Tập làm văn:Viết đoạn văn trong vb thuyết minh MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Biết đọc – viết một tác phẩm thơ cĩ tính chất lãng mạn tiêu biểu của PTTM.. - Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn
Trang 1BÀI 18 NỘI DUNG 1.Văn bản : Nhớ rừng
2 Tiếng Việt : Câu nghi vấn
3 Tập làm văn:Viết đoạn văn trong vb thuyết minh
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc – viết một tác phẩm thơ cĩ tính chất lãng mạn tiêu biểu của PTTM
Thấy được một số biểu hiện của đổi mớ vế thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp
- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn
Biết sữ dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
- Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn thuyết minh
Văn bản NHỚ RỪNG
Thế Lữ
I Mục tiêu cần đạt
-Ki
thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại , vươn tới cuộc sống tự do; Hình tượng nghệ thuật
độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
- K
bút pháp lãng mạn; Phân tích được những chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm
+ Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, Tự quản bản thân
- Thái độ: Quý trọng cuộc sống, sống cĩ ý nghĩa; chán ghét cái tầm thường, trân trọng niềm khao khát tự do
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :Bài soạn, Tác phẩm thơ và chân dung Thế Lữ
* Kĩ thuật dạy học : Học theo nhĩm – Động não
- HS : SGK, Vở có bài soạn theo hướng dẫn.
III Tổ chức hoạt động D -H :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới :
Tuần 20
Tiết 77
Tuần 20
Tiết 77
NS:
ND:
Lớp: 81,2,11
NS:
ND:
Lớp: 81,2,11
Trang 2HĐ của GV HĐ của HS Nội dung HD1:HD tìm hiểu chung ( KT : đặt
câu hỏi )
? Hãy nêu đôi nét về Thế Lữ và
vị trí của ơng trong phong trào thơ
mới?
- Giới thiệu thêm:Bút danh gắn
với tư tưởng của ông Nhà thơ
xem mình là lữ khách trên trần
thế :Tôi là người bộ hành phiêu
lãng Đường trần gian xuôi ngược
để vui chơi.)
? Nhắc lại k/n thơ mới ?
-Hướng dẫn HS đọc ( GV đọc
mẫu HS đọc)
- Giới thiệu vị trí bài thơ Nhớ
rừng
? Bài thơ “Nhớ rừng được tác giả
viết theo thể thơ gì ?
? Nhận xét bố cục bài thơ?
- Tham gia trả lời câu hỏi ; sử dụng câu hỏi hỏi lại -HS lắng nghe-ghi chép
- Nhớ trình bày
- HS lắng nghe – Đọc bài thơ
- Nhận biết trình bày
- Cặp đơi
I Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-Thế Lữ (1907-1989)
-Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
3 Tác phẩm “Nhớ rừng”:
-Là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Thế Lữ Góp phần mở đường cho sự thắng lợi của pt Thơ mới
-Thể thơ: 8 chữ hiện đại
-Bố cục :5 đoạn cấu trúc 2 cảnh tượng đối
HĐ2: HDHS đọc hiểu bài thơ: ?
Nội dung bài thơ tập trung làm
nổi bật hình tượng gì?
? Nhắc lại nội dung đoạn 1,4?
? Khi con hổ bị nhốt ở vườn bách
thú,tâm trạng của nĩ như thế nào ?
( KT mảnh ghép)
- HD trình bày ( Nhận xét cảnh
ngộ con hổ ? Trong cảnh ngộ đó
con hổ có tâm trạng gì ? Từ ngữ ,
câu thơ nào gợi tả điều đĩ? Nhận
xét giọng điệu và biện pháp tu từ
- Chốt: nhận xét chung hình ảnh
con hổ ở vườn bách thu?ù
Kết thúc tiết 1 chuyển ý
- Nhận biết – phát biểu
-Đọc đoạn1,4
- Hoạt động nhĩm (thảo luận nhĩm 1,3 khổ 1;
nhĩm 2,4 khổ 4)
- Trình bày
-Động não
II Đọc-hiểu văn bản :
A Nội dung:
1.Hình tượng con hổ:
a Cảnh con hổ ở vưởn bách thú (đoạn 1, 4)
- Không gian: chật hẹp, tù túng, giả tạo
- Cảnh ngộ bị tù hãûm
- Tâm trạng: ngao ngán, chán ghét, căm uất nhưng bất lực
==> Hoàn cảnh bị giam cầm, thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ
IV Củng cố - HD học ở nhà :
1/ Củng cố :
Nêu cảm nhận của em về hình ảnh con hổ ở vườn bách thú ?
2 Hướng dẫn học bài :
-Học thuộc 2 khổ thơ, đọc lại nội dung bài học
- Đọc các khổ thơ còn lại Phân tích hình ảnh con hổ trong các khổ thơ
Trang 3
Văn bản
NHỚ RỪNG ( Tiếp theo)
Thế Lữ
I Mục tiêu cần đạt ( Tiếp tục nội dung tiết 77)
II Chuẩn bị của GV-HS: ( như tiết 77)
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng và phân tích hình tượng con hổ trong khổ thơ 1,4
3 Bài mới :
HĐ1: HDHS tìm hiểu hình
tượng con hổ trong khổ thơ
2,3 ( Kĩ thuật mảnh ghép )
- Y/C Đọc khổ thơ 2,3
-Nhắc lại nội dung đoạn2,3
- HD HS hoạt động nhĩm
- HD trình bày ( Khơng gian?
Cuộc sống của con hổ ?
? Nhận xét cảnh tượng ở khổ
1,4 và khổ thơ 2,3
? Theo em đoạn 3 câu thơ
nào là đặc sắc nhất? Vì sao?
*Giảng:đó là những câu thơ
tuyệt bút làm nổi bật sự tương
phản đối lập gay gắt hai cảnh
tượng thể hiện sự bất hòa sâu
-Đọc diễn cảm
- Động não
- Thảo luận nhĩm ( nhĩm 1,3 khổ 2, nhĩm 2,4 khổ 3)
- Trình bày
- Động não
- Tổng hợp, trình bày
- Lắng nghe
II Đọc – hiểu văn bản :
A Nội dung:
1 Hình tượng con hổ : a/ Cảnh con hổ ở vưởn bách thú (đoạn 1, 4)
b/Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó (đoạn 2,3)ù
- Không gian: núi rừng đại ngàn, lớn lao, phi thường hoang vu, bí mật, ghê gớm
Không gian rộng lớn của rừng thiêng, dữ dội và thơ mộng
- Cuộc sống của con hổ:
+Uy nghi, dũng mãnh: tư thế kiêu hùng
+ Dáng vấp đế vương: Vị chúa tể đầy uy lực
- Tâm trạng :Nhớ rừng, tiếc nuối những ngày tháng huy hoàng giữa chốn đại ngàn hùng vĩ
NS:
ND:
Lớp: 81,2,11
NS:
ND:
Lớp: 81,2,11
Tuần 20
Tiết 78
Tuần 20
Tiết 78
Trang 4khao khát tự do mạnh liệt
(chủ đề bài thơ)
- HD HS tìm hiểu khổ thơ
cuối
+Nhận xét cách dùng từ ngữ
và kiểu câu trong khổ thơ?
+ Ý nghĩa biểu cảm
- Đằng sau nỗi u uất và niềm
khao khát của con hổ gợi em
liên tưởng điều gì về bối cảnh
xã hội Việt Nam khi bài thơ
ra đời Hình tượng con hổ em
còn cảm nhận được điều gì?
* Em có suy nghĩ gì về nơi
ngự trị của Chúa sơn lâm
ngày nay?
Đọc khổ cuối -Phát biểu
- Suy nghĩ –trình bày
-HS phát biểu tự
do, chú ý nạn lâm tăc hoành hành
c Hình tượng con hổ ở khổ thơ cuối
Tiếng gọi rừng tha thiết, nhớ thương da diết và khao khát mãnh liệt cuộc sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ. > Tiếng lòng của nhà thơ , khao khát hướng về cái đẹp tự nhiên
2 Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
-Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng
-Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín
của người dân mất nước
Nêu
câu
hỏi
4
HS
thảo
luận
B/Nghệ thuật : -Bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa
- Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm
Nêu ý
nghĩa văn
bản?
Trình bày C Ý nghĩa văn bản: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ
tình cảm yêu nước, niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ (Ghi nhớ SGK)
IV Củng cố và HD học ở nhà:
1/ Củng cố : Nêu cảm nhận của em về hình tượng con hổ ở chốn sơn lâm của nó ?
2/ Hướng dẫn học bài :
- Học thuộc bài thơ
-Tìm hiểu kĩ một số điểm sáng nghệ thuật trong bài thơ
Chuẩn bị Tiết 79: Câu nghi vấn
Trang 5Tiếng Việt
CÂU NGHI VẤN
I Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
-Kiến thức:Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Chức năng chính của câu nghi vấn
- Kĩ Năng: Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
Sử dụng câu nghi vấn có hiệu quả trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV - HS
- GV :+Bài soạn.+Bảng phụ ghi ngữ liệu
* KTDH: Nêu câu hỏi – Hđ nhĩm
-HS + Ôn lại kiểu câu chia theo mục đích nói
+ Soạn bài theo hướng dẫn
III Tổ chức hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Kể tên các kiểu câu chia theo mục đích nói
3 Bài mới :
HĐ1:HDHS tìm hiểu đặc
điểm hình thức và chức
năng chính của CNV (KT
mảnh ghép)
-Y/C HS đọc ngữ liệu
-> Xác định vấn đề cần
tìm hiểu(trả lời 2 câu hỏi
SGK)
-Tổ chức HS thảo luận
nhóm
- HDHS trình bày nội
dung kiến thức
- Y/C HS nêu thêm một số
từ có chức năng hỏi
- Câu: Người đâu gặp gỡ
làm chi, Trăm năm biết có
duyên gì hay không Có
phài là câu nghi vấn
-Đọc ngữ liệu mục
I SGK
- Thảo luận theo nhóm
- Trình bày kết quả theo trình tự câu hỏi
- Nhớ –trình bày
- HS nhận biết – quyết định
I Kiến thức :đặc điểm hình thức và chức năng chính:
1/ Ví dụ(SGK)
- Các câu nghi vấn: “Sáng ngày… có đau lắm không?”, “Thế làm sao…ăn khoai?”, “Hay là u …đói quá?”
- Đặc điểm hình thức có các từ: có không, làm sao, hay là, … từ nghi vấn
- Chức năng: dùng để hỏi
Tự hỏi
Tuần 20
Tiết 79
Tuần 20
Lớp: 8
1,2,11
NS:
ND:
Lớp: 8
1,2,11
Trang 6==>Chốt đặc điểm hình
thức và chức năngnội
dung kiến thức
- Y/C HS đặt câu nghi vấn
-HS phát biểu – đọc ghi nhớ -HS ghi bài +HS đặt câu –nhận xét sửa chữa
+HS phát biểu – đọc ghi nhớ
2/Ghi nhớ :SGK/trang 11
* Ví dụ :Hôm nay, bạn có làm bài tập ngữ văn không?(hỏi)
Người đâu gặp gỡ làm chi, Trăm năm biết có duyên gì hay không?( tự hỏi)
Hđ2: HD
HS l tập
BT1
BT2 (KT
em biết
ba)
BT3
BT4,5,6
Thực
hiện cá
nhân
BT1:hoạt động cá nhân (lên bảng)
BT2:
BT3:Thảo luận tổ học tập
BT 4
BT 5 BT6
II Luyện tập
BT1 :Xác định câu nghi vấn và hình thức của nó
a Chị khất tiền sưu đến ngày mai phải không ? b.Tại sao con người lại phải khiêm tốn đến thế ? c.Văn là gì ? Chương là gì ?
d Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì
?Cái gì thế ?Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấyhả?
BT2:Nhận xét và trả lời câu hỏi Có từ hay.Không vì :nếu thay thì câu trở nên sai ngữ pháp ,hoặc biến thành câu trần thuật có ý nghĩa khác
BT3:Có thể đặt dấu chấm hỏi không ?Vì sao?
Không Vì đó không phải là câu nghi vấn + a,b: co,ù không ;tại, sao là bổ ngữ + c,d:nào cũng ,ai cũng là từ phiếm định
BT 4:a có… không:không có giả định
b đã… chưa :có giả định
BT 5: a bao giờ (đầu câu ) b bao giờ (cuối câu) BT,6 a đúng b sai
IV Củng cố – HD học ở nhà:
4 Củng cố :
-Nêu chức năng câu nghi vấn
- Kể tên các từ dùng để hỏi
5 Hướng dẫn học bài :
- Học thuộc ghi nhớ Tìm các văn bản đã học có câu nghi vấn, phân tích tác dụng
- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hàng ngày
- Chuẩn bị tiết 80: Viết đoạn trong văn bản thuyết minh
6 NS:
ND:
NS:
ND:
Trang 7Tập làm văn
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức: Kiến thức về đoạn văn , bài văn thuyết minh yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
- Kĩ năng: Xác định được chủ đề , sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh Diễn đạt rõ ràng, chính xác Viết đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
Giúp hs biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
II Chuẩn bị của GV-HS:
- GV :Bài soạn.Bảng phụ (Viết đoạn mẩu cho bài tập 1 )
* KTDH: ( động não, viết sáng tạo)
-HS :Xem lại cách viết đoạn văn chứng minh (lớp 7) Soạn bài theo hướng dẫn.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra chuẩn bị của HS
3 Bài mới :
HĐ1 HDHS Tìm hiểu
đoạn văn trong văn
bản thuyết minh (cách
sắp xếp các đoạn văn)
-Y/ C HS đọc ngữ liệu
- Tổ chức HS thảo luận
nhóm (giao việc, yêu
cầu nội dung thảo
luận-nhóm 1,2 câu a,
nhóm 3,4 câu b)
- Tổ chức HS trình bày
(Y/ C HS lên bảng)
-nhận xét
Chốt ý: Khi viết bài
văn thuyết minh, cần
xác định các ý lớn,
mỗi ý viết thành một
đoạn văn
-Đọc đoạn văn a, b(2 HS)
- Thảo luận nhóm
- Ghi chép, trình bày
- Trình bày
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
1/Tìm hiểu ngữ liệu
a Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
Đ a) +Tình hình thiếu nước trên thế giới +.Câu chủ đề :Câu (1).Câu (2) cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi Câu (3) lượng nước ấy bị ô nhiểm Cẫu (4) nêu sự thiếu nước ở một số nước Câu (5) dự báo đến name 2/3 dân số thế giới thiếu nước -> 4 câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề
+ Nói về Phạm Văn Đồng +Từ ngữ chủ đề :Phạm Văn Đồng/ ông +Các câu đều cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các
Tuần 20
Tiết: 80
Tuần 20
Tiết: 80
Trang 8HĐ2:Nhận xét và sửa
đoạn văn
+Giao việc cho hs
(Nhóm 1,2 đoạn văn
a ;Nhóm 3,4 đoạn b)
+Hướng dẫn hs trình
bày kết quả và nhận
xét
+Các nhóm trình bày
đoạn văn theo bố cục
Nhận xét cách viết
đoạn văn thuyết minh
(Tránh lẫn ý của đoạn
văn khác; Theo thứ tự
cấu tạo ; Thứ tự nhận
thức;Thứ tự diễn biến)
== > Chotá ý rút ra
ghi nhớ >
-HS đọc đoạn văn – Thảo luận nhóm
–Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Phát biểu
+Đọc to ghi nhớ
b Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
+Đ.a): -Nhược điểm viết lộn xộn -Sửa:Nên viết thành 2 đoạn Đ1 Ruột bút ->đầu bút bi –> ống mực, loại mực
Đ2 Vỏ bút > ống nhựa hoặc sắt > ống, nắp bút có lò xo
Đ.b):Nhược điểm như đoạn a Nên viết thành 3 đoạn
Đ1: phần đèn >bóng đèn >đuôi đèn >dây điện >công tắc ;Đ2: Phần chao đèn ;Đ3:Phần đế đèn
2/ Ghi nhớ(trang15)
HD3:HD HS luyện tập
Chọn 1 trong 2 tình
huống trên viết thành
đoạn văn hoàn chỉnh
-HS làm bài
- 2 HS lên bảng
- HS nhận xét
II Luyện tập
Viết lại đoạn văn hoàn chỉnh
IV Củng cố – HDHS học ở nhà:
1 Củng cố :
Các ý trong đoạn văn được sắp xếp như thế nào ?
2.Hướng dẫn học bài
- Học ghi nhớ Làm bài tập SGK
-Chuẩãn bị bài Tiết 81: Viết đoạn trong văn bản thuyết minh (tiếp theo)