến thức về bố cục trong đọc- hiểu văn bản
Ra quyết định, giao tiếp
II.Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :+ Bài soạn KTDH: Thảo luận, thực hành viết
+Bảng phụ có ngữ liệu ;”Người thầy đạo cao đức
trọng”
-HS :+Xem lại bố cục các các kiểu văn bản học ở lớp 6,7 +Đọc bài trả lời câu hỏi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
Bố cục văn bản thường gồm mấy phần ? Nhiệm vụ từng phần ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trên cơ sở HS trả lời ở mục kiểm tra nội dung ôn tập
Hoạt động của
GV Hoạt động của HS Nội dung HS ghi
HĐ1:HD HS ôn lại
kiến thức lớp
6,7 (3 phần của
vb)
-Vb trên có thể
chia làm mấy
phần? Chỉ ra
các phần?
-Hãy nêu nhiệm
vụ của từng
phần trong vb
trên?
-Phân tích mối
-Đọc vb “Người thầy đạo cao đức trọng”
+Chia làm 3 phần (P1:I, P2:II,III; P3: IV )
+Nêu chức năng, nhiệm vụ của từng phần (P1:giới thiệu ông Chu Văn An; P2 :công lao ,uy tín và tính cách của ông ;P3 :tình cảm của mọi người đối với ông )
+Mặc dù mỗi phần có nhiệm vụ riêng cùng chung chủ đề, góp phần
I.Các đơn
thức:
1.Bố cục của vb
Trang 11quan hệ giữa
các phần trong
vb trên?
- Nêu câu hỏi 4
hướng dẫn HS
chốt lại khái
niêm bố cục
văn bản, nhiệm
vụ, quan hệ các
phần trong văn
bản
HĐ2:HD HS tìm
hiểu 1 số cách
bố trí sắp xếp
nd phầnTB
1,2,3,4 sgk ,gọi 4
HS lên bảng trình
bày nội dung trả
lời
- Nêu câu hỏi 5
Hướng dẫân HS
chốt kiến thức
(Các ý được sắp
xếp theo những
trình tự nào?) ý
3 ghi nhớ
HĐ 3:HD HS luyện
tập
-Đọc bài tập
-Xác định yêu
cầu BT
+BT 1 :3 hs lên
bảng
làm nổi bật chủ đề
_ HS trả lời nội dung ghi nhớ(BC của vb là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ để vb thường có bố cục 3 phần:MB, TB, KB)
-Nhiệm vụ:
+MB: nêu ra chủ đề của
vb, +TB: thường có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề, +KB: tổng kết chủ đề của vb
-Đọc ngữ liệu ở sgk-25Trao đổi nhóm
Trình bày kết quả ,nhận xét
+ND phần TB được trình bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu vb,chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết…
+Theo trình tư thời gian, không gian, theo phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
-Đọc nd cần ghi nhớ
- Đọc bt Xác định yêu cầu bt ,sgk
+1a.không gian :nhìn xa-đến gần- đến tận nơi –đi xa dần
+1b.Thời gian :về chiều, lúc hoàng hôn
+1c.2 luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng
Ý 1,2 Ghi nhớ / 2 5
2.Cách bố trí ,sắp xếp
nd phần TB của vb:
Ý 3 Ghi nhớ /25
II.Luyện tập:
1.Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích
2 Sắp xếp
ý > lòng thương mẹ của chú bé Hồng
3.Sắp xếp các ý trong phần TB