1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án wold chọn bộ chuẩn lớp 10 (chip web)

91 593 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Wold Chọn Bộ Chuẩn Lớp 10 (Chip Web)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: Hoạt động1: GV nêu yêu cầu của bài thực hành nhằm định hướng hoạt động nhận thức của học sinh Hoạt động2: Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã học có liên quan

Trang 1

Chương I – BẢN ĐỒ Tuần lễ 01 (05.09 - 09.09)

Tiết 1:

Bài 1: TỔNG QUÁT HOÁ BẢN ĐỒMỘT SỐ PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Hiểu tại sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau & nắm được 1số phép chiếu hình

2 Thiết bị dạy học:

- Tập bản đồ TG & các Châu Lục Phóng to H1.3a ; 1.3b; 1.5a; 1.5b; 1.7a; 1.7b SGK

3 Hoạt động dạy học:

I Khái quát:

1 Bản đồ:

Là hình ảnh thu nhỏ các đối tượng địa lý trên bề mặt

Trái Đất lên mặt phẳng

2 Các phép chiếu đồ

Là cách biểu hiện mặt cong của Trái đất lên mặt

phẳng của bản đồ

a Phép chiếu phương vị: (Phương vị đứng)

 Kinh tuyến là những đoạn thẳng xuất phát từ tâm

 Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm nhỏ dần

 Càng gần trung tâm, độ chính xác càng cao

 Dùng để vẽ các bản đồ vùng cực

b Phép chiếu hình nón: (Hình nón đứng)

 Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui tại chóp

hình nón

 Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm nhỏ dần

 Vùng địa cầu tiếp xúc với hình nón thì tương đối

chính xác

 Dùng để vẽ các bản đồ ở các vùng đất có vĩ độ

trung bình

c Phép chiếu hình trụ: (Hình trụ đứng)

 Hệ thống kinh - vĩ tuyến là những đường thẳng

song song vuông góc với nhau

 Càng gần xích đạo các vùng có độ chính xác càng

cao

 Dùng vẽ các bản đồ thế giới hoặc châu lục

Hoạt động1: Phát vấn tìm hiểu Kháiquát bản đồ & các phép chiếu đồ

? Bản đồ là gì? Các phép chiếu đồ là gì? Chúng ta thường gặp những phép chiếu đồ nào? Có những vị trí chiếu hình bản đồ nào?

Hoạt động2: Tìm hiểu đặc điểm của từng phép chiếu hình bản đồ (Theo cặp)

GV phân công nhiệm vụ: cho từng cặp

Nhóm 1: Dựa vào H1.3a & 1.3b Chobiết đặc điểm mạng lưới kinh vĩ tuyến, khu vực chính xác, kém chính xác & ứng dụng của phép chiếu phương vị đứng

Nhóm 2 Dựa vào H1.5a & 1.5b Cho biết đặc điểm mạng lưới kinh vĩ tuyến, khu vực chính xác, kém chính xác & ứng dụng của phép chiếu hìnhnón đứng

Nhóm 3: Dựa vào H1.7a & 1.7b Chobiết đặc điểm mạng lưới kinh vĩ tuyến, khu vực chính xác, kém chính xác & ứng dụng của phép chiếu hìnhtrụ đứng

Trang 2

Hoạt động3: Các cá nhân đại diện cặp trình bày kết quả làm việc của nhóm GV chuẩn kiến thức.

4 Đánh giá:

- Kết hợp phần trình bày kết quả làm việc của HS

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Xem trước bài Những phương pháp biểu hiện Bản Đồ

Trang 3

Tiết 2:

Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

1 Mục tiêu bài học: Học sinh cần hiểu:

- Mỗi phương pháp có thể biểu hiện được 1số đối tượng địa lý nhất định trên bản đồ với

những đặc tính của nó để có thể nhận biết phương pháp thể hiện bản đồ Muốn đọc bản đồ, phải nắm hệ thống ký hiệu

2 Thiết bị dạy học:

- Phóng to bản đồ H2.2 ; H2.3 ; H2.4 ; H2.5 & các bản đồ giáo khoa Địa Lý

3 Hoạt động dạy học:

1 Phương pháp ký hiệu

- Dùng biểu hiện các đối tượng phân bố theo điểm

trên bản đồ

- Bao gồm ký hiệu hình học, chữ, ký hiệu tượng

hình

2 Phương pháp đường chuyển động

- Dùng biểu hiện sự di chuyển của các đối

tượng địa lý

 Mỗi ký hiệu điểm và đường thường có 3 thành

phần:

Hình dạng

Màu sắc

Kích thước  chỉ số lượng

3 Phương pháp chấm điểm

Dùng biểu hiện các đối tượng địa lý phân bố không

đều trên lãnh thổ

4 Phương pháp bản đồ – biểu đồ

- Dùng biểu hiện số lượng hoặc cơ cấu của hiện

tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ

5 Các phương pháp khác:

 Phương pháp đường đẳng trị: Dùng biểu hiện các

đối tượng địa lý có sự thay đổi đều đặn hoặc phân

bố liên tục trên lãnh thổ

 Phương pháp khoanh vùng diện tích: Dùng biểu

hiện các đối tượng địa lý khi phân bố chiếm một

diện tích nhất định trên bản đồ

Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm của từng phép chiếu hình bản đồ (Chia lớp nhiều nhóm)

GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

Nhóm 1: Quan sát H2.2 SGKNhóm 2: Quan sát H2.3 SGKNhóm 3: Quan sát H2.4 SGKNhóm 4: Quan sát H2.5 SGKTìm hiểu đối tượng biểu hiện, cách biểu hiện & khả năng mức độ biểu hiện của từng loại bản đồ, xác định phương pháp sử dụng với từng bản đồ

Hoạt động2: Các cá nhân đại diện cặp trình bày kết quả làm việc của nhóm GV chuẩn kiến thức

4 Đánh giá:

- Kết hợp phần trình bày kết quả làm việc của HS

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Làm bài tập 2 Tr.14 SGK Xem trước bài Sử dụng bản đồ trong học tập & đời sống

chỉ chất lượng

Trang 4

Tiết 3:

Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP & ĐỜI SỐNG

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh

- Hiểu rõ vai trò của bản đồ trong học tập & đời sống Có kỹ năng để sử dụng bản đồ

2 Thiết bị dạy học:

- Một số bản đồ Địa Lý TN & KTXH

3 Hoạt động dạy học:

I Vai trò của bản đồ trong học tập & đời sống:

 Trong học tập : Bản đồ là phương tiện để học sinh

học tập Địa Lý tại lớp, tại nhà & làm bài kiểm tra

 Trong đời sống : Bản đồ được sử dụng rộng rãi:

- Khi xác định vị trí, đường đi…

- Phục vụ các ngành sản xuất

- Trong quân sự

II Sử dụng bản đồ, Aùt Lát trong học tập:

- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

- Hiểu tỉ lệ & ký hiểu trên bản đồ

- Xác định được phương hướng trên bản đồ

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý

trên bản đồ

Hoạt động1: Chia nhóm tìm hiểu SGK & trình bày vai trò của Bản đồ trong học tập & trong đời sống GV chuẩn kiến thức

Hoạt động2: Thảo luận giữa các nhóm cho biết cách sử dụng bản đồ như thế nào để có thể khai thác hết các công năng của Bản đồ

4 Đánh giá:

- HS trình bày về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Xem trước bài mới

Trang 5

Tiết 4:

Bài 4: Thực hành: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN BẢN ĐỒ

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh biết:

- Những phương pháp biểu hiện cụ thể các đối tượng thường gặp trên bản đồ & nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý khi được thể hiện trên bản đồ

2 Thiết bị dạy học:

- Phóng to bản đồ H2.2 – H2.3 – H2.4

3 Hoạt động dạy học:

Hoạt động1: GV nêu yêu cầu của bài thực hành nhằm định hướng hoạt động nhận thức của học sinh

Hoạt động2: Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã học có liên quan đến bài thực hành (Những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên BĐ)

Hoạt động3: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, hướng dẫn nội dung các nhóm phải trìnhbày:

- Tên bản đồ

- Nội dung bản đồ

- Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ

 Tên phương pháp

 Đối tượng biểu hiện của phương pháp

 Khả năng biểu hiện của phương pháp

Hoạt động4: Các nhóm trình bày về bản đồ đã được phân công tìm hiểu GV chuẩn kiến thức

4 Đánh giá:

Tổng kết bài thực hành Nhận xét phần làm việc của từng nhóm & đáng giá hiệu quả công việc

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Xem trước bài Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái Đất

Trang 6

Chương II – VŨ TRỤ - HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 5:

Bài 5: VŨ TRỤ -– HỆ MẶT TRỜI - TRÁI ĐẤTHỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh nhận thức được

- Vũ Trụ vô cùng rộng lớn, Hệ Mặt Trời có Trái Đất của chúng ta là 1 bộ phận rất nhỏ bé trong Vũ Trụ

- Khái quát Hệ Mặt trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Giải thích được hiện tượng: Luân phiên ngày & đêm Giờ trên Trái Đất & sự lệch hướng chuyển động các vật thể

2 Thiết bị dạy học:

- Các hình vẽ SGK bài 5 phóng to Video Clip (mô hình) Vũ trụ, Trái Đất, vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt trời

3 Hoạt động dạy học:

I Khái quát:

1 Vũ trụ:

 Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên hà

 Mỗi Thiên hà là 1 tập hợp của rất nhiều thiên thể,

khí, bụi, bức xạ điện từ…

 Dải Ngân Hà là Thiên Hà chứa Mặt Trời & các

hành tinh của nó

2 Hệ Mặt Trời:

Gồm tập hợp các Thiên thể nằm trong dải Ngân Hà:

Mặt Trời ở vị trí trung tâm và 8 hành tinh: Thuỷ Tinh,

Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh,

Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh, (tất cả đều

chuyển động ngược chiều đồng hồ.)

3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

 Là 1hành tinh ở vị trí thứ 3 trong Hệ Mặt Trời

 Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời cùng với

trọng lực, kích thước, các sự chuyển động đã làm

cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt, ánh sáng phù

hợp để sự sống phát sinh và tồn tại

II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái

Đất

1 Sự luân phiên ngày & đêm:

Do tự quay quanh trục nên bề mặt Trái Đất hình khối

cầu được chiếu sáng & không được chiếu sáng luân

phiên thay đổi vị trí

 Ngày và đêm luân phiên trên Trái Đất, dài 23 giờ

56 phút

2 Giờ trên Trái Đất:

Hoạt động1: Tìm hiểu các khaí niệm Cá nhân làm việc SGK Tr.18

Hoạt động3: Các cá nhân tìm hiểu về Trái Đất trong hệ Mặt Trời và những chuyển động của nó

? Khoảng cách từ mặt Trời đến Trái Đất có ý nghĩa gì đối với sự sống?

Hoạt động 4: Cá nhân tìm hiểu nguyên nhân của sự luân phiên ngày

& đêm trên Trái Đất

? Hình dạng cầu của Trái Đất gây ra hệ quả gì? Nguyên nhân nào mới gây ra hệ quả về sự luân phiên ngày

& đêm?

Trang 7

a Giờ địa phương (Giờ Mặt Trời)

Do cùng 1thời điểm, tại các kinh tuyến khác nhau sẽ

thấy mặt trời ở độ cao khác nhau

b Giờ quốc Tế: (GMT)

 Bề mặt Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi

múi rộng 15 độ kinh tuyến

 Giờ gốc, được đánh số 0 là giờ của kinh tuyến đi

qua đài Thiên Văn Greenwich (London,Anh)

 Đường đổi ngày ở kinh tuyến 180 Đ

 3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

 Nguyên nhân: Trái đất tự quay ngược chiều kim

đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ 

Lực Côriôlit

 Biểu hiện: + BCB: Lệch về bên phải

+ BCN: Lệch về bên trái

 Tác động đến sự chuyển động của các khối khí,

các dòng biển, dòng sông, đường đạn bay…

Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên nhân

& các đặc điểm về giờ trên Trái Đất theo nhóm

? Phân biệt giờ địa phương & giờ quốc tế

- Mỗi kinh tuyến có 1giờ địa phương

- “Giờ múi” là giờ Mặt Trời trung bình của các kinh tuyến trong cùng 1múi giờ

? Giờ GMT được quy định như thế nào

? Nguyên tắc đổi ngày tại kinh tuyến108Đ?

Hoạt động 6: Tìm hiều sự lệch hướngcủa vật thể trên Trái Đất (lực

Côliôrit) theo nhóm

? nguyên nhân, biểu hiện & tác độngcủa sự lệch hướng trên Trái Đất (lựcCôliôrit)

4 Đánh giá:

- Làm bài tập 3/Tr.21

- Tại sao Việt Nam lại có câu: “Con sông bên lở bên bồi?”

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Xem trước bài Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái Đất

Trang 8

Tiết 6:

Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

CỦA TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh biết

- Giải thích các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: Chuyển động biểu kiến của Mặt trời; các mùa; độ dài ngắn của ngày, đêm tuỳ theo mùa trong năm bằng hình vẽ

- Nhận thức đúng về các quy luật tự nhiên

2 Thiết bị dạy học:

- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (Video Clip) Phóng to các hình vẽ SGKbài 6

3 Hoạt động dạy học:

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời:

 Là một chuyển động không có thực của Mặt Trời

hàng năm giữa chí tuyến ( 230 27’ B  230 27’ N

và ngược lại )

 Nguyên nhân : Do khi Trái Đất chuyển động tịnh

tiến xung quanh Mặt Trời., trục Trái Đất nghiêng

không đổi phương so với mặt phẳng của quỹ đạo

(góc 66033)

II Hệ quả:

1 Các mùa trong năm:

 Khái niệm : Mùa là một khoảng thời gian trong

năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí

hậu

 Nguyên nhân : sinh ra mùa là do trục Trái Đất

nghiêng không đổi so với mặt phẳng quỹ đạo khi

chuyển động trong không gian quanh Mặt Trời,

nên có thời kỳ BBC ngả về phía mặt trời , có thời

kỳ NBC ngả về phía Mặt Trời

Mùa ThuMùaĐôngMùaXuânMùa Hạ

2 Ngày dài đêm ngắn theo mùa & vĩ độ:

a Nguyên nhân :

Hoạt động1: Tìm hiểu khaí niệm Làm việc theo cặp với SGK Tr.22 & câu hỏi ở H-6 1 :

? Hiện tượng Mặt Trời lên Thiên Đỉnh là gì? Những vị trí nào trên Trái Đất có hiện tượng này  Khái niệm: Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt Trời & nguyên nhân của hiện tượng đó?

Hoạt động2 : Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra & phân loại Mùa qua SGK Tr.23 & H-6 2 (Nhóm)

? Mùa là gì? Tại sao có hiện tượng các mùa trên Trái Đất? Trên Trái Đất có những mùa nào, vào thời giannào?

Lưu ý:

1 Nhiệt độ tuỳ thuộc độ lớn của góc nhập xạ.VD nhiệt độ lúc mặt trời mọc, đứng bóng, lặn ở 1vị trí

2 Có 4 vị trí đặc biệt:: NgàyXxuân Phân & Thu Phân, không có BC nào nghiêng về phía MT, độ dài ngày & đêm bằng nhau trên khắp TĐ Ngày Hạ Chí tia sáng MT vuông tại CTB lúc 12h trưa, mọi nơi BCB có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm Ngày Đông Chí tia sáng MT vuông góc tại CTN lúc 12h trưa, mọi nơi

Trang 9

 Do khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục

Trái Đất nghiêng & không đổi phương nên tuỳ vị

trí của Trái Đất khi di chuyển trên trên quĩ đạo mà

ngày, đêm dài ngắn theo mùa & theo vĩ độ  mùa

theo dương lịch & độ dài ngày, đêm ở 2 bán cầu

trái ngược nhau

b Biểu hiện: Ở BBC

Theo mùa:

 Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài, đêm ngắn

 Mùa thu và mùa đông có ngày ngắn, đêm dài

 Đặc biệt, 21/3 và 23/9 có ngày - đêm dài bằng

nhau

Theo vĩ độ:

 Ở XĐ: Ngày – đêm dài bằng nhau, càng về 2 cực

độ dài ngày – đêm càng chênh lệch

 Từ vòng cực về phía 2 cực có hiện tượng ngày

hoặc đêm dài 24 giờ ( ngày địa cực , đêm địa cực )

, riêng ở 2 cực có 6 tháng ngày , 6 tháng đêm

BCB có đêm dài nhất, ngày ngắn nhất trong năm (Ở NBC ngược lại )

Hoạt động3: Giải thích câu ca dao:

“Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng, ngày tháng 10 chưa cười đã tối”  Tìm hiểu sự dài, ngắn của ngày & đêm theo mùa qua SGK & H6 2 & H6 3 theo nhóm

? Với vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo

đ chuyển quanh Mặt Trời, hày cho biết biểu hiện ngày dài, ngắn ở các mùa trong năm (DL)?

? Dựa vào hình 6.3, hãy cho biết những biểu hiện ngày & đêm dài, ngắn theo vĩ độ

4 Đánh giá:

- Nơi nào trên Trái Đất, hiện tượng mặt Trời lên thiên Đỉnh mỗi năm 1 lần, 2 lần và không cólần nào? Tại sao?

- Nguyên nhân sinh ra mùa & phân loại các mùa trong năm?

- Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì ở Trái Đất có ngày & đêm không? Nếu có, thời gian ban ngày, ban đêm sẽ dài bao nhiêu?Khí đó bề mặt Trái Đất có sự sống không? Tại sao?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài mới: Xem trước Cấu Trúc của Trái Đất- Thạch Quyển, Thuyết kiến tạo mảng

3 Hiện tượng sao băng diễn ra do các đám mây bụi khí

4 Thời gian của các mùa kể theo thứ tự từ dài đến ngắn: Xuân Hạ Thu Đông

5 Mùa xuân kéo dài từ 21/3 đến 22/6 điều này chỉ đúng với vùng ngoài nội chí Bắc Bán Cầu

Trang 10

Chương III – CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT - CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Tiết 7:

Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT - THẠCH QUYỂN - THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh biết

- Đặc điểm cấu tạo của mỗi lớp cấu trúc Trái đất dựa vào kênh hình

- Giải thích được các hiện tượng kiến tạo: động đất, núi lửa… dựa vào nội dung thuyết Kiến tạo Mảng

2 Thiết bị dạy học:

- Mô hình (Hình 7.1 SGK) cấu tạo Trái Đất Phóng to Hình 7 2 – 7 3 (bản đồ các mảng kiến tạo) – 7 4

3 Hoạt động dạy học:

I Cấu trúc của Trái Đất: Có cấu tạo không đồng nhất:

1 Lớp vỏ TĐ : mỏng, cứng, độ dày không đều gồm :

 Lớp vỏ lục địa dày 70 km :Trầm tích, Granit,

Bazan

 Lớp vỏ đại dương Dày 5 km: Trầm tích, Bazan,

nước

2 Lớp bao (Manti ) : từ vỏ TĐ  độ sâu 2900 km

 Lớp bao trên : ( từ 15  700 km ) Dạng quánh dẻo

 Lớp bao dưới : (từ 700 2900 km) Dạng rắn

 Vỏ Trái Đất & phần trên của bao Manti cấu tạo

bởi các lớp đá khác nhau, tạo thành vỏ cứng

ngoài cùng của Trái Đất, người ta gọi chung là

Thạch quyển

3 Lớp nhân : (Lớp lõi) Từ độ sâu 2900  6370 km

Thành phần chủ yếu là kim loại nặng: Ni, Fe gồm

 Nhân ngoài : (từ 2900  5100 km) Nhiệt độ khoảng

50000C Aùp suất 1,3 - 3,1 Atm Vật chất dạng

lỏng

 Nhân trong : (từ 5100  6370 km) Aùp suất 3 - 3,5

triệu Atm Vật chất dạng rắn (Hạt)

II Thuyết Kiến Tạo Mảng:

1 Nội dung :

 Trong quá trình hình thành, lớp vỏ TĐ bị biến dạng

do các đứt gãy và tách ra thành các mảng kiến tạo

gồm: những bộ phận lục địa trên bề mặt đất và

những bộ phận lcủa đáy đại dương

 7 mảng kiến tạo chính: Mảng TBD, Ấn Độ – Úc,

Âu – Á, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam cực

 Vùng tiếp xúc của các địa mảng là những vùng bất

ổn hay xảy ra các hoạt động kiến tạo Khi các địa

mảng xô vào nhau, ở nơi tiếp xúc của chúng đá sẽ bị

Hoạt động1: Quan sát H7.1 SGK Cácnhóm hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo Trái Đất

? Mô tả cấu trúc TĐ ?

? Cho biết sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa & lớp vỏ đại dương (H7 2) ?

? Quan sát H7 2 cho biết lớp Manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?

? Thạch quyển là gì?

? Lớp nhân có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

Hoạt động2: Tìm hiểu Thuyết kiến tạo mảng & sự dịch chuyển của các mảng

GV thuyết trình ngắn gọn về thuyết kiến tạo mảng

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

? Quan sát H7 3 cho biết Có những mảng kiến tạo chính nào

? Vùng tiếp xúc của các mảng có đặc điểm gì? Các mảng kiến tạo có những kiểu tiếp xúc nào? kết quả của mỗi kiểu tiếp xúc

? Tại sao lại có sự tiếp xúc giữa các

Trang 11

chèn ép, dồn lại, nhô lên thành các dãy núi cao, kèm

theo hiện tượng động đất & núi lửa

2 Nguyên nhân : Các mảng kiến tạo không đứng yên

mà dịch chuyển : Do hoạt động của các dòng đối lưu

vật chất quánh dẽo & nhiệt độ cao trong lớp Manti

trên

mảng kiến tạo?

D Đánh giá: Nguyên nhân nào làm xuất hiện hệ thống núi trẻ Hymalaya

E Hoạt động nối tiếp: - Trả lời các câu hỏi sgk & Chuẩn bị bàii: Tác động của nội lực lên bềmặt Trái Đất

Trang 12

Tiết 8:

Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu khái niệm & nguyên nhân sinh ra nội lực Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng * nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ các vận động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

3 Hoạt động dạy học:

I Nội lực:

1 Khái niệm : Nội lực là lực phát sinh ở bên trong

Trái Đất, gây tác động đến các hiện tượng xảy ra trên

bề mặt Trái Đất

2 Nguyên nhân: Chủ yếu là do nguồn năng lượng ở

trong lòng trái đất: Sự phân huỷ chất phóng xạ, sự

chuyển dịch các dòng vật chất theo trọng lực, năng

lượng của các phản ứng hoá học

II Tác động của Nội Lực: Thông qua các vận động

kiến tạo:

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống , các lớp đất

đá bị uốn nếp hay nứt gãy gây ra hiện tượng động đất

, núi lửa

1.Vận động theo phương thẳng đứng:

- Là vận động nâng lên và hạ xuống xảy ra rất chậm

trên 1 diện tích lớn của vỏ Trái Đất, sinh ra hiện

tượng biển tiến , biển thoái

 Hình thành lục địa, đại dương

2 Vận động theo phương nằm ngang: làm cho vỏ trái

đất bị nén ép ở khu vực này & tách dãn ở khu vực kia

, gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

a Hiện tượng uốn nếp: Các lực nén ép theo

phương nằm ngang làm các lớp đá uốn thành nếp

nhưng không phá vỡû tính chất liên tục của chúng

 Cường độ nhẹ: Các lớp đất đá thay đổi thế nằm đầu

tiên thành các nếp uốn

 Cường độ mạnh: Làm các nếp uốn dâng cao  núi

đồi

b Hiện tượng đứt gãy: vận động kiến tạo theo

phương nằm ngang ở những vùng đá cứng, làm cho

các lớp đá bị gãy, đứt rồi chuyển dịch theo các

phương gần thẳng đứng hay nằm ngang

 Cường độ nhẹ: Đá bị nứt nẻ

 Cường độ mạnh: Đá bị đứt gãy và dịch chuuyển 

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niện & nghuyên nhân sinh ra Nội lực qua SGK Phát vấn

? Nội lực là gì ? Nguyên nhân sinh

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm & quan sát H8.1 a, b & H8.2 SGK, cho biết kết quả của vận động kiến tạo theo phương nằm ngang, hiện tượng uốn nếp Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

+ Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm & quan sát H8.3, H8.4 cho biết kết quả của vận động kiến tạo theo phương nằm ngang, hiện tượng đứt gãy Cho

ví dụ minh hoạ cụ thể

Hoạt động3: Các nhóm trình bày kết quả làm việc

Giáo viên chuẩn kiến thức

Trang 13

hình thành hẻm vực, thung lũng, địa luỹ, địa hào

 Ở các đứt gãy sâu thường có động đất, núi lửa và

tích tụ khoáng sản

Trang 14

Tiết 9:

Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (2t)

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Hiểu khái niệm, nguyên nhân & các tác nhân ngoại lực

- Trình bày được các khái niệm & phân biệt được các hình thức phong hoá

2 Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh & băng hình minh hoạ tác động của ngoại lực đến đ8ịa hình bề mặt Trái Đất

3 Hoạt động dạy học:

I Ngoại lực:

1 Khái niệm : Là lực có nguồn gốc bên ngoài, trên

bề mặt Trái Đất

2 Nguyên nhân: Do năng lượng bức xạ Mặt Trời

gồm: Tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nước

chảy: nước trên bề mặt, nước ngầm , băng hà , sóng

biển … Các tác động của sinh vật & của con người

II Tác động của Ngoại Lực: Đến địa hình bề mặt

Trái Đất bao gồm

1 Quá trình phong hoá:

- Là quá trình phá huỷ & làm biến đổi các loại đá &

khoáng vật do sự thay đổi nhiệt đo, tác động của

nước, khí CO2, O2, các loại acid có trong thiên

nhiên & sinh vật

- Xảy ra mạnh mẽ nhất trên bề mặt Trái Đất và ở

gần mặt đất

- Các sản phẩm do phong hoá tạo ra một phần bị

nước, gió cuốn đi, một phần phủ trên bề mặt đá gốc

gọi là vỏ phong hoá, tạo ra vật liệu cho quá trình vận

chuyển & bồi tụ gồm:

a Phong hoá lý học: Là quá trình phá huỷ các khối

vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau nhưng không làm

thay đổi màu sắc thành phần khoáng vật & hoá học

của chúng

Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, nước đóng

băng, muối khoáng kết tinh, sinh vật, hoạt động sản

xuất của con người  kết quả : làm cho đá bị rạn nứt ,

vỡ thành những tảng & mảnh vụn

b Phong hoá hoá học : Quá trình phá huỷ làm thay đổi

thành phần , tính chất hoá học của đá và khoáng vật

Nguyên nhân: Do nước, khí CO2, O2, acid hữu cơ

của sinh vật thông qua các phản ứng hoá học … tạo

thành 1 số dạng địa hình khác nhau ở trên mặt đất &

dưới sâu , gọi là quá trình Cacxtơ

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niện & nghuyên nhân sinh ra Ngoại lực qua SGK Phát vấn

? Ngoại lực là gì? Nguyên nhân sinhngoại lực?

Hoạt động2: Tìm hiểu các kết quả dongoại lực tác động

Bước 1:

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm & kếtquả của quá trình phong hoá chung Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân & kết quả của quá trìnhphong hoá lý học Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

+ Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm , nguyên nhân & kết quả của quá trìnhphong hoá hoá học Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

+ Nhóm 4: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân & kết quả của quá trìnhphong hoá sinh học Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

Hoạt động3: Các nhóm trình bày kết

Trang 15

c Phong hoá sinh học: Quá trình phá huỷ đá &

khoáng vật dưới tác động của sinh vật làm thay đổi cơ

giới và thành phần HH

Nguyên nhân: Do vi khuẩn, nấm, rễ cây làm cho đá

& khoáng vật vừa bị phá huỷ về mặt cơ giới , vừa bị

phá huỷ về mặt hoá học

2 Quá trình bóc mòn:

- Là quá trình các tác nhân ngoại lực( nước chảy,

sóng biển, băng hà, gió ) làm chuyển dời các sản

phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu Gồm có các hình

thức:

 Xâm thực: do nước chảy trên mặt tạo nên rãnh

nông (do nước chảy tràn), khe rãnh xói mòn (do

dòng chảy tạm thời), thung lũng sông, suối (do

dòng chảy thường xuyên)

 Thổi mòn: Địa hình do gió thổi mòn : Tạo nên hố

trũng thổi mòn, đá rỗ tổ ong, đá hình nấm

 Mài mòn: Địa hình hàm ếch sóng vỗ, vách biển,

bậc thềm sóng vỗ, vịnh hẹp băng hà ( Fio) do

tác dụng xâm thực & mài mòn của sóng biển

3 Quá trình vận chuyển :

- Quá trình dii chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi

khác Khoảng cách dịch chuyển xa hay gần phụ thuộc

vào động năng của quá trình, kích thước & trọng

lượng của vật liệu, và vào điều kiện khác nhau của

mặt đệm

- Có 2 hình thức:

 Vật liệu nhẹ: Bị cuốn đi

 Vật liệu nặng: Do tác động của trong lực  lăn trên

mặt dốc

4 Quá trình bồi tụ: Quá trình tích tụ các vật liệu phá

huỷ

Quá trình bồi tụ diễn ra rất phức tạp, phụ thuộc vào

động năng của các nhân tố ngoại lực, tạo nên các

dạng địa hình bồi tụ

 TÓM LẠI : Nội lực & ngoại lực là 2 lực đối

nghịch nhau: quá trình nội lực có xu hướng làm cho bề

mặt trái đất ghồ ghề , còn ngoại lực có xu hướng san

phẳng những chổ ghồ ghề đó & chúng tác động đồng

thời & tạo ra các dạng địa hình trên mặt đất

quả làm việc Giáo viên chuẩn kiến thức

Bước 2Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân & kết quả của quá trình bóc mòn gồm quá trình xâm thực, thổi mòn & Mài mòn) rồi cho ví dụ minh hoạ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm & kếtquả của những hình thức của quá trình vận chuyển Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

+ Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm & kếtquả của quá trình bồi tụ Cho ví dụ minh hoạ cụ thể

Hoạt động4: Các nhóm trình bày kết quả làm việc Giáo viên chuẩn kiến thức & so sánh những tác động của Nội lực Ngoại lực đến địa hình bề mặt đất

4 Đánh giá:

Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình : Phong hoá, vận chuyển & bồi tụ

5 Hoạt động nối tiếp:

Trang 16

- Học bài Sưu tầm hình ảnh về các kết quả của nội lực & ngoại lực

- Chuẩn bị bài mới

Bổ sung

1 Qúa trình thổi mòn & mài mòn khác nhau do: 1bên do tác động vật lý, 1bên do tác động hoá học

2 Quá trình bồi tụ còn gọi là quá trình tích luỹ, trầm tích, lắng đọng

3 Vận động uốn nếp còn gọi là vận động vò nhàu

4 Các mỏ than, mỏ dầu đựơc hình thành trong vùng đá Trầm tích

Trang 17

Tiết 10:

Bài 10: Thực hành: NHẬN XÉT SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG, ĐẤT NÚI LỬA

VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, và các vùng núi trẻtrên thế giới

- Nhận xét mối quan hệ giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Thiết bị dạy học:

- Bản đồ: Các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ Bản đồ Tựnhiên thế giới

3 Hoạt động dạy học:

1 Các vành đai động đất, núi lửa :

- Phân bố tập trung thành một số vùng lớn, trùng với

những đường kiến tạo lớn của TĐ như :

- Vành đai lửa TBD

- Khu vực ĐTH

- Khu vực Đông phi

2 Các vùng núi trẻ :

- Phân bố tập trung và có sự trùng lắp về vị trí với các

vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo như : - Anpơ,

Capca, Pirene (Châu Âu); Himalaya (Châu Á),

Coodie, Andet (Châu Mỹ), Đông Phi …

 Động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ thường có

mối liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến

tạo ở thạch quyển

Hoạt động1: GV nêu yêu cầu của bài thực hành nhằm định hướng hoạt động nhận thức của học sinh

Hoạt động2: Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã học có liên quan đến bài thực hành (thuyết kiến tạo mảng)

Hoạt động3: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận :

+ Nhóm 1: Xác định các vành đai động đất trên bản đồ

+ Nhóm 2: Xác định các vành đai núilửa trên bản đồ

+ Nhóm 3: Xác định vùng núi trẻ trên bản đồ

GV gợi ý: Quan sát sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các mạchnúi trẻ với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo rồi rút ra nhận xétHoạt động3: Các nhóm trình bày kết quả làm việc

Giáo viên chuẩn kiến thức & nhận xét qua trình làm việc của các nhóm

4 Đánh giá:

Kết hợp với phần báo cáo kết quả của các nhóm

5 Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài mới

Trang 18

Tiết 11:

Bài 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Nhận biết cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng Các frông, sự di

chuyển của các frông và tác động của chúng qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

- Nằm được nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất do Mặt Trời cung cấp & các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

2 Thiết bị dạy học:

- Vẽ phóng to các hình 11.1 ; 11.2 ; 11.3 và bảng 11

3 Hoạt động dạy học:

I Khí quyển :

- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của

sinh vật trên Trái Đất, là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất

1 Cấu trúc của khí quyển : được chia thành 5tầng từ

thấp lên cao

a)Tầng đối lưu :

- Nằm trên bề mặt Trái Đất, độ dày không đồng nhất:

- Không khí chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng

đứng

- Nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tập trung 80% khối lượng không khí của khí quyển,

là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước

b) Tầng bình lưu :

- Không khí khô và chuyển động thành luồng ngang

-Tập trung phần lớn ôdôn  hấp thụ bức xạ mặt trời

 + 100C

c) Tầng giữa từ giới hạn trên của tầng bình lưu tới 75 :

– 80 km

- Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao ( đỉnh tầng : -800C)

d ) Tầng ion ( tầng nhiệt ):

- Không khí rất loãng chứa nhiều ion mang điện tích

âm hoặc dương

- Tác dụng: phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất

e) Tầng ngoài :

Chủ yếu là khí Heli và hiđrô, không khí rất loãng

2 Các khối khí:

- Mỗi bán cầu đều có 4 khối khí chính : Cực( A ) ôn

đới (P ), chí tuyến ( T ), xích đạo( E )

- Từng khối khí lại phân biệt thành kiểu hải dương

(m), kiểu lục lục địa (c) Riêng khối khí xích đạo chỉ

có (Em)

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm & vai trò của khí quyển qua SGK Phát vấn

? Khí quyển là gì? Vai trò của khíquyển?

Hoạt động2 : Tìm hiểu cấu trúc khí quyển

Dựa vào hình 11.1 & SGK hãy:

Cho biết cấu trúc khí quyển có mấytầng ? Kể tên các tầng khí quyển ?

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu vị trí, vai trò & các đặc điểm của tầng đối lưu

+ Nhóm 2: Tìm hiểu vị trí & các đặcđiểm của tầng bình lưu Hãy cho biếttác dụng của lớp ôdôn đối với sinhvật cũng như sức khỏe con người?+ Nhóm 3: Tìm hiểu vị trí & các đặc điểm của tầng giữa

+ Nhóm 4: Tìm hiểu vị trí & các đặcđiểm của tầng Ion Hãy cho biết tácdụng của tầng ion?

+ Nhóm 5: Tìm hiểu đặc điểm của tầng ngoài

Hoạt động3: Các nhóm trình bày kết quả làm việc Giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động4: Dựa vào bản đồ khí áp

Trang 19

3 Frông:

Là 1 mặt nghiêng ngăn cách hai khối khí khác biệt

nhau về tính chất vật lí Kí hiệu là F Còn gọi là diện

khí Mỗi bán cầu có hai F căn bản :

- Frông địa cực ( FA )

- Frông ôn đới ( FP )

- Khối khí chí tuyến & xích đạo không tạo thành

frông thường xuyên

- Ở xích đạo hình thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho

2bán cầu

II Sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất:

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu là bức xạ Mặt Trời

- Nhiệt độ KK là nhiệt của bề mặt TĐ đã được Mặt

Trời đốt nóng

- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất

luôn thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ mặt trời

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất :

a) Phân bố theo vĩ độ:

- Sự thay đổi nhiệt độ tb năm : Giảm dần từ xích đạo

về cực

- Sự thay đổi biên độ nhiệt ä năm :Tăng dần từ xích

đạo về cực

b ) Phân bố theo lục địa và đại dương:

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ,lục địa có biên độ

nhiệt lớn

- Nhiệt độ thay đổi ở bờ Đông và bờ Tây lục địa, do

ảnh hưởng của các dòng biển nóng hoặc lạnh và sự

thay đổi hướng của chúng

c ) Phân bố theo địa hình:

 Càng lên cao nhiệt độ càng giảm do càng lên cao

không khí càng loãng , bức xạ mặt đất càng mạnh

 Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và

hướng phơi của sườn núi

– gió và khí hậu thế giới, cho biếttrên thế giới có các khối khí nào?

Hoạt động5: Tìm hiểu về Frông

? Frông là gì? Có mấy loại Frông cơ bản

? Dải hội tụ là gì?

Hoạt động6 : Tìm hiểu sự phân bốnhiệt độ trên Trái đất

? Nguồn gốc nhiệt độ có trong khôngkhí ?

? Dựa vào H 11.2 hãy cho biết sựphân phối bức xạ mặt trời ?

? Dựa vào kiến thức đã học và quansát bảng 11, hãy nhật xét và giảithích:

- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình nămtheo vĩ độ ?

- Sự thay đổi biên độ nhiệt độ nămtheo vĩ độ ?

? Quan sát hình 11.3, hãy nhận xétvà giải thích sự thay đổi của biên độnhiệt độ ở các địa điểm nằm trênkhoảng vĩ tuyến 52oB

? Quan sát hình 11.4, hãy phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn núi với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được

4 Đánh giá:

Phân tích sự khác nhau về các nguồn gốc, tính chất của các khối khí, Frông

5 Hoạt động nối tiếp: - Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 20

Tiết 12:

Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

Qua bản đồ và các hình ve,õgiải thích được nguyên nhân dẩn đến sự thay đổi khí áp từ nơi nàyqua nơi khác & nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Thiết bị dạy học:

- Vẽ phóng to các hình 12.1 ; 11.2 của SGK

3 Hoạt động dạy học:

I SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP:

Sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất gọi là khí

áp

1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất :

- Các đai khí áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và

đối xứng qua đai áp thấp xích đạo

- Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành

từng khu khí áp riêng biệt do sự phân bố xen kẽ giữa

LĐ & ĐD

2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp :

a) Khí áp thay đổi theo độ cao:

- Càng lên cao, không khí càng loãng , sức nén càng

nhỏ , khí áp giảm

b ) Khí áp thay đổi theo nhiệt độ:

- Nhiệt độ tăng : không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí

áp giảm và ngược lại

c) Khí áp thay đổi theo độ ẩm:

- Không khí chứa nhiều hơi nước nên khí áp giảm

II MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH :

1 Gió Tây Ôn Đới:

- Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới  áp thấp ôn

đới

- Gọi là gió Tây ôn đới do : Ởû BBC có hướng Tây

Nam, ở NBC có hướng Tây Bắc

2 Gió Mậu Dịch :

- Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về Xích Đạo

- Có hướng đông bắc ở BBC và đông nam ởNBC

- Thổûi quanh năm, tính chất khô

3 Gió Mùa : Gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa

có chiều ngược lại nhau

- Gió mùa thường có ở đới nóng như : Nam Á, Đông

Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ô-xtrây-li-a … và 1số

nơi thuộc vĩ độ trung bình như : phía đông Trung

Quốc, Đông Nam LB Nga, Đông Nam Hoa Kì …

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm khí áp

? Khí áp là gì?

Hoạt động2: Tìm hiểu sự phân bốcác đai khí áp trên Trái Đất Dựa vàohình 12.1 & SGK hãy:

? Cho biết phân bố các đai khí áp trên TráiĐất

& các nguyên nhân chính làm thay đổi khí áp ?

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu Sự thay đổi khí áp theo độ cao & nguyên nhân, giải thích

+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự thay đội khíáp theo nhiệt độ & giải thích nguyênnhân

+ Nhóm 3: Tìm hiểu sự thay đổi khí áp tuỳ độ ẩm & giải thích nguyên nhân

Hoạt động3 : Dựa vào H12.2 &

H12.3, tìm hiểu, so sánh về phạm vi, thời gian hoạt động, hướng gió và tính chất của các loại gió sau : Gió Tây Ôn Đới, Gió Mậu Dịch, Gió Mùa, Gió Địa Phương? Nguyên nhânsinh ra các loại gió

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu phạm vi, thời gian hoạt động, hướng gió và tính

Trang 21

- Nguyên nhân : là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không

đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, làm thay đổi

các vùng khí áp cao & áp thấp giữa lục địa & ĐD

4 Gió Địa Phương:

a)Gió biển, gió đất:

- Gió biển & gió đất hình thành ở vùng ven biển,

thay đổi hướng theo ngày và đêm

b) Gió Fơn:

 Khi gió ẩm , mát thổi tới, bị núi chặn lại, không khí

bị đẩy lên cao : cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí

giảm trung bình 0,6oC, hơi nước ngưng đọng Mưa rơi

bên sườn đón gió

 Khi không khí vượt qua sang sườn bên kia, nhiệt

độ tăng lên khi xuống núi, cứ 100m trung bình tăng

1oC, gió khô và rất nóng

c) Gió núi:

chất của gió Tây Oân đới+ Nhóm 2: Tìm hiểu phạm vi, thời gian hoạt động, hướng gió và tính chất của gió Mậu dịch

+ Nhóm 3: Tìm hiểu phạm vi, thời gian hoạt động, hướng gió và tính chất của gió mùa

? Quan sát hình 14.1 (trang 53), kể tên một số khu vực ở các châu lục cóchế độ gió mùa

Hoạt động4: Tìm hiểu sự hình thành

& hoạt động, tính chất của các loại gío địa phương

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Dựa vào hình 12.4 và kiến thức đã học trình bày sự hình thành và hoạt động của gió biển và gió đất

+ Nhóm 2: Dựa vào hình 12.5, hãycho biết ảnh hưởng của gió ở sườntây khác với gió khi sang sườn đôngnhư thế nào?

+ Nhóm 3: Dựa vào kiến thức đã họctrình bày sự hình thành và hoạt động của gió núi

? Khi gió lên cao nhiệt độ không khígiảm bao nhiêu độ /1.000m, khixuống thấp nhiệt độ không khí tăngbao nhiêu độ /1000m?

4 Đánh giá:

1 Dựa vào hình 12.1, hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch

2 Dựa vào các hình 12.2 và 12.3, hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở vùng Nam Á vàĐông Nam Á

3 Dựa vào các hình 12.4, 12.5, hãy trình bày và giải thích hoạt động của gió biển, gió đấtvà gió fôn

5 Hoạt động nối tiếp: - Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 22

Tiết 13:

Bài 13: SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây, mưa, các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Biết mưa phân bố theo vĩ độ

- Biết phân tích biểu đồ để hiểu mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố: nhiệt độ, khí áp, đại dương… với lượng mưa

2 Thiết bị dạy học:

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới Vẽ phóng to hình 13.1 của SGK

3 Hoạt động dạy học:

I SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ

QUYỂN :

Điều kiện :

 Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được bổ

sung hơi nước, hoặc gặp lạnh

 Có hạt nhân ngưng đọng: bụi ,khói ,muối biển do

gió đưa đến

Các dạng ngưng đọng hơi nước:

1 Sương mù :

Được sinh ra trong điều kiện độ ẩm tương đối cao, khí

quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ

2 Mây, mưa , tuyết & mưa đá :

 Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ và

nhẹ, các hạt nước tụ lại thành từng đám  mây

 Nhiều hạt nước kết hợp với nhau, hoặc được hơi

nước ngưng tụ thêm, kích thước lớn dần  rơi

xuống đất  mưa

 Khi mưa, nhiệt độ thấp dưới 0oC trong điều kiện

không khí yên tĩnh  tuyết

 Thời tiết nóng về mùa hạ , các luồng không khí

đối lưu bốc lên mạnh từ mặt đất, hạt nước bị đẩy

lên xuống nhiều lần, gặp lạnh  hat băng rơi 

mưa đá

II NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG

MƯA :

1 Khí áp :

- Các khu khí áp thấp hút gío & đẩy không khí lên ẩm

lên cao sinh ra mây , gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa 

mưa lớn

- Ở khu khí áp cao, không khí ẩm không thể bốc lên

được, chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến  mưa

Hoạt động1: Tìm hiểu những dạng ngưng đọng hơi nước trong khí quyểnqua SGK

? Hãy cho biết những điều kiện đểngưng đọng hơi nước? Hơi nướcngưng đọng sinh ra các hiện tượnggì? Làm sao phân biệt các hiệntượng này?

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân hình thành sương mù

+ Nhóm 2: Tìm hiểu nguyên nhânhình thành mây

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây nên mưa

+ Nhóm 4: Tìm hiểu nguyên nhân cótuyết

+ Nhóm 5: Tìm hiểu nguyên nhân gây nên mưa đá

Các nhóm báo cáo kết quả làm việc,

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động2: Đặt vấn đề: Lượng mưa

bị thay đổi do các nhân tố chính nào?Tại sao?

 Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa dựa vào kiến thức đã học & SGK

Trang 23

rất ít hoặc không có mưa.

2 Frông :

- Miền có frông, nhất là có dải hội tụ nhiệt đới đi qua,

thường mưa nhiều Do sự tranh chấp giữa khối không

khí nóng và không khí lạnh đã dẫn đến nhiễu loạn

không khí và sinh ra mưa

3 Gió :

- Những vùng sâu trong các lục địa, nếu không có gió

từ đại dương thổi vào thì mưa rất ít

- Miền có gió mậu dịch mưa ít vì chủ yếu là gió khô

- Miền có gió mùa : lượng mưa nhiều vì có nửa năm

là gió thổi từ đại dương vào lục địa

4 Dòng biển :

- Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua:

 mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa

nhiều hơi nước

- Nơi có dòng biển lạnh đi qua : mưa ít vì không khí

trên dòng biển bị lạnh , hơi nước không bốc lên được

5 Địa hình :

- Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao, càng mưa

nhiều, đến 1 độ cao nào đó sẽ không còn mưa 

sườn núi & đỉnh núi cao thường khô ráo

- Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn

khuất gió thường mưa ít

III SỰ PHÂN BỔ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT :

1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đồng đều

theo vĩ độ:

- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo

- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam

- Mưa nhiều ở 2 vùng ôn đới ( 2 vùng vĩ độ tb ở BBC

& NBC )

- Mưa càng ít, khi càng về gần 2 cực Bắc và Nam

- Nam Bán Cầu lượng mưa nhiều hơn Bắc Bán Cầu

2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của

đại dương :

- Mưa nhiều hay ít phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại

dương

- Lượng mưa phụ thuộc vào tính chất của dòng biển

chảy ven bờ

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Tìm hiểu khí áp ảnh hưởng đến lượng mưa như thế nào+ Nhóm 2: Tìm hiểu tại sao Frông ảnh hưởng đến lượng mưa

+ Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của gió đến lượng mưa

+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác động của dòng biển đến lượng mưa như thế nào

+ Nhóm 5: Tìm hiểu những ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưaCác nhóm báo cáo kết quả làm việc,

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động3: Đặt vấn đề: Trên Trái đất, có phải lượng mưa ở các vùng phân bố như nhau? Các nhóm dựa vào kiến thức đã học và hình 13.1, cho biết sự phân bố lượng mưa trên

TG theo vĩ độ & giải thích sự phân bố đó

Hoạt động4: Đặt vấn đề: Tại sao miền ven Đại Tây Dương của Tây Bắc châu Phi cũng nằm ở vĩ độ như nước ta(hình 13.2) nhưng có khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều?

 Lượng mưa phân bố không đều doảnh hưởng của lục địa & đại dương,của dòng biển

4 Đánh giá:

1 Dựa vào hình 13.1 hãy trình bày và giải thích tình hình lượng mưa phân bố theo vĩ độ

Trang 24

2 Dựa vào hình 13.2 và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích tình hình phân bốlượng mưa trên các lụa địa theo vĩ tuyến 30oB từ Đông sang Tây.

3 Phân biệt sự khác nhau cơ bản của mưa đá & tuyết ?

 Tuyết: Dạng ngưng đọng hơi nước ở vùng khí hậu lạnh, thường vào mùa đông, điều kiện thời tiết yên tĩnh

 Mưa đá: Là dạng ngưng đọng hơi nước ở vùng khí hậu nóng, vào mùa hè, khiđiều kiện thời tiết nhiễu loạn

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 25

Tiết 14:

Bài 14: Thực hành đọc bản đồ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI - CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI

ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu & nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới, ôn đới qua biểu đồ, bản đồà

- Nắm 1 số đặc điểm cơ bản một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới khí hậu chính

2 Thiết bị dạy học:

- Biểu đồ nhiệt và lượng mưa của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt địa trung hải ôn đới hải dương, ôn đới lục địa Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất (bản đồ khí hậu thế giới)

3 Kiến thức chính

 Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất :

a Xác định các đới khí hậu :

- Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu, các đới khí hậu đối xứng qua

VI Khí hậu cận xích đạo : Giữa đới xích đạo và nhiệt đới

VII Khí hậu xích đạo : Ở 2 bên đường xích đạo từ 5oB - 5oN

b Sự phân hóa các đới :

+ Nhiệt đới : Kiểu khí hậu lục địa và kiểu nhiệt đới gió mùa

+ Cận nhiệt : Kiểu cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt ĐTH & cận

nhiệt lục địa

+ Ôn đới : Kiểu Ôn Đới Lụa Địa và kiểu Ôn Đới Hải Dương

 Phân tích biểu đồ khí hậu : hình 14.2

nhiều

Tháng

ít mưa Cao

nhất

ThấpnhấtNhiệt

đới gió

mùa

Nhiệtđới

12oC 1694 Mùahạ đôngMùa

Hoạt động1: Xác địnhcác đới khí hậu trên TGdựa vào hình 14.1 SGKGiao nhiệm vụ cho các nhóm :

? Cho biết phân bố các đới khí hậu trên TráiĐất(giới hạn vĩ độ mỗi đới)

Giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động2: Đặt vấn đề: Trên TG có những đới khí hậu chính nào & nguyên nhân nào làm phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu trên Trái Đất như vậy?

 Sự phân hóa các kiểukhí hậu : Ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở ônđới chủ yếu theo kinh độ

Hoạt động3: Phân tíchbiểu đồ các kiểu khí hậutrên TG

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Nhóm 1: Phân tích

Trang 26

ĐTH Nhiệt

đới

22oC 11oC 11oC thu –

ĐôngÔn đới

lục địa Ôn đới

 So sánh các kiểu khí hậu

KIỂU KHÍ HẬU ÔN ĐỚI HẢI DƯƠNG SO VỚI ÔN ĐỚI

LỤC ĐỊA :

Giống nhau : nhiệt độ tb năm ôn hoà ( tháng cao nhất có t0 <

200c ) , lượng mưa tb năm ở mức trung bình

Khác nhau :

 Ôn đới đại dương có t0 tháng thấp nhất vẫn > 00 c , biên

độ nhiệt năm nhỏ , mưa nhiều quanh năm & mưa nhiều vào

mùa thu đông

 Ôn đới lục địa : có t0 tháng thấp nhất < 00 c , biên độ

nhiệt năm lớn , mưa ít hơn , mưa nhiều vào mùa hạ

KIỂU KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA VỚI KHÍ HẬU CẬN

NHIỆT ĐỚI ĐTHẢI

Giống nhau : Có 1 mùa mưa & mùa khô, nhiệt độ trung bình

năm cao

Khác nhau :

 Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa : nóng ẩm , mưa nhiều

vào mùa hạ , khô & ít mưa vào thu đông & có nhiệt độ tb năm

cao hơn khí hậu can nhiệt vùng ĐTH

 Kiểu khí hậu ĐTH : nóng , khô vào mùa hạ , có mưa vào

thu đông , nhiệt độ trung bình năm thấp hơn khí hậu nhiệt đới

gió mùa

biểu đồ khí hậu Nhiệt đới gió mùa

+ Nhóm 2: Phân tích biểu đồ khí hậu Cận nhiệt Địa Trung hải+ Nhóm 3: Phân tích biểu đồ khí hậu Oân đới hải dương

+ Nhóm 4: Phân tích biểu đồ khí hậu Oân đới lục địa

Các nhóm báo cáo kết quả làm việc Giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động4: So sánh các kiểu khí hậu trên TG

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Nhóm 1: So sánh sự giống & khác nhau của kiểu khí hậu Nhiệt đới gió mùa & Cận nhiệt Địa Trung hải

+ Nhóm 2: So sánh sự giống & khác nhau kiểu khí hậu Oân đới hải dương & Oân đới lục địa

Các nhóm báo cáo kết quả

Giáo viên chuẩn kiến thức

4 Đánh giá:

1 Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

2 Dựa vào hình 13.1 hãy trình bày và giải thích tình hình lượng mưa phân bố theo vĩ độ

3 Dựa vào hình 13.2 và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích tình hình phân bốlượng mưa trên các lụa địa theo vĩ tuyến 30oB từ Đông sang Tây

Trang 27

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk

- Oân từ bài 1  bài 14 chuẩn bị kiểm tra 1tiết

Tiết 15:

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

- Nội dung: Từ bài 1  bài 14

- Cơ cấu đề bài: 40 câu hỏi trắc nghiệp

Tiết 16:

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 28

Tiết 17:

Bài 15: THỦY QUYỂN - NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG

MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu các vòng tuần hoàn của nước

- Các vòng tuần hoàn nước trên trái đất

- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy

- Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của một con sông

- Một số kiểu sông.Những nhân tố ảnh hưởng

 Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một consông

2 Thiết bị dạy học:

- Vẽ phóng to hình 15 của SGK - Bản đồ Khí hậu thế giới - Bản đồ Tự nhiên thế giới

3 Hoạt động dạy học:

I THỦY QUYỂN :

1 Khái niệm :

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước

trong các biển & đại dương, nước trên lục địa và hơi

nước trong khí quyển

2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất :

a) Vòng tuần hoàn nhỏ :

Nước biển bốc hơi  mây  mưa rơi xuống biển , rồi

lại tiếp tục bốc hơi …

b) Vòng tuần hoàn lớn :

Nước biển bốc hơi  thàmh mây , được gió đưa vào

đất liền thành mưa rơi, tuyết rơi  sông, suối, hồ,

Nước ngầm ( bốc hơi )  biển rồi lại bốc hơi …

II MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ

NƯỚC SÔNG :

1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm :

- Chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân

bố lượng nước mưa và băng tuyết tan trong năm của

nơi đó

- Nước ngầm có vai trò đang kể trong việc điều hòa

chế độ nước của sông ở những vùng đất , đá thấm

nước nhiều

2 Địa thế, thực vật và hồ đầm :

a) Địa thế :

Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng

do độ dốc địa hình lớn

.b) Thực vật : nước mưa rơi xuống mặt đất , 1 lượng

? Thuỷ quyển là gì?

Hoạt động1: Tìm hiểu sự tuần hoàn của nước trên Trái đất dựa vào hình

15 & SGKGiao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Cho biết giới hạn & sự hình thành những vòng tuần hoàn nhỏ của nước?

+ Nhóm 2: Cho biết giới hạn & sựhình thành vòng tuần hoàn lớn củanước

Các nhóm báo cáo  GV chuẩnkiến thức

Dựa vào hình 15 hãy chứng minhrằng : nước trên Trái Đất tham giavào nhiều vòng tuần hoàn, cuốicùng trở thành một đường vòngkhép kín

Hoạt động2: Tìm hiểu những nhân tốảnh hưởng đến chế độ nước sông+ Bước 1: Đặt vấn đề: Có phải con sông nào trên TG chế độ nước cũng như nhau? Nếu không phải như vậy thì hãy lấy ví dụ chứng minh

+ Bước 2: Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

- Nhóm 1: Chế độ mưa, băng tuyết

Trang 29

lớn được giữ lại ở tán cây , thảm mục , rễ cây thấm

dần xuống đất  những mạch nước ngầm , điều hòa

dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt

c) Hồ, đầm :

Có tác dụng điều hòa chế độ nước sông

III MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT :

1 Sông Nin :

- Có diện tích lưu vực 2.881.000km2 với chiều dài

nhất thế giới : 6.685 k, bắt nguồn từ hồ Victoria

- Chảy hướng nam – bắc qua nhiều miền khí hậu

khác nhau: Xích đạo, cận xích đạo , nhiệt đới và

hoang mạc & cận nhiệt châu Phi

2 Sông A-ma-dôn :

- Có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới 7.170.000 km2,

chiều dài thứ nhì thế giới 6.437km, bắt nguồn từ dãy

An-dét chảy theo hướng tây- đông đổ ra ĐTD

- Nằm trong khu vực khí hậu xích đạo, chế độ mưa

rào, có 500 phụ lưu nằm hai bên đường Xích đạo nên

mùa nào sông cũng nhiều nước và có lưu lượng trung

bình lớn nhất thế giới 220.000m3/s

3 Sông I-ê-nít-xây :

Có diện tích lưu vực 2.580.000 km2, chiều dài:

4.102km., chảy từ Nam lên Bắc, khu vực ôn đới lạnh,

mùa đông nước đóng băng, mùa xuân băng tan gây

lụt lớn

& nước ngầm ảnh hưởng như thế nàođến dòng chảy của 1con sông? Hãy lấy VD chứng minh điều đó

- Nhóm 2: Địa hình (địa thế) ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước của 1con sông? Hãy cho VD chứng minh điều đó

- Nhóm 3: Những hồ & đầm có ảnh hưởng đến dòng chảy của 1con sông hay không? Tại sao?

- Nhóm 4: Thảm thực vật tác động đến dòng chảy của sông như thế nào? Ví dụ

 Các nhóm báo cáo  GV chuẩnkiến thức

Hoạt động3: Tìm hiểu một số con sông lớn trên TG

- Nhóm 1: Đặt vấn đề: Sông Nil chảy qua vùng hoang mạc Sahara khô hạn nhưng tại sao luôn nhiều nước? Hãy dựa vào bản đồ TN Châu Phi & những kiến thức đã học để làmrõ điều này

- Nhóm 2: Đặt vấn đề: Tại sao sôngAmadôn có lưu lượng nước trung bình lớn nhất TG? Hãy dựa vào bản đồ TN Nam Mỹ & những kiến thức đã học để giải thích

- Nhóm 3: Đặt vấn đề: Tại sao sôngIênitxây lại thường gây lũ lụt vào mùa xuân? Dựa vào bản đồ TN Châu

Á để giải thích

 Các nhóm báo cáo  GV chuẩnkiến thức

4 Đánh giá:

1 Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên Việt Nam, em hãy cho biết vì sao mực nướclũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh?

2 Ở lưu vực của sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao trồng ở đó?

5 Hoạt động nối tiếp:

Trang 30

- Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 31

Tiết 18:

Bài 16: SÓNG & THUỶ TRIỀU & DÒNG BIỂN

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể từ hình ảnh & bản đồ:

- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ảnh hưởng đến thủy triều như thế nào

- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có quy luật nhấtđịnh

2 Thiết bị dạy học:

- Vẽ phóng to các hình 16.1 ; 16.2 ; 16.3 trong SGK

3 Hoạt động dạy học:

- Là sóng thường có chiều cao khoảng 20 – 40 m,

truyền theo chiều ngang với tốc độ có thể tới 400 –

800km/ h , có sức tàn phá ghê gớm

- Nguyên nhân chủ yếu : động đất, núi lửa phun ngầm

dưới đáy biển hoặc bão

II THỦY TRIỀU :

- Là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ

của các khối nước ở biển và đại dương do của sức hút

mặt trăng & mặt trời

 Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng

hàng thì dao động thủy triều lớn nhất (Ngày

không trăng và trăng tròn )

 Khi Mặt Trăng,Trái Đất và Mặt Trời ở vị trí

vuông góc (hình 16.3 ) thì dao động thủy triều

nhỏ nhất.( Trăng khuyết )

III DÒNG BIỂN :

1 Khái niệm: Dòng biển llà các khối nước dii chuyển

do gió  tuần hoàn khắp đại dương

Hoạt động1: Tìm hiểu sóng biểnGiao nhiệm vụ cho các nhóm :

- Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm & nguyên nhân sinh ra sóng biển

- Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm & nguyên nhân gây ra sóng thần

- Nhóm 3: Tìm hiểu những tác động của sóng biển & sóng thần đến đời sống & sinh hoạt của con ngườiCác nhóm báo cáo  GV chuẩnkiến thức

Hoạt động2: Tìm hiểu thuỷ triều+ Bước 1: Đặt vấn đề: Ở bờ biển, mỗi ngày nước biển lại dâng lên & hạ xuống 1mực nhất định, việc đó là gì? Tại sao?

+ Bước 2: Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

- Nhóm 1: Dựa vào hình 16.1 & 16.2 hãy cho chứng minh khi nào

“Triều cường”

- Nhóm 2: Khi “Triều cường” trên Trái đất sẽ nhìn thấy mặt Trăng như thế nào? Tại sao?

- Nhóm 3: Dựa vào hình 16.1 & 16.3hãy chứng minh khi nào “triều kém”

- Nhóm 4: Khi “Triều kém” trên Trái đất sẽ nhìn thấy mặt Trăng như thế nào? Tại sao?

 Các nhóm báo cáo  GV chuẩn

Trang 32

2 Phân loại:

a Các dòng biển nóng : thường phát sinh ở 2 bên

Xích đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chuyển

hướng chảy về phía cực

b Các dòng biển lạnh: xuất phát khoảng vĩ tuyến 30

– 40o, phía Xích đạo, hợp với dòng biển nóng tạo

thành những vòng hoàn lưu

 Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh

xuất phát từ vùng cực men theo bờ Tây các đại

dương chảy về phía Xích đạo

 Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn

lưu ở BBC theo chiều kim đồng hồ, ở NBC theo

chiều ngược lại

 Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng

biển đổi chiều theo mùa

 Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua

bờ đại dương

+ Bước 2: Phân loại dòng biển? Tại sao có dòng biển nóng & dòng biển lạnh

+ Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu đặc điểm của các dòng biển

- Nhóm 1: Dựa vào H16.4, mô tả các dòng biển trên các đại dương  chứng minh có sự đối xứng nhau của các dòng biển nóng và lạnh ở bờ Đông và bờ Tây của các đại dương

- Nhóm 2: Quan sát hình 16.4 cho biết nguyê lý hoạt động của các dòng biển : hướng xuất phát, hướng chảy theo mùa…

- Nhóm 3: Các dòng biển có tác động như thế nào đến tự nhiên của các vũng chúng chảy qua

3 Tại sao ở nam cực chủ yếu là các dòng biển lạnh & không có sự đối xứng nhau ?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk

- Oân tập các bài 1  16 kiểm tra giữa học kỳ

Trang 33

Tiết 19:

Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN - CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu thế nào là thổ nhưỡng (đất ) Đất khác các vật thể tự nhiên ở điểm nào ?

- Nắm được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất

- Biết phân tích vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất

2 Thiết bị dạy học:

- Một hộp mẫu đất ( phẫu diện đất ) của 1 địa phương

- Tranh ảnh về tác động của con người tới đất

3 Hoạt động dạy học:

I THỔ NHƯỠNG :

- Thổ nhưỡng quyển ( đất ): lớp vật chất tơi xốp ở bề

mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí quyển , thạch quyển ,

sinh quyển, được đặc trưng bởi độ phì

- Độ phì của đất: khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí

và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh

trưởng và phát triển

II CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT : đất được

hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố

sau :

1 Đá mẹ :

- Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết

định thành phần khoáng vật, cơ giới và ảnh hưởng

nhiều đến tính chất đất

2 Khí hậu :

- Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là nhiệt

và ẩm Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị

phá hủy thành những sản phẩm phong hoá

- Nhiệt , ẩm aÛnh hưởng đến sự hòa tan, tích tụ vật

chất trong các tầng đất, tạo môi trường, phân giải và

tổng hợp chất hữu cơ cho đất

- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự tạo thành đất

thông qua lớp phủø thực vật : thực vật sinh trưởng tốt

sẽ hạn chế sự xói mòn đất , cung cấp nhiều chất hữu

cơ cho đất

3 Sinh vật :

Có vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất : thực vật

cung cấp vật chất hữu cơ; rễ cây phá huỷ đá Vi sinh

vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn;

Động vật góp phần làm biến đổi tính chất đất

4 Địa hình :

- Ở vùng núi cao : do nhiệt độ thấp nên quá trình

Hoạt động1: Tìm hiểu thổ nhưỡng quyển

? Thổ nhưỡng quyển là gì? Độ phì của đất là là gì? Từ vị trí lớp phủ thổ nhưỡng ( hình 17 ), hãy cho biết vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người?

Hoạt động2: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :+ Nhóm 1: Đá mẹ có tác động như thế nào đến quá trình hình thành đất? Ví dụ chứng minh

+ Nhóm 2: Nhiệt độ & độ ẩm của yếu tố khí hậu tác động đến quá trình hình thành đất ra sao? Ví dụ chứng minh

+ Nhóm 3: Động thực vật tác động như tế nào đến quá trình hình thành đất?

+ Nhóm 4: Yếu tố địa hình tác động

Trang 34

phá huỷ chậm , làm cho quá trình hình thành đất

yếu

- Địa hình dốc: đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường

mỏng

- Ở nơi bằng phẳng: do quá trình bồi tụ nên tầng đất

dày và giàu chất dinh dưỡng hơn

- Địa hình ảnh hưởng tới khí hậu, tạo ra các vành đai

đất khác nhau theo độ cao

5 Thời gian :

- Thời gian hình thành đất còn gọi là tuổi đất Tuổi

của đất biểu thị thời gian tác động của các yếu tố

hình thành đất, thể hiện cường độ của các quá trình

tác động đó

6 Con người :

- Hoạt động sản xuất của con người có thể làm biến

đổi nhiều tính chất và hướng phát triển của đất

đến quá trình hình thành đất ra sao?

Ví dụ chứng minh

+ Nhóm 5: Tại sao thời gian cũng tácđộng đến quá trình hình thành đất ra sao? Ví dụ

+ Nhóm 6: Nhiệt Con người đã có những hoạt động tác động đến quá trình hình thành đất ra sao? Ví dụ

Học sinh báo cáo phần làm việc  Giáo viên chuẩn kiến thức

4 Đánh giá:

1 Hãy lấy một vài ví dụ về ảnh hưởng của đá mẹ đến đặc điểm của đất mà em biết ?

Gợi ý : Màu đất hình thành trên đá vôi khác với đất trên đá bazan như thế nào?

Gợi ý :So sánh và giải thích độ dày của đất Feralit (Việt Nam) và đất Pốtdôn (Nga)?

2 Các kiểu khí hậu khác nhau trên Trái Đất có tham gia vào sự hình thành các loại đất khác nhau không? Hãy lấy ví dụ chứng minh

3 Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất?

4 Tác động của con người trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp có thể biến đổi tính chất đất không? Hãy cho ví dụ chứng minh

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 35

Tiết 20:

Bài 18: SINH QUYỂN - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

& PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Hiểu rõ được ảnh hưởng của từng nhân tố của môi trường đối với sự sống và sự phân bố củasinh vật

- Rèn luyện kỹ năng: phân tích, so sánh mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

- Quan sát, tìm hiểu thực tế để thấy được tác động của các nhân tố tới sự phát triển và phânbố sinh vật

- Quan tâm & có cách nhìn đúng đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay

2 Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh về thực vật ở một số đới tự nhiên (đài nguyên, ôn đới, nhiệt đới…)

- Băng, hình, đĩa CD về thực, động vật các đới tự nhiên

3 Hoạt động dạy học:

I SINH QUYỂN :

- Là 1 quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh

vật sinh sống

- Giới hạn của sinh quyển gồm : toàn bộ thủy quyển,

phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp

vỏ phong hóa

- Sinh quyển là phần tất yếu của sự sống

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT:

1 Khí hậu : Aûnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và

phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua :

- Nhiệt độ : Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt

nhất định

- Nước và độ ẩm không khí : Quyết định hoạt động

sống và phát triển của sinh vật

- Ánh sáng : quyết định quá trình quang hợp của cây

xanh

2 Đất : Đặc tính lý, hoá , độ phì của đất aÛnh hưởng

tới sự phân bố của thực vật

3 Địa hình :

-Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố theo

đai cao của thực vật ở vùng núi

- Khi lên cao, nhiệt độ & độ ẩm thay đổi , do đó thành

phần thực vật thay đổi & có sự phân bố theo đai cao

- Hướng sườn khác nhau nên có sự khác biệt về nhiệt

ẩm & chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới độ cao

xuất hiện & kết thúc của các vành đai thực vật

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm &giới hạn của sinh quyển qua SGK,theo cặp:

? Cho biết chiều dày của sinh quyển

& phân bố sinh vật trong sinh quyển?

 giới hạn của sinh quyển?  Vai trò của sinh quyển

Hoạt động2: Tìm hiểu các nhân tốảnh hưởng đến sự phát triển & phânbố của sinh vật qua SGK Giao nhiệmvụ cho các nhóm :

+ Nhóm 1: khí hậu (gồm: Nhiệt độ, nước & độ ẩm không khí, ánh sáng…)ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển của sinh vật? Ví dụ?

+ Nhóm 2: Đặc tính lý hoá, độ phìcủa đất ảnh hưởng như thế nào đốivới sự phát triển của thực vật? Cho

ví dụ cm (Cho ví dụ về sự thích nghigiữa đất và thực vật?)

+ Nhóm 3: Yếu tố địa hình (gồm: độcao, hướng sườn) ảnh hưởng như thếnào đối với sự phát triển của sinhvật? Cho ví dụ cm

Trang 36

4 Sinh vật :

- Thức ăn là nhân tố quyết định đối với sự phát triển

và sự phân bố của động vật Động vật có quan hệ với

thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn

- Thực vật ảnh hưởng đến sự phát triển & phân bố

của động vật: nơi nào có thực vật phong phú thì động

vật cũng phong phú & ngược lại

5 Con người :

- Con người có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh

vật, làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây

trồng, vật nuôi

- Con người đã có những tác động tiêu cực làm thu

hẹp diện tích rừng tự nhiên , mất nơi sinh sống & làm

tuyệt chủng nhiều loài động vật hoang dã

Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tớisự phân bố thực vật ở vùng núi nhưthế nào?

Quan sát hình 18 : Nhiệt độ và lượngmưa thay đổi theo độ cao đã tạo nêncác vành đai thực vật ở núi Ki-li-man-gia-rô?

+ Nhóm 4: Sinh vật có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của chính sinh vật? Quan hệ giữa động vật và thực vật? Ví dụ cm thực vật ảnh hưởng tới sự phân bố động vật.+ Nhóm 5: Nhân tố con người đã có những tác động gì (tích cực & tiêu cực) ảnh hưởng đến sự phát triển củasinh vật? Cho ví dụ cm

? Con người cần làm gì để bảo vệsinh quyển

Hoạt động3: Giáo viên chuẩn kiến thức

4 Đánh giá:

- Xem đoạn phim rồi thảo luận & cho biết nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của 1số loài sinh vật?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Sưu tầm hình ảnh về sự phân bố của sinh vật trên trái đất & dán vào phiếu học tập

- Chuẩn bị bài mới 19: Sự phân bố sinh vật & đất trên Trái Đất

Trang 37

Tiết 21:

Bài 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT & ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT1Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

Phân tích lược đồ, sơ đồ

- Biết được tên mốt số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt được các kiểu thảmthực vật

- Nắm được các quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên trái đất

2 Thiết bị dạy học:

- Bản đồ các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên trái đất

- Tranh ảnh về các kiểu thảm thực vật

- Băng hình, đĩa CD về thế giới sinh vật

3 Hoạt động dạy học:

I SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ :

Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng

chủ yếu của điều kiện khí hậu

Tương ứng với các kiểu khí hậu sẽ có các kiểu thảm thực vật

và nhóm đất chính:

- Ôn đới hdương

- Ôn đới lục địa

( nửa khô hạn )

- Cận nhiệt gió

- Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt

- Hoang mạc vàbán hoang mạc

- Pôtdôn

- Nâu và xám

- Đen

- Đỏ vàng

- Đỏ nâuXám

- Rừng xích đạo

- Đỏ, nâuđỏ

- Đỏ vàng (Feralit)

- Đỏ vàng (Feralit)

Hoạt động1: Tìm hiểu sự phân bốsinh vật & nhóm đất trên Trái Đất dựa vào các bản đồ : hình 14.1 - 19.1 - 19.2 và kiến thức đãhọc

Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

? Trên Thế Giới có những kiểu khí hậu nào?

? Tương ứng với những kiểu khí hậu đó là những kiểu thảm thực vật gì?

? Tương ứng với kiểu khí hậu, thãm thực vật đó là những lnhómđất chính nào?

Các nhóm báo cáo phần làm việcsau khi thảo luận  Giáo viênchuẩn kiến thức

Hoạt động2: Tìm hiểu sự phân bốsinh vật & nhóm đất trên Trái Đất theo độ cao dự vào hình 19.11 & kiến thức đã họcGiao nhiệm vụ cho các nhóm :

Trang 38

II SỰ PHÂN BỐ ĐẤT VÀ SINH VẬT THEO ĐỘ CAO :

- Ở vùng núi : càng lên cao , nhiệt độ & áp suất không

khí càng giảm , còn độ ẩm không khí càng tăng lên đến 1

độ cao nào đó rồi mới giảm

- Chính sự khác nhau về nhiệt và ẩm tạo nên sự thay đổi

của thực vật và đất theo độ cao

? Trên sườn tây núi Capca có những thãm thực vật nào & tươngứng với nó là những kiểu đất nào? Capca có phải là trường hợpcá biệt không? Tại sao lại có sự thay đổi đất & thực vật trên núi ấy?

Các nhóm báo cáo phần làm việcsau khi thảo luận  Giáo viênchuẩn kiến thức

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Trang 39

Chương IV – MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

QUY LUẬT THỐNG NHẤT & HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh có thể

- Nắm được cấu trúc của lớp vỏ địa lý, khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh củalớp vỏ địa lý Nguyên nhân, các biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này

- Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giửa các thành phần của tự nhiên

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để giải thích các hiện tượng nhằm minh họa quy luật

2 Thiết bị dạy học:

- Phóng to sơ đồ lớp vỏ địa lý của trái đất – hình 20.1, tr.74 SGK

- Tranh ảnh về sự tàn phá rừng, đất bị xói mòn, lũ lụt

3 Hoạt động dạy học:

I LỚP VỎ ĐỊA LÍ :

- Lớp vỏ địa lí ( lớp vỏ cảnh quan ): là lớp vỏ của Trái

Đất, gồm các lớp vỏ bộ phận ( khí quyển, thạch

quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển )

xâm nhập và tác động lẫn nhau

- Chiều dày : 30 đến 35km ( tính từ giới hạn dưới của

lớp ôdôn  đáy vực thẳm đại dương, ở lục địa xuống

hết lớp vỏ phong hóa )

II QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH

CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ :

1 Khái niệm :

- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa

các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp

vỏ địa lí

- Nguyên nhân : Do tất cả những thành phần của lớp

vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc

gián tiếp của ngoại lực và nội lực vì thế chúng có sự

gắn bó mật thiết tạo nên 1 thế thống nhất & hoàn

chỉnh

2 Biểu hiện của quy luật :

Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều

thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau

- Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi

của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ

3 Ý nghĩa thực hiện :

- Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ

càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ

nào trước khi sử dụng chúng

- Những hoạt động KT của con người ( ngăn sông ,

Hoạt động1: Tìm hiểu lớp vỏ địa lý

 Phát vấn qua SGK

? Dựa vào hình 20.1 cho biết lớp vỏđịa lí gồm những quyển nào? Giớihạn của lớp vỏ địa lí?

Hoạt động2: Tìm hiểu quy luật hoàn chỉnh & thống nhất của lớp vỏ cảnh quan

 Bước 1: Phát vấn khái niệm qua SGK

? Thế nào là quy luật thống nhất vàhoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí ?Nguyên nhân của quy luật đó

 Bước 2 : Giao nhiệm vụ cho các nhóm : Thảo luận & tìm hiểu những biểu hiện của quy luật: + Nhóm 1: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí biểu hiện ra sao ?

+ Nhóm 2: Hãy cho 1 số vd minh hoạcho biểu hiện của quy luật thống nhất & hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý ?

+ Nhóm 3: Tại sao ta phải hiểu quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnhcủa lớp vỏ địa lí?

Hoạt động3: Đặt cấn đề & thảo luận

Trang 40

đắp đập , đốt nương , làm rẫy … ) đã can thiệp nhất

định & ảnh hưởng tới toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên &

gay ra nhiều hậu quả nghiêm trọng

- Cần có ý thức và hành động hợp lí bảo vệ tự nhiên

phù hợp với quy luật của nó

giữa các nhóm : Tỉnh Sơn La có diệntích rừng phòng hộ khá lớn, nhưng nhà nước đang có dự án xây hồ chứanước tại đây để cung cấp & điều tiết nước cho nhà máy thuỷ điện sắp xây dựng Các nhó cho biết có nên hay không & tại sao?  Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây ra những hậu quả

gì đối với đời sống và môi trường TN?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi sgk Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Băng hình, đĩa CD về thế giới sinh vật. 3. Hoạt động dạy học: - giáo án wold chọn bộ chuẩn lớp 10 (chip web)
ng hình, đĩa CD về thế giới sinh vật. 3. Hoạt động dạy học: (Trang 39)
Vẽ biểu đồ rồi nhận xét dựa vào bảng số liệu thống kê đàn bò &amp; lợn trên Tg thời kỳ 1980 – 2002 SGK trang 116 - giáo án wold chọn bộ chuẩn lớp 10 (chip web)
bi ểu đồ rồi nhận xét dựa vào bảng số liệu thống kê đàn bò &amp; lợn trên Tg thời kỳ 1980 – 2002 SGK trang 116 (Trang 67)
Hiểu vai trò đặc điểm &amp; tình hình phát triển 1số ngành CN 2. Trọng tâm: - giáo án wold chọn bộ chuẩn lớp 10 (chip web)
i ểu vai trò đặc điểm &amp; tình hình phát triển 1số ngành CN 2. Trọng tâm: (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w