1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn ngữ văn lớp 10 (học kì 2)

73 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tự Chọn Ngữ Văn Lớp 10 (Học Kì 2)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tự chọn Ngữ văn lớp 10 học kì 2 rất hữu ích cho các thày cô làm tài liệu giảng dạy hoặc in ra để kí duyệt.

Trang 1

Tự chọn 20:

LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH.

I Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trước khi làm văn

- Hướng dẫn cho học sinh biết cách sắp xếp hệ thống các ý theo lôgic

II Phương tiện thực hiện:

- Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh:

“Tác hại của thuốc lá với sức khoẻ con người”

- Tìm hiểu đề:

+ Kiểu bài : thuyết minh

+ Nội dung: tác hại của thuốc lá với sức khoẻ con người

Trang 2

- Phạm vi kiến thức?

- Với đề bài trên phần mở bài cần

nêu được điểm nổi bật gì?

- Phần thân bài cần nêu những nội

dung gì?

- Sau khi nêu thực trạng, đoạn văn

tiếp theo phải triển khi ý nào?

+ Phạm vi kiến thức: kiến thức xã hội (đề bài là vấn đề thuốc lá)

II Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Nêu khái quát tác hại của thuốc lá với sức khoẻ con người.( Có thể nêu: khẳng định sức khoẻ con người là cái quý nhất, quan trọng nhất è vậy mà

có một ôn dịch đang hằng ngày hằng giờ đang gặm nhấm sức khoẻ của hàng triệu triệu người è đáng báo động =è đó là thuốc lá)

2 Thân bài:

a Thực trạng về thuốc lá, và việc sử dụng thuốc lá:

- Trên thế giới

- Nước ta:

+ Nam giới à phầ lớn chiếm 30%-40%+ Nữ giới 1 phần nhỏ (SL cụ thể)+ Học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường ( Sl ct ?)

è Những con số này ngày càng tăng

è 1 ôn dịch đang hoành hành trong

cơ thể mỗi chúng ta

b Nguyên nhân của thực trạng trên:

- Nguyên nhân khách quan: ( thứ yếu)+ Công việc (Ngoại giao)

- Nguyên nhân chủ quan (chủ yếu)

Trang 3

- Có những nguyên nhân nào dẫn

đến thực trạng trên?

- Từ những nguyên nhân trên tất yếu

gây ra những tác hại như thế nào?

Sức khoẻ: cần đề cập đến những đối

tượng nào?

- Bên cạnh tác hại sức khoẻ thì thiệt

hại về kinh tế như thế nào?

+ Thói quen

+ Có vấn đề tâm lý

+ Học đòi (ở lứa tuổi học sinh)

c Tác hại của thuốc lá:

- Thiệt hại về kinh tế:

+ Kinh tế gia đình: kinh tế sa sút è hạnh phúc tan vỡ

+ Kinh tế xã hội: Nhà nước phải chi trả tiền, kinh phí cho 1 phần những bệnh nhân mắc bệnh do hút thuốc lá

d Biện pháp khắc phục:

- Thế giới:

+ Đối với những nhà sản xuất thuốc lá: đánh thuế nặng

Trang 4

- Từ những tác hại đó chúng ta có

nhũng biện pháp khắc phục ra sao?

- Những biện pháp của nước ta ra

sao?

- Kết bài cần nêu những nội dung

gì?

+ Đối với người hút: phạt tiền

+ Tuyên truyền bằng nhiều phương tiện (in trên bao bì)

- Nước ta:

+ Đã áp dụng những biện pháp trên song chưa triệt để

+ Tuyên truyền rộng rãi tác hại của thuốc lá

3 Kết bài:

- Liên hệ bản thân ( Học sinh chủ nhan tương lai của đất nước phải có ý thức trách nhiệm ra sao?)

- Khái quát lại tác hại của thuốc lá è khuyên mọi người tránh xa è đề cao cảnh giác

4 Dặn dò

5 Rút kinh nghiệm

Tự chọn 21:

TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

Trang 5

(1380 – 1442)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đượcnét chính về cuộc đời nguyễn Trãi, sự chi phối của các yếu tố tiểu sử và hoàn cảnh sống đến sự nghiệp sáng tác của ông

- Đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi cho nền văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu vài nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi.

- Nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Trãi

3 Bài mới

Trong mỗi bước ngoặt lịch sử dân tộc Việt Nam lại có một thiên tài văn học Ở thế kỉ XV có Nguyễn Trãi đó là có tấm lòng son ngời lửa luyện là “Một tâm hồn vằng vặc sao khuê” và cũng là một tâm hồn “Băng giá đựng trong bình ngọc” Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là kết tinh sức mạnh tinh thần yêu nước của nhân nghĩa sáng ngời Để thấy rõ được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu về cuộc đời văn chương của ông

Trang 6

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

về thơ văn NT

1 Nhân cách cao đẹp của

Nguyễn Trãi được thể

hiện như thế nào trong

=> Đất nước sạch bóng quân thù, bước vào một giai đoạn mới, cuộc đời Nguyễn Trãi -> một chặng đầy bi kịch và sóng gió

II Sự nghiệp sáng tác 1.Những sáng tác chính ( SGK )

2 Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi

a Nhân cách cao đẹp

- Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng, nhân dân bị kẻ thù áp bức, Nguyễn Trãi đã sớm có ý thức gắn bó cuộc đời, sự nghiệp của mình với số phận của nhân dân

- Đối với ông phục vụ cho Vua tức là phục vụ nhân dân

- Niềm mơ ước về một xã hội tốt đẹp nhân dân

ấm no hạnh phúc

“ Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn

Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền”

“ Dẽ có Ngu ….đòi phương”

- Ông không ham danh hoa phú quý, chức quyền

mà chỉ thích thế giới thiên nhiên trong sạch tinh khôi

- Giữ vững nhân cách đạo đức ngay cả trong

Trang 7

2 Tư tưởng chính trị của

Nguyễn Trãi được thể

hiện như thế nào?

3 Tâm hồn Nguyễn Trãi

trong cuộc sống đời

thường như thế nào?

hoàn cảnh thử thách

“ Khó bền …trượng phu” ( Trần tình – 7)

b Tư tưởng chính trị sâu sắc

- Nhân nghĩa là đường lối chính trị lấy dân làm gốc, người lành đạo phải thương yêu dân, có đức hiếu sinh, thực hiện chính sách an dân, phải chống lại sự tàn bạo

“ Việc nhân nghĩa ……trừ bạo”

“ Đem đại nghĩa ….cường bạo”

- Trong hoàn cảnh hòa bình ông không ngừng nhắc nhà lãnh đạo về đường lối nhân nghĩa thân dân

“Quyền mưu bản thị dùng trừ gian Nhân nghĩa duy trì quốc thế an”

( Mừng Vua về Lam Sơn- 1)

è Tư tưởng đạo đức và chính trị của Nguyễn Trãi được kết tinh từ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

c.Tâm hồn phong phú tinh tế

- Ông có tình yêu thiên nhiên sâu lắng thiết tha Nhà thơ mở lòng đón nhận cảnh vật, sống chan hòa với thế giới thiên nhiên

“ Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén Ngày vắng xem hoa bợ cây”

Trang 8

- Ông đã Việt hóa các từ ngữ hình tượng Hán họclàm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt.

- Tạo một thể thơ mới “Thất ngôn xen lục ngôn”

=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa thế giới

4 Củng cố - dặn dò

Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi – Tiết sau học bài sử dụng từ Hán Việt

Trang 9

- Biết cách sử dụng từ Hán Việt và từ thuần Việt tương đương với mục đích diễn đạt, phát hiện lỗi sử dụng từ Hán Việt và cách khắc khắc phục.

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

Trong quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa kho tàng từ vựng tiếng Việt

đã ảnh hưởng không ít yếu tố Hán của phương Bắc Vậy dân tộc Việt đã làm thế nào để vừa tiếp thu vừa việt hóa nhưng càng làm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt

Trang 10

2 Cội nguồn tiếng Việt và

tiếng Hán như thế nào?

3 Sự tương đồng này tạo

thuận lợi và khó khăn gì

cho dân tộc Việt?

* Hoạt động 2: Giới thiệu

một số biện pháp Việt hóa

2 Cội nguồn tiếng Việt và tiếng Hán

- Tiếng Việt và tiếng Hán khác nhau về cội nguồn nhưng cùng thuộc một loại hình ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính, bao gồm âm đầu, vần và thanh

- Thuận lợi: Việc giao lưu tiếp xúc ngôn ngữ Hán

- Khó khăn: Cho sự nghiệp chống đồng hóa về mặt ngôn ngữ

II Những biện pháp chủ yếu nhằm Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn

1 Vay mượn trọn vẹn hai mặt kết cấu và ý nghĩa, chỉ Việt hóa âm đọc

- Từ đơn: Tâm, tài, mệnh, …

- Từ ghép song âm: Đế vương, khanh tướng, văn chương, khoa cử…

5 Đổi nghĩa, thu hẹp nghĩa, mở rộng nghĩa

Vd: Phương phi ( H ) vốn có nghĩa “hoa cỏ thơm”-> Tiếng Việt mặt mũi phương ph, béo tốt

Trang 11

- Lang bạt kì hồ(H) vốn là một câu trong kinh thi

- rút gọn thành “lang bạt” -> lang thang nay đây mai đó

- Bồi hồi ( H ) vốn có nghĩa “đi đi lại lại” -> bồn chồn xao xuyến

6 Một số từ Hán Việt chuyển đổi màu sắc tu từ

Vd: Dã tâm (H ) có nghĩa tương tự “khát vọng, tham vọng” -> lòng dạ hiểm độc

- Giang hồ ( H ) sông hồ -> gái gianh hồ, ả giang hồ

III Một số nguyên nhân hiểu sai và dùng sai

1.Đây là nột cây thông lớn từ trước tới nay được xây dựng gần một siêu thị lớn tại thủ đô, trên đó

trang trí các loại đèn màu và các văn hoa sặc sỡ (

văn vẻ, hoa mĩ ) -> Dùng lại hoa văn cũng không thích hợp lắm có dùng “hình trang trí, vật trang trí”

2 Bà chủ quán đa chồng kiêm tiếp viên.

3 Hội hôn kéo dài gần 2 giờ đồng hồ.

Trang 12

Tự chọn 23

Những lỗi thường gặp trong sử dụng Tiếng Việt

A - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm vững được những yêu cầu sử dụng TV về phương diện ngữ

âm, chữ viết, dùng từ đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

2 Kỹ năng: Nhận diện được những lỗi trong thực tiễn sử dụng TV ở những

phương diện: phân tích, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kỹ năng sửa lỗi

3 Thái độ: Nâng cao tình yêu TV, thái độ trân trọng khi sử dụng

B – Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy: SGK, Tài liệu hướng dẫn tự chọn

2 Chuẩn bị của trò: SGK, vở ghi

C – Hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1:

Thao tác 1:

GV: Trong yêu cầu về ngữ

âm và chữ viết ta cần tuân

a Chuẩn mức về ngữ âm và chữ viết

- Chuẩn phát âm liên quan đến tất cả các thànhphần của âm tiết chữ viết:

+ phụ âm đầu+ âm đệm+ âm chính+ âm cuối

Trang 13

GV: Yêu cầu của chữ viết là

- Viết theo những quy định hiện của chữ quốcngữ

Vd:+ ngành nghề - nghành nghề+ công tác – kông tác

+ quang cảnh – qoang cảnh

b Chuẩn về dùng từ

- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo từ:Vd: + bàng quang – bàng quan

+ chinh phu – chinh phụ

- Dùng đúng nghĩa của từ, cả ý nghĩa cơ bản và

cả sắc thái biểu cảmVd:+ ngoan cường – ngoan cố+ tự tin – tự ty

- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ

c Chuẩn mực về đặt câu

- Câu cần cấu tạo đúng về mặt kết cấu ngữ phápTV

Trang 14

câu bao gồm những gì?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Chuẩn mực về cấu tạo

văn bản và phong cách ngôn

ngữ là như thế nào?

HS: suy nghĩ và trả lời

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

Thao tác 2:

GV: Để đạt hiệu quả cao

trong giao tiếp cần có yêu

- Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa

- Câu cần được đánh dấu thích hợp

d Chuẩn mực về cấu tạo văn bản

- Cần có sự liên kết chặt chẽ mạch lạc

e Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ

- Yêu cầu chuẩn mực về các phương tiện dùng từ,đặt câu, tổ chức văn bản và cả chữ viết

2 Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

a Đối với ngữ âm và chữ viết

- Cần sử dụng các âm thanh, vần, nhịp điệu…biểu đạt đúng nội dung tư tưởng, tình cảm xúcVd: Hỡi người Ạnh đã khép chặt đôi môiTiếng Anh hô: Hãy nhớ lấy lời tôi

Đã vang dội Và ánh đôi mắt sángCủa Anh đã chói ngời trên báo Đảng

(Tố Hữu, Hãy nhớ lấy lời tôi)

b Đối với từ ngữ

- Sử dụng các biện pháp biểu đạt: so sánh, nhânhóa, ân dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nóitránh…

Vd: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…

è các biện pháp nghệ thuật:

- nhân hóa

- Ẩn dụ

Trang 15

GV: Để đạt hiệu quả tốt, câu

phát âm và chữ viết thường

gặp trong giao tiếp?

HS: suy nghĩ và trả lời

- Điệp từ …

c Đối với câu

- Câu phải đạt tính chất nghệ thuật, có thể sửdụng các biện pháp tu từ: phép đảo, phép đối,phép điệp…

d Đối với toàn văn bản

- Dùng các biện pháp nghệ thuật như:

+ Thay đổi trật tự kết cấu văn bản+ Phối hợp các phương thức biểu đạt khác nhau+ Dùng cách trình bày

II – Những loại lỗi thường mắc khi sử dụng Tiếng Việt

1 Lỗi về phát âm và chữ viết

a Lỗi do nói/viết theo phát âm của phương ngữ hoặc cá nhân

Vd: - lồng làn, lông lổi, xục xôi…

- uống riệu, gió bỉn, con tru…

- bác ngác, tịt thu, mên mông…

Trang 16

Thao tác 2:

GV: Hãy phân tích và sửa

lại một số lỗi của từ

- trời chu – trời tru

b Dùng sai nghĩa của từ

- phương tiện – phương diện

- ác chiến – quyết chiến

- thẳng thừng – khảng khái

c Sai về tính chất của từ

- nếp nhăn – sợi bạc

- chất lượng – văn hóa, thể thao

- không thanh toán – không thể giảm

a.- nguắt nguéo – ngoắt ngoéo

- luạng chuạng – loạng choạng

- tranh dành – tranh giành

b - bạc mạng – bạt mạng

- lãn mạng – lãng mạn

- tàng ác – tàn ác

c - đả đời – đã đời

Trang 17

- chứng minh – cứ liệu

- lực lượng – chắc chắn

c - biết nhường nào – rất lớn

- mới có ít ngày – thời gian ngắn

3 Về câu

a Không phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ

- bỏ chữ “qua”

- Trần Hưng Đạo – Lê Lợi

b Sai về ý nghĩa của câu:

3 Củng cố:

4 Luyện tập:

Trang 18

Tự chọn 24

Những lỗi về diễn đạt trong việc viết bài văn

A - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nhận thức về yêu cầu diễn đạt trong mỗi bài văn để hoàn thiện và

nâng cao kỹ năng diễn đạt

2 Kỹ năng: Biết cách diễn đạt tốt hơn.

3 Thái độ: Nâng cao thái độ thận trọng khi viết văn, và có ý thức diễn đạt thích

hợp

B – Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy: SGK, Tài liệu hướng dẫn tự chọn

2 Chuẩn bị của trò: SGK, vở ghi

C – Hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

b Yêu cầu

- Chính xác

- Rõ ràng

- Chặt chẽ

Trang 19

GV: Để đạt được yêu cầu trên

+ Viết từ nước ngoài+ Viết đúng chính tả

- Dùng từ đúng và hay + Đúng về hình thức cấu tạo, nghĩa và đặcđiểm ngữ pháp

+ Đúng về hình thức và sắc thái biểu cảm,phong cách chung của bài viết

+ Sáng tạo có tính nghệ thuật và đạt hiệu quảgiao tiếp cao

- Đặt câu đúng quy tắc + Đúng quy tắc của câu tiếng Việt+ Thể hiện chính xác và rõ ràng nội dung địnhbiểu đạt

+ Phù hợp với nguyên tắc chung trong nhậnthức và tư duy

- Liên kết các câu với nhau để tổ chức các đơn

vị lớn hơn của bài văn

- Tách và liên kết đoạn văn phần trong tâmbài, đặt mục và tiêu đề cho văn bản

2 Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài viết

- Cần diễn đạt cho trong sáng, gãy gọn + Có sự thống nhất giữa tư duy và ngôn ngữ

Trang 20

GV: Hãy phân tích và chữa lỗi

lại các câu sau?

- Cần diễn đạt phù hợp với phong cách ngônngữ của bài viết

+ Hình ảnh, kết cấu và tổ chức bài văn hợp lí + Phân biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữviết

3 Phân tích một số lỗi về diễn đạt

a Diễn đạt tối nghĩa, không rõ ràng mạch lạc

Vd: Trong gia đình bị tan nát, bọn sai nhahoành hành, hách dịch đem xử Vương Ông, vơvét cho đầy túi tham, Nguyễn Du đã vạch bộmặt thật của chúng là trên địa vị của đồng tiền

có thể đổi trắng thay đen, đồng tiền tác oai tácphúc, hãm hại người dân lương thiện để làmgiàu cho lũ quan nha, thật hết sức vô liêm sỉ

Trang 21

- Chữa lại:

Gia đình Thúy Kiều bị tan nát, bọn sai nhahoành hành, hách dịch vơ vét của cải, tra khảoVương Ông Nguyễn Du nhận thấy bộ mặtthật của bọn sai nha, quan lại là chỉ vì tiền.Tiền tài đã khiến chúng có thể đổi trắng thayđen

b Diễn đạt dài dòng, lủng củng

Vd: Qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn củaNguyễn Trãi cho chúng ta thấy ông có lòngyêu nước và căm thù giặc sâu sắc, với tất cả vìđất nước vì nhân dân ông nghĩ như vậy mànguyện hết lòng hết sức ra sức cứu giúp dânvới cuộc đời và thơ văn của ông là vũ khí sắcbén quân thù phải khiếp sợ và mãi mãi lưutruyền trong lịch sử đất nước ta

- Phân tích:

+ Câu dài lủng củng lằng nhằng giữa các ý + Phần đầu không phân định rõ ràng giữatrạng ngữ và chủ ngữ

+ Trật tự sắp xếp trong phần “với tất cả vì đấtnước vì nhân dân ông nghĩ như vậy mànguyện hết lòng hết sức ra sức cứu giúp dân”không mạch lạc

+ Từ “với” dùng hai lần trong câu đều khôngđúng, làm cho quan hệ ý nghĩa trong câukhông được phân định rõ ràng

Trang 22

Hết tiết 2 chuyển sang tiết 3

GV: Hãy tìm hiểu ví dụ, phân

c Diễn đạt có mâu thuẫn, không nhất quán

Vd: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnhmàn trời buông xuống Sóng biển cài then đêmsập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng Bốn

bề không một tiếng động Lá cờ đỏ trên đỉnhcột buồm bay phần phật trước gió Nhữngđường chỉ viền óng ánh như sáng rực trongđêm Tiếng sóng vỗ vào thân thuyền rì rầmnghe như bản nhạc vô tận của biển cả ngânnga bao lời tâm sự Những khuôn mặt rámnắng, những cánh tay gân guốc, bắt thịt nổicuồn cuộn khuẩn trương chuẩn bị nhổ neo lênđường

- Phân tích:

+ Sự triển khai ý có mâu thuẫn:

* Câu đầu nói ra khơi >< câu cuối lại nóichuẩn bị nhổ neo

* Đêm đã buông xuống >< thấy đường chỉviền trên lá cờ …

* Vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng >< tiếngphần phật của lá cờ, tiếng sóng vỗ

+ Sự tưởng tượng của người viết không đúng

Trang 23

Loại bỏ những yếu tố mâu thuẫn, vô lí

d Diễn đạt không đúng với quan hệ lập luận.

Vd: Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân.Chính vì thế mà tên quan xử kiện đã bắt cha

và em Thúy Kiều sau khi vơ vét của cãi nhàVương Ông

- Phân tích:

+ Đoạn văn dùng hình thức thể hiện quan hệlập luận “chính vì thế” nhưng quan hệ ý nghĩacâu trước và câu sau không đúng quan hệ luận

cứ và kết luận: Câu đầu không phải là nguyênnhân của kết luận ở câu sau

+ Phần sau diễn đạt chưa rõ ý

- Chữa lại:

Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Điều

đó thể hiện trong sự việc: sau khi bọn sai nha

vơ vét của cải nhà Vương Ông, thì tên quan xửkiện đã bắt cha và em Thúy Kiều để tra tấn,đánh đập và chỉ sau khi có ba trăm lạng traotay thì ch và em Thúy Kiều mới được thabổng

e Diễn đạt rời rạc đứt mạch, thiếu sự liên kết

Vd: Tác phẩm “Sống mòn” của Nam Cao tậptrung đi sâu vào cái bi kịch của con ngườitrong cái xã hội không cho con người sống, có

ý thức sự sống mag không được sống, bị nhấnchìm trong cái “chết mòn” không gì cưỡng lạiđược Nhà văn Hộ chết mòn với mộng vănchương tha thiết của mình Thứ phải sống với

Trang 24

GV: Nêu ví dụ về sự diễn đạt

rời rạc đứt mạch, thiếu sự liên

kết Phân tích và chữa lỗi?

HS: suy nghĩ và trả lời

cái lối sống quá ư loài vật, chẳng còn biết mộtviệc gì ngoài cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạdày San sống buông xuông nước chảy bèotrôi, không dằng xé, không quằn quại, không

mơ ước cao xa Lão Hạc mòn mõi với sự chờđợi đứa con lưu lạc nơi chân trời, góc bể ỞOanh, tình cảm, tâm hồn con người bị vắt kiệt

để chỉ còn những tính toán ích kỉ, nhỏ nhen,keo kiệt

- Phân tích:

+ Các ý trong đoạn không mạch lạc thiếu sự

liên kết: câu đầu giới hạn trong tác phẩm Sống mòn, nhưng sau đó một số câu lại nói về

những nhân vật trong các tác phẩm khác: lãoHạc, nhà văn Hộ

+ Ý trong đoạn lộn xộn: từ tác phẩm này nhảysang tác phẩm khác

+ Các câu thiếu sự chuyển ý nên thiếu sự gắnkết với nhau

- Chữa lại:

Tác phẩm của Nam Cao tập trung vào cái bikịch về tâm hồn con người trong cái xã hộikhông cho con người sống, nơi con người có ýthức sự sống mà không được sống và bị nhấnchìm trong cái “chết mòn” không gì cưỡng lạiđược Trong “Sống mòn”, Thứ phải sống vớicái lối sống quá ư loài vật, chẳng còn biết mộtviệc gì ngoài cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạdày San sống buông xuông nước chảy bèotrôi, không dằng xé, không quằn quại, không

mơ ước cao xa Còn Oanh lại chết mòn theokiểu khác Ở người đàn bà gầy đét này, tình

Trang 25

cảm, tâm hồn con người bị vắt kiệt để chỉ cònnhững tính toán ích kỉ, nhỏ nhen, keo kiệt.Những nhân vật khác cũng chẳng hơn gì: nhàvăn Hộ chết mòn với mộng văn chương thathiết của mình, lão Hạc, một nông dân nghèokhổ, thì mòn mõi với sự chờ đợi đứa con lưulạc nơi chân trời, góc bể.

g Diễn đạt trùng lặp

Vd: Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ

“Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến Cảnhvật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếcthuyền câu bé tẻo teo cô quạnh Một ngõ trúcvắng vẻ đìu hiu Mọi vật thấm đượm cái buồn

cô đơn Nỗi buồn như tràn vào cảnh vật Ở chỗnào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưng đọng Chiếcthuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc lávàng rơi cũng buồn Nỗi buồn ẩn dấu trongmọi sự vật Mùa thu ở đây buồn, hay chínhtâm tư của Nguyễn Khuyến buồn

- Phân tích:

Đoạn văn có 10 câu nhưng có ý trùng lặp ởbốn câu: 2, 5, 6, 9

- Chữa lại:

Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ

“Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến Cảnhvật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếcthuyền câu bé tẻo teo cô quạnh, buồn bã Mộtngõ trúc vắng vẻ, đìu hiu Và cả chiếc lá vàngrơi cũng buồn Nỗi buồn ẩn dấu trong mọi sựvật Mùa thu ở đây buồn, hay chính nỗi buồntrong tâm tư của Nguyễn Khuyến?

Trang 26

i Diễn đạt vụng về, thô thiển

Vd: Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả NguyễnTrung Thành còn tạc vào mặt người đọcnhững ca nước lạnh làm thức tỉnh, làm xóa bỏnhững suy nghĩ vẩn vơ bậy bạ mà xoa nhẹvào tim gan mỗi người

- Phân tích:

- Chữa lại:

Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả NguyễnTrung Thành đã làm thức tỉnh mọi người (về ýchí và tình cảm cách mạng), gạt bỏ những suynghĩ và nhận thức không đúng, đồng thờikhích lệ mọi người (trong cuộc chiến đấu với

Diễn đạt trong 2 câu văn sai về quan hệ từ:

a Trong thời gian lưu lạc cùng với những thấtvọng lớn ông đã thấu hiểu với nỗi sống cayđắng cực khổ của nhân dân

- Chữa lại:

Trong thời gian lưu lạc cùng với những thấtvọng lớn, ông đã thấu hiểu với nỗi cực khổcủa nhân dân

b Dưới bọn quan lại là một lũ sai nha lính lệ,

ra sức đàn áp và cướp bóc vào con ngườilương thiện nói chung và Thúy Kiều nói riêng

Trang 27

Câu 4:

Đặt dấu câu cho thích hợp:

Hai vợ chồng Vương viên ngoại có ba ngườicon là Thúy Kiều, Thúy Vân, và Vương Quan.Hai người con gái tài sắc vẹn toàn Trong lần

đi tảo mộ, Thúy Kiều gặp Kim Trọng, mộtngười bạn của Vương Quan

Trang 29

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài dạy

3 Bài mới:

1 Vì sao đoạn trích lại có nhan đề là Hồi trống cổ thành?

A Vì ngày xưa, trong mỗi trận chiến thường có tiếng trống giục

B Vì hồi trống là điều kiện, là biểu tượng cho lòng trung nghĩa, tinh thần

dũng cảm của Quan Công

C Vì hồi trống thể hiện tính cách ngay thẳng của Trương Phi

D Hồi trống là tăng kịch tính và sức hấp dẫn cho câu chuyện

2 Đâu là cao trào của màn kịch gặp gỡ giữa Trương Phi và Vân Trường?

A Khi Trương Phi vác mâu chạy lại đâm Vân Trường

B Khi Sái Dương xuất hiện

C Khi Trương Phi ra điều kiện Vân Trường phải chém chết Sái Dương trong

ba hồi trống

D Khi Trương Phi thẳng tay giục trống buộc Vân Trường phải xông trận

3 Hành động của Trương Phi trong đoạn trích thể hiện tính cách gì ở nhânvật này?

A Nóng nảy, suy nghĩ đơn

Trang 30

5 Thành công nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích là gì?

A Miêu tả sâu sắc tâm lí nhân vật

B Chi tiết tiêu biểu, chọn lọc, sinh động

C Tạo tình huống giàu kịch tính giúp bộc lộ nổi bật tính cách nhân vật

D Sử dụng rất điêu luyện thủ pháp đối lập để khắc họa tính cách nhân vật

6 Chi tiết thể hiện cao trào và kịch tính của đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng là chi tiết?

A Tào Tháo nói: “Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao,có

tài bao trùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia”

B Tào Tháo trỏ vào Lưu Bị rồi trỏ vào mình mà nói rằng: “Anh hùng thiên

hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo này mà thôi”

C Tiếng sấm ngoài trời rền vang

D Huyền Đức “giật nảy mình, bất giác thìa, đũa cầm trong tay rơi cả xuống

Trang 31

9 Câu nào dưới đây khái quát đúng chủ đề của đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng ?

A Thể hiện vẻ đẹp tài trí ngang nhau giữa Lưu Bị và Tào Tháo

B Bày tỏ quan niệm về người anh hùng của tác giả

C Ca ngợi tài trí thông minh, sự nhanh nhẹn, linh hoạt trong đối đáp, ứng xử

của Lưu Bị

D Lật tẩy sự gian hùng của Tào Tháo

10 Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm nghệ thuật nổi bật của đoạntrích này?

A Tạo tình huống trốn tìm độc đáo

B Khắc họa một cách thành công tính cách nhân vật thông qua đối thoại

C Chi tiết chọn lọc, sinh động và hấp dẫn

D Tính cách nhân vật nổi bật trong hành động

Trang 32

Tự chọn 26:

Luyện tập Lập dàn ý bài văn nghị luận

A- Mục tiêu bài học:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

- Giúp bao quát đợc những nội dung chủ yếu,những luận điểm, luận cứ cần triển khai,phạm vi và mức độ nghị luận

- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ sót,hoặc triển khai không cân xứng Phân bố thờigian hợp lí khi làm bài

2 Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài

viết

(1) Đề bài: cho trớc, mang tính bắt buộc

(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo, tuỳ

Trang 33

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1 Tìm ý cho các bài văn

- Xác định luận đề: yêu cầu của đề:

+ Sách là phơng tiện cung cấp tri thức cho conngời, giúp con ngời trởng thành về mặt nhậnthức

- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm

<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu củacon ngời (ghi lại những hiểu biết về thế giới tựnhiên và xã hội);

<2> Sách mở rộng những chân trời mới;

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc

đọc sách

- Tìm luận cứ cho các luận điểm:

<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu củacon ngời:

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con ngời;+ Sách là kho tàng trí thức;

+ Sách giúp ta vợt qua thời gian, không gian

Trang 34

- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ.(hợp lí, có trọng tâm)

- Kết bài:

+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?

+ Khẳng định những nội dung naog?

+ Mở ra những nội dung nào để ngời đọc tiếptục suy nghĩ?

+ Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí

Minh “Có tài mà không có đức là ngời vô

dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”

+ Định hớng t tởng của bài viết

- Thân bài:

Trang 36

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Truyện Kiều đi vào trái tim mỗi người Việt Nam như có sức hút kì diệu bởi ở đó

là tấm lòng thương yêu con người của nhà thơ đã được kết tinh trong từng chi tiết của truyện Để thấy được điều đó chúng ta tìm hiểu truyện Kiều của Nguyễn Du

Ngày đăng: 26/07/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w