CỦNG CỐ : mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B tanói A con taäp B Có hai cách xác định tập hợp là liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất ñaëc tröng HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ : Xem lại [r]
Trang 1Chương 1
MỆNH ĐỀ TẬP HỢP IMục tiêu :
1/ Về kiến thức :
* Củng cố hiểu biết của học sinh về lí thiết tập hợp đã được học
ở các lớp dưới
*Cung cấp các kiến ban đầu về logic và các khái niệm số gần đúng , sai số tạo cơ sở để học tập tốt các chương sau
*Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lí , khả năng tiếp nhận , biểu đạt các vấn đề một cách chính xác
2/ về kỹ năng :
*Biết thành lập mênh đề kéo theo, mệnh đề tương đương ,phủ dịnh mệnh đề chứa kí hiệu ,
*Biết xác định tập hợp
*Biết tìm giao ,hơp, hiệu , phần bù
*Biết tính sai số tuyệt đối , quy tròn một số gần đúng
3/ về tư duy :
*Hiểu được, hợp , giao ,hiệu , phần bù của các tập hợp
*Hiểu đươc điều kiện cần, điều kiện đủ
*Hiểu được cách xác định tập hợp
4/ về thái độ :
Rèn thái độ cẩn thận ,chính xác
Trang 2NS : 20/ 8/2008 Tiết 1,2
MỆNH ĐỀ
I mục tiêu:
1 kiến thức :
*Biết thế nào là mệnh đề , mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến
*Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
*Biết được mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương
*Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ , giả thiết và kết
luận
2/ kỹ năng :
*Biết xác định tính đúng sai của một đề
*Biết thành lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3/ về tư duy
Hiểu được điều kiện cần và điều kiện đủ 4/ về thái độ
Rèn thái độ cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1/ Thực tiển: học sinh đã học xong bài mệnh đề
2/ Phương tiện: thước kẻ, phiếu học tập
III/ Gợi ý phương pháp dạy học:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đề thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động: Tiết 1.
A.Các tình huống học tập:
1/ Tình huống 1: mệnh đề chứa biến
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
2/ Tình huống 2: mệnh đề kéo theo
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
3/ Tình huống 3: mệnh đề chứa kí hiệu () , ()
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
B Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 3I/ Tình huống 1: : mệnh đề chứa biến
Gọi học sinh nhắc lại khái niệm mệnh đề ,
phủ định của mệnh , mệnh chứa biến
Cho học sinh làm bài tập 2 trang 6 sách
BTĐSCB
Với mỗi câu sau , tìm hai giá trị thựccủa x
để được một mệnh đề dung và một mệnh
đề sai
a/ 3x2 +2x – 1 = 0 b/ 4x +3 < 2x - 1
Bài tập tương tự: bài tập 3 trang7, bài tập
4 trang7 sách BTĐSCB
II/ Tình huống 2: Mệnh đề kéo theo ,
mệnh đề tương đương
Gọi học sinh nhắc lại phương pháp thành
lập mệnh đề kéo thro và mệnh đề tương
đương
Học sinh làm bài tập:
Bài 1 : giả sử ABC là một tam giác đã cho
thành lập mệnh đề pQvà mệnh đề đảo
của nó , rồi xét tính đúng sai của chúng
với :
1/ P :“ gócA bằng 900 “, Q“BC2=AB2+AC2
“
2/ P :” = ”: Q:” tam giác ABC cân Aˆ Bˆ
Bài 2: thành lập mệnh đề PQ và xét
tính sai của mệnh đề đó
a/ P:“ 2<3”: Q:” -4<- 6” :
b/P :” 4=1:” Q:” 3=0”:
Bài tập tương tự: bài 8, 10, sách BTĐSCB
trang 8 , 9
III/ Tình huống 3: : mệnh đề chứa kí
hiệu () , ()
Gọi học sinh nhắc lại cách đoc kí hiệu() ,
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án,
Trang 4Bài 1:phát biểu thành lời mệnh đề sau
xét tính đúng sai và thành lập mệnh đề
phủ định của chúng
a/ xR : x2 = -1 ;
b/ x R :x2 +x +2 0
Bài 2: thành lập mệnh đề phủ định của
mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của
nó
a/xR: x.1= x
b/xR : x.x = 1
Bài tập tương tự:.14, 17 sách BTĐSCB
trang 9
cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận bài học và làm bài tương tự
CỦNG CỐ :
Để phủ định mệnh chứa biến tathay kí hiệu bởi và bởi rồi phủ
định mệnh ở sau hai mệnh đề đó có giá trị trái ngược nhau
Bài tập thêm :cho số thực x xét các mệnh đề P: x là số hữu tỉ “ Q :” x2 là
số hữu tỉ “ a/ xét mệnh đề PQvà xét tíhn đúng sai của nó
b/ phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề trên
c/ chỉ ra một giá trị x mà mệnh đề đảo sai
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Xem lại bài tập đã giải làm bài tập tương tự , và bài tập ở phần củng cố
Trang 5IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động: Tiết 2.
A.Các tình huống học tập:
1/ Tình huống 1: sử dụng khái niệm điều kiện cần và đủ
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
2/ Tình huống 2: dùng kí hiệu () hoặc () để viết các mệnh đề
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
3/ Tình huống 3:
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
B Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Tình huống 1: sử dụng khái niệm điều
kiện cần và đủ :
Gọi học sinh nhắc lại khái niệm điều kiện
cần và đủ :
Cho học sinh làm bài tập 15 trang 9 sách
BTĐSCB
Cho tứ giác ABCD phát biểu một điều
kiện cần và đủ để :
a/ ABCDlà một hình bình hành
b/ ABCD là một hình chữ nhật
c/ ABCDlà một hình thoi
Bài tập tương tự: bài tập 16 trang9, bài tập
20 trang10 sách BTĐSCB
II/ Tình huống 2: dùng kí hiệu () hoặc
() để viết các mệnh đề
Gọi học sinh nhắc lại phương pháp dùng
kí hiệu () hoặc () để viết các mệnh đề
Học sinh làm bài tập:
Bài : dùng kí hiệu hoặc để viết các
mệnh đề sau
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Trang 6a/ có một số nguyên không chia hết cho
chính nó
b/ mọi số` (thực) cộng với không đều bằng
chính nó
c/ có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo cuả
nó
d/mọi số tự nhiên dcều lớn hơn số đối của
nó
Bài tập tương tự: bài 24, 25, sách
BTĐSCB trang 10
III/ Tình huống 3:tìm x để mệnh đề sau
làđúng :
Gọi học sinh nhắc lại mệnh đề chứa biến
Bài 1:tìm x để các mệnh đề sau là đúng :
a/ x là số nguyên : 0 <x <15 và chia hết
cho 4
b/ “x2 -6x +8 = 0 c/ xlà số tự nhiên thỏa
là số nguyên
1
1
4
x
x
d/ x không thỏa x 1=3
Bài tập tương tự:., 27sách BTĐSCB trang
10
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận bài học và làm bài tương tự
CỦNG CỐ : Nếu AB đúng và BAđúng thí ta nói AB hay Alà điều
kiện cần và đủ để có B hay Blà điều kiện cần và đủ để có A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Xem lại bài tập đã giải làm bài tập tương tự , và bài tập ở phần củng cố
Trang 7NS 21/ 8 / 2008
TIẾT 3,4
I MỤC TIÊU:
1 / kiến thức :
hiểu được khái niệmntập hợp , tập hợp con , hai tập hợp bằng nhau
2/ kĩ năng :
Sử dụng đúng các kí hiệu ,,, , biết tìm các tập hợp bằng cách
liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử củatập
hợp
3/ tư duy :
Hiểu đựơc tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
4/ thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1/ Thực tiển: học sinh đã học xong bài tập hợp
2/ Phương tiện:com pa , phiếu học tập
III/ Gợi ý phương pháp dạy học:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đề thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động: Tiết 3.
A.Các tình huống học tập:
1/ Tình huống 1: liệt kê các phần tử của tập hợp
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
2/ Tình huống 2:chỉ ra tính chất đặc trưng của tập
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
3/ Tình huống 3: tập hợp con
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
B Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Tình huống 1: liệt kê các phần tử của
§2 TẬP HỢP
Trang 8Gọi học sinh nhắc lại cách xác định tập
hợp
Cho học sinh làm bài tập 1 trang 11 sách
BTĐSCB
Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau :
a/ tập hợp A các số chính phương không
vượt quá 100
b/ Tập hợp B= nN n(n+1) 20
gv nhận xét củng cố phương pháp giải
Bài tập tương tự: bài tập 20 trang11, sách
BTĐSCB
II/ Tình huống 2: Chỉ ra tính chất đặc
trưng của các tập hợp
Học sinh làm bài tập:
Bài : Tìm một tgính chất đặc trưng xácdịnh
các phần tử của mỗi tập hợp sau
a/A = 0,3,8, 15, 24,35
b/ B= 1 3 ; 1 3
Bài tập tương tự:19 , 21 , sách BTĐSCB
trang 11
III/ Tình huống 3: tập hợp con
Gọi học sinh nhắc lại tập hợp A là tập con
của tập B
Bài 1: Cho hai tập hợp
A = 3 k +1 k Z
B.= 6 l + 4 l Z
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét,
Hoạt động 3:
Học sinh tự rèn luyện bằng cách giải thêm bài tập
:
Hoạt động1:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 2:
Học sinh ghi nhận Học sinh tự
rèn luyện bằng cách giải thêm bài tập
Trang 9giáo viên nhận xét củng cố phương pháp
giải
Bài tập tương tự: bài tập 18 trang11, sách
BTĐSCB
Hoạt động 1:
.Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét,
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận bài học và làm bài tương tự
CỦNG CỐ : mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B tanói A con
tập B
Có hai cách xác định tập hợp là liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất
đặc trưng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Xem lại bài tập đã giải làm bài tập tương tự , và bài tập ở phần củng cố
Trang 10IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động: Tiết 4
A.Các tình huống học tập:
1/ Tình huống 1: Tập hợp rỗng
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
2/ Tình huống 2: tập hợp bằng nhau
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
3/ Tình huống 3: dùng biểu đồ ven
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
B Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Tình huống 1: tập hợp rỗng
Cho học sinh làm bài tập 13 trang 11 sách
BTĐSCB
Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập
rỗng ?:
A=xR x2 –x +1= 0
B==xQ x2 –5x +3= 0
C=xR x2 =x -2
D=xN x2 =x
gv nhận xét củng cố phương pháp giải
Bài tập tương tự: bài tập 15 trang11, sách
BTĐSCB
II/ Tình huống 2: tập hợp bằng nhau
Học sinh làm bài tập:
Bài : cho hai tập hợp
A=x R x3 -2x2 + 3x = 0
Hoạt động 1:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét,
Hoạt động2:
Học sinh tự rèn luyện bằng cách giải thêm bài tập
:
Trang 11B= =x N < 4 x
Hãy chứng minh tập hợp A= B
Bài tập tương tự:16 , 17 , sách BTĐSCB
trang 11
III/ Tình huống 3: dùng biểu đồ ven
Cho học sinh làm bài tập 19 trang 11 sách
BTĐSCB
Dùngbiểu đồ ven minh họa tập hợp
A BC
giáo viên nhận xét củng cố phương pháp
giải
Bài tập tương tự: bài tập 20 trang11, sách
BTĐSCB
Hoạt động1:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 2:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
.Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét,
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận bài học và làm bài tương tự
Củng cố : khi tìm một hợp cần chú ý rằng xét xem x thuộc vào tập nào
rồi kết luận dùng biểu đồ ven minh họa cho tập con
Hướng dẫn về nhà :
Xem lại bài tập đã giải
Giải bài tập tương tự
Xem trước bài phép toán trên tập hợp và tập hợp số
Trang 12NS 30/ 8/2008 TIẾT 1.2
I MỤC TIÊU:
1 / kiến thức :
Hiểu khái niệm vec tơ , vec tơ không độ dài vec tơ, vectơ cùng phương ,hai vectơ bằng nhau ,
2/ kĩ năng :
Chứng minh hai vectơ bằng nhau
Khi cho trước điểm A và vectơ dựng điểm B sao cho a AB
3/ tư duy :
Hiểu được vectơ bằng nhau ,
4/ thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1/ Thực tiển: học sinh đã học xong bài các định nghiã
2/ Phương tiện:com pa , phiếu học tập
III/ Gợi ý phương pháp dạy học:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đề thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động: Tiết 1.
A.Các tình huống học tập:
1/ Tình huống 1: xác định một vectơ cùng phương và hướng của hai vectơ
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
2/ Tình huống 2:chứng minh hai vectơ bằng nhau
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
3/ Tình huống 3: so sánh các vectơ
* Hoạt động 1: nhớ lại kiến thức
* Hoạt động 2: vận dụng giải toán
* Hoạt động 3: củng cố kiến thức, làm bài tập tương tự
BÀI1 CÁC ĐỊNH NGHĨA
Trang 13B Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/ Tình huống 1: xác định một vectơ
cùng phương và hướng của hai vectơ
Gọi học sinh nhắc lại phương pháp xác
định
Cho học sinh làm bài tập 1 trang 6 sách
BTHHCB
Cho điểm A và vectơ khác tgm2 a o
điểm M sao cho :
a) AM cùng phương với a
b) AM cùng hướng với a
Bài tập tương tự: bài tập 2 trang10, bài tập
4 trang10 sách BTHHCB
II/ Tình huống 2: chứng minh hai vectơ
bằng nhau
Gọi học sinh nhắc lại phương pháp chứng
minh hai vec tơ bằng nhau
Học sinh làm bài tập:
Bài 1 : cho tam giacù ABC có D,E, F lần
lược là trung điểm của BC, CA, AB
chứng minh EF CD
Bài 2: cho hình bình hành ABCD hai
điểm M,N lần lược là trung diểm của BC,
AD Điểm I là giao điểm của AMvà BN
,K là giao điểm của DMvà CN Chứng
minh :AM NC;DK NI
GV hướng dẫn hs làm bài tập 1
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh trả lời tại chổ
Hoạt động 2:
Cá nhân học sinh giải theo hướng dẫn của gv
Trang 14Gv gọi hs vẽ hình
Gv hướng dẫn hs sử dụng đường trung bình
trong tam giác
Gv gọi hs khác nhận xét
Bài tập tương tự: bài 3, sách BTHHCB
trang 10
III/ Tình huống 3: so sánh các vectơ
Bài 1:cho tam giác ABC gọi M,N lần
lược là trung điểm của ABvà AC hãy so
sánh phương hướng , độ dài của các cặp
vectơ :
a/ AB và AC
b/ BCvà MN
c/ANvà NC
Bài tập tương tự: Bài 17 sách BTHHCB
trang10
E
Hs trình bày kết quả và hs khác
nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận
Hoạt động 1:
Học sinh thảo luận nhóm
Nhóm trưởng trình bày đáp án, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3:
Học sinh ghi nhận bài học và làm bài tương tự
Củng cố :
hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và có độ dài bằng
nhau
bài tập thêm : cho hai điểm phân biệt A,B hãy so sánh phương hứơng
độ dài của hai vectơ AB và BA
Hướng dẫn về nhà :
xem lại bài tập đã giải , làm tập tương tự và bài tập ở phần củng cố
1 tổ chức lớp