1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh hoc 8 chuan ca nam

137 4,8K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn Sinh học lớp 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ dính vào x thể hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân tối xen kẽ - Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ dùng tranh vẽ hệ cơ ngời Hoạt động của giáo viên, hs Nội dung kiến thức H

Trang 1

-Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng

nh những hoạt động t duy của con ngời

* Đặt vấn đề : Loài ngời thuộc lớp thú song loài ngời tiến hóa hơn tất cả

Ch-ơng trình Sinh học lớp 8 sẽ chứng minh điều đó

GV: Vậy vị trí của con ngời đóng ai trò

nh thế nào trong thiên nhiên ?

HS: Đóng vai trò làm chủ thiên nhiên

vì con ngời giữ vị trí quan trọng nhất

trong thiên nhiên (cao nhất về mặt TH)

(Chuyển ý: Vậy nhiệm vụ của môn cơ

thể ngời và vệ sinh là gì ?

I Vị trí của con ngơi trong tự nhiên

- Ta đã học các ngành ĐV: ngành ĐV nguyênsinh, ngành thuộc khoang, Ngành giun dẹp,giun tròn, thân mềm, chân khớp, ngành độngvật ỗng ơng sống

- Lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất

*Kết luận:

-Loài ngời thuộc lớp thú.

-Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trìu ợng, hoạt động có mục đíchlàm chủ thiên nhiên.

Hoạt động 2:

GV: Y/C HS đọc thông tin mục II SGK và

thực hiện lệnh (quan sát tranh H1-1, H1-2,

H1-3)

+ Kiến thức về cơ thể ngời và vệ sinh có

quan hệ mật thiết với những ngành nghề

nào trong xã hội ?

II.Nhiệm vụ của môn cơ thể nghời và vệ sinh

- Môn học cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.

-mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để

đề ra biện pháp baỏ vệ cơ thể.

Giáo viên :

Trang 1

Trang 2

+ Nhiệm vụ của môn học là gì ?

(Chuyển ý: Vậy phơng pháp học tập bộ

môn nh thế nào ?)

* Hoạt động 3 : (15')

GV thuyết trình kết hợp hỏi đáp

+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái các cơ

quan trong cơ thể đối với thờng có những

- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, để hiểu rõ hình thái cấu tạo.

- Bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan.

- Vận dụng để giải thích các hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể.

II Củng cố :

1) Em hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

2) Học bộ môn cơthể ngời và vệ sinh có ý nghĩa nh thế nào?

III Hớng dẫn về nhà :

Học thuộc và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

IV Rút kinh nghiệm

Soạn :

Tiết: 2

Ch ơng I : Khái quát về cơ thể ngời

Cấu tạo cơ thể ngời

A Mục tiêu :

1 Kiên thức :

- Kể tên và xác định đợc vị trí của các cơ quan trong cơ thể ngời

- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt

I Kiểm tra bài cũ :

1 Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học "Cơ thể ngời và vệ sinh

2 Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa ngời và động vậtthuộc lớp thú ?

II Bài mới :

* Đặt vấn đề : Cơ thể ngời có cấu tạo nh thế nào chúng ta vào bài mới.

Giáo viên :

Trang 2

Trang 3

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức

I Hoạt động 1 : (20 phút)

GV: Y/C học sinh quan sát H2.1 và

quan sát mô hình tháo lắp cơ thể ngời

và thực hiện 1 SGK (8)

- Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng nhờ cơ quan nào ?

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả

lời:

- Cơ quan nào nằm trong khoang bụng ?

- Cơ quan nằm trong khoang ngực ?

- Hãy ghi tên các cơ quan có trong

thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức

năng chính của mỗi hệ cơ quan vào

bảng 2

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên

điền kết quả vào bảng 2

GV: kết luận với đáp án đúng ở bảng 2 :

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

Hệ vận động Cơ và xơng

Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa,tuyến tiêu hóa

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quảnvà hai lá phổi

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu vàbóng đái

Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thầnkinh, hạch thần kinh

GV: Ngoài các hệ cơ quan trên, trong

cơ thể còn có các hệ cơ quan nào ?

(Chuyể ý: Vậy các cơ quan trên có sự

quan hệ nh thế nào đối với nhau ?)

* Hoạt động 2 : (10')

GV: Y/C HS đọc thông tin mục II

(SGK) kết hợp với quan sát sơ đồ hình

2.3 (SGK), thực hiện lệnh

- Quan sát hình 2.3, hãy cho biết các

mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới

các hệ cơ quan nói lên điều gì ?

HS : Thảo luận nhóm, đại diện trả lời :

2 Các cơ quan :

II Sự

phối hợp hoạt động của các cơ quan:

*KL

- Sự phối hợp hoạt độnh của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch.

Thực hiện trao đổi khí oxi, cácbonic giữa cơ thể và môi trờng

Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài.

Điếu hoà điều khiển hoạt động của cơ thể.

Trang 4

III Củng cố :

- Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK

- 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung

- Các thành phần tạo nên tế bào và chức năng của mỗi thành phần

- Tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

- Sự giống và khác nhau giữa tế bào ngời, tế bào động vật, tế bào thực vật ýnghĩa của sự giống và khác nhau này

I Kiểm tra bài cũ :

1 Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những bộphận nào ?

II Bài mới :

* Đặt vấn đề : Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể, mọi hoạt động của cơ thể

đều liên quan đến hoạt động của tế bào

I Hoạt động 1 : (20 phút)

GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK

- Hãy trình bày cấu tạo một TB điển hình ?

- HS: quan sát tranh vẽ và trả lời

GV: Màng tế bào thực vật có gì khác màng

tế bào động vật ? Vai trò của màng ?

(kính dẫn protein, )

- GV: Y/c HS cho biết chất tế bào chứa các

bào quan nào ? Chỉ trên tranh vẽ

- GV: Y/c HS nêu t.phần của từng nhân

(Chuyển ý: Vậy chức năng của từng bộ

phận tế bào nh thế nào, ta vào phần II)

* Hoạt động 2 :

- GV: Y/c HS đọc thông tin trong bảng 3-1

Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong

tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế

- Chất tế bào có các bào quan nh lớinội chất, riboxôm, bộ máy gongitithể ở đó diễn ra mọi hoạt độngsống của tb

- Nhận điều khiển mọi họat động

Giáo viên :

Trang 4

Trang 5

giáo viên kết luận :

+ Vai trò của lới nội chất trong hoạt động

sống của tế bào ?

+ Năng lợng để tổng hợp phải lấy từ đâu ?

+ Màng sinh chất có vai trò gì ?

- GV so sánh cấu tạo tế bào ngời so với

(Chuyển ý: Tế bào thực hiện quá trình trao

đổi chất Vậy những chất để tổng hợp nên ở

- GV liên hệ: Vậy hàng ngày chúng ta phải

ăn uống nh thế nào để cơ thể đảm bảo đủ

- Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì ?

GV: có thể dùng các câu hỏi gợi ý: Mối

quan hệ giữa cơ thể với môi trờng thể hiện

nh thế nào ? Tế bào trong cơ thể có chức

năng gì ?

sống của tế bào

- Màng sinh chất có chức năng thựchiện trao đổi chất giữa tế bào vớimôi trờng trong cơ thể

- Nhận điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào

năng lợng cho cơ thể hoạt động

+ Sự phân chia tế bào giúp cơ thể

lớn lên tới giai đoạn trởng thành cóthể tham gia vào quá trình sinh sản

Trang 6

- GV: Tranh phóng to H3.1 trang 14 SGK; cấu trúc siêu hiển vi của một tế bào,trên đó có đánh số thứ tự các bào quan.

- Tranh H4.1,2,3,4 Trang 14, 15 SGK Tranh phóng to H 6.1

C Hoạt động dạy và học :

I ổn định tổ chức lớp.

II Kiểm tra bài cũ :

1 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?

2 Một học sinh lên bảng làm bài tập 1

III Bài mới :

* Đặt vấn đề : ở chơng trình TV lớp 6 chúng ta đã học các tế bào chuyên hóa,

có cấu tạo giống nhau, dảm nhận chức năng nhất định gọi là mô ở thực vật mô đợcchia thành mấy loại ? (mô phân sinh; mô bì; mô cơ; mô dẫn; mô dinh dỡng; mô tiết)

I Hoạt động 1 : (10 phút)

GV: Thông báo nội dung SGK

- Phôi phân hóa các cơ quan khác  nhau

tế bào cấu tạo khác nhau

- Một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có

cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng

+ Mô biểu bì thờng nằm ở vị trí nào trên

cơ thể ? Chức năng của nó đối với cơ thể

chúng ta ?

- HS: Q/s tranh H4.2 trả lời câu hỏi :

+ Mô liên kết có mấy loại mô ?Chúng

th-ờng nằm ở những vị trí nào trên cơ thể ?

Cấu tạo của mô liên kết

+ Vai trò của từng loại mô đó ?

- GV hỏi: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao

máu đợc xếp vào loại mô đó ?

- HS: Quan sát tranh vẽ H4.3 tìm hiểu :

+ Mô cơ gồm mấy loại ?

+ Điền vào phiếu học tập với nội dung :

I Cấu tạo :

*KL:Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau,

có các sợi dànd hồi nằm xen kẽ.

- Chức năng: Tạo bộ khung, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng

đệm.

3 Mô cơ

- Mô cơ gồm 3 loại : Mô cơ vân; mô cơ trơn; mô cơ tim.

Giáo viên :

Trang 6

Trang 7

Cơ vân ngang Có Không Có

- Chức năng : Co dãn, tạo nên sự vận động.

4 Mô thần kinh :

- Cấu tạo : Gồm 2 loại tế bào : tế bào thần kinh (nơ ron) và tế bào thần kinh đệm.

- Chức năng: Tiếp nhận kích thích

sử lý thông tin và điều hòa hoạt

động các cơ quan - đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trờng

IV Củng cố : Giáo viên củng cố ý cơ bản :

- Em hãy nêu chức năng chính của từng loại mô ?

- Làm bài tập trắc nghiệm :

Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta phân biệt 4 loại mô chính là : Mô biểu bì; moliên kết; mô cơ và mô thần kinh ?

a) cấu trúc :b) Tính chấtc) Chức năng

Trang 8

+ Dụng cụ : Kính hiển vi ccó độ phóng đại 100-200 (10x10; 20x20).

+ 2 lam với la men

+ 1 dao mổ; 1 kim nhọn; 1 lim muic mác; 1 khăn lau; giấy thấm

+ 1 miếng thịt nạc còn tơi

+ 1 lọ dd sinh lí 0,65% NaCl, có ống hút

+ 1 lọ axitaxetic 1%, có ống hút

+ Bộ tiêu bản : Mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

( Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ trên)

* Học sinh : Chuẩn bị 1 con ếch; 1 chậu nớc

- Nhỏ 1 giọt dd sinh lý 0,65% NaCl lên

các tế bào cơ, đậy la men quan sát

- Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd

1 Làm quen tiêu bản và quan sát

tế bào mô cơ vân :

HS: Nghe hớng dẫn và làm tiêu bản theo nhóm, dới sự giám sát của GV

Giáo viên :

Trang 8

Trang 9

axacetic 1% vào 1 cạnh của lamen.

GV: Hớng dẫn h/s cách q/sát kính hiển vi

- Quan sát dới kính hiển vi mở độ phóng

đại nhỏ trớc (Vặn ốc điều chỉnh: vật kính

sát tiêu bản 1mm)

- Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại

lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt

vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh lên)

GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét :

- Phân biệt các phần của tế bào màng,

chất tế bào, vân ngang, nhân

 Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân

Hoạt động 2 : (10')

- GV : lần lợt phát các tiêu bản có sẵn mô

biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn, mô

cơ vân Yêu cầu các nhóm quan sát sự

khác nhau của từng loại tế bào đó

HS: Quan sát tế bào mô cơ vân, lần

l-ợt các em trong nhóm quan sát

HS: Phải nhận xét đợc :

- Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát màng tế bào, có vân ngang

HS: Nhận xét :

- Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn và mô xơng có các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền

- Mô cơ trơn: Tế bào hình sợi xếp xítnhau mỗi tế bào có 1 nhân

Hoạt động 3 ( 8')

3 Viết thu hoạch :

Giáo viên yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau :

TT Mục đích thí ngiệm Quan sát - mô tả Vẽ hình có ghi chú thích

Làm tiêu bản mô cơ vân

Quan sát cấu tạo mô cơ

vân

Hoạt động 4 (2')

- GV : Yêu cầu học sinh làm vệ sinh các dụng cụ thí nghiệm

IV- Rút kinh nghiệm :

Trang 10

1 Kiên thức :

- Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của nơron

- Phản xạ là gì ? Những yếu tố tạo thành một cung phản xạ

- Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ

I Kiểm tra bài cũ :

1 Nêu cấu tạo nơron thần kinh ? Chức năng của mô thần kinh là gì ?

II Bài mới :

* Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng ngày có thể chúng ta luôn có những phản

xạ đối với môi trờng trong hay ngoài cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiện sống

Hoạt động của giáo viên – học sinh học sinh NÔị dung kiến thức

Hoạt động 1

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron

GV: Y/c HS quan sát H6.1 SGK Y/c h/s

lên chỉ tranh và nêu cấu tạo từng bộ phận

của nơron thần kinh - giáo viên giải thích

cặn kẽ hơn cấu tạo của nơron thần kinh, từ

đó giải thích cơ chế lan truyền xung thần

kinh trong tế bào thần kinh và giữa các tế

- Xung thần kinh tác động thân và các sợi

nhánh xung thần kinh lan truyền theo

sợi trục chuyển qua xi nap tiếp theo

GV: Chốt lại : Vậy sự lan truyền xung

thần thần kinh trong tế bào thần kinh và

giữa các tế bào thần kinh diễn ra nh thế

nào ?

GV: Y/c h/s nghiên cứu trang 20 và H6.2

tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron ;

nơron hớng tâm, nơron li tâm, nơron trung

gian và vị trí chức năng theo nội dung

+ Dẫn truyền: Là khái niệm lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định.

Giáo viên :

Trang 10

Trang 11

ớng dẫn truyền xung thần kinh ở nơ ron

GV: Chuyển ý xung thần kinh đi từ cơ

quan thụ cảm cơ quan trả lời ta gọi đó là

1 cung phản xạ

Hoạt động 2

II Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.

- GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào

n-ớc nóng  tay ta co lại Khi lao động nặng

nhọc  tim đập nhanh, đó đều là các

phản xạ  GV hỏi :

- GV: - Phản xạ là gì ?

- HS trả lời : Phản xạ ở động vật có sự

tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở

thực vật (cụp lá xây sấu hổ) chủ yếu là sự

tăng, giảm về trơng nớc ở tế bào gốc lá ko

phải do tk điều khiển

- GV:Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở

2) Cung phản xạ :

-KL: Cung phản xạ là con đờng

mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua TƯTK đến cơ quan phản ứng

3 Vòng phản xạ :

*KL: Phản xạ đợc thực hiện một cách chính xác là nhờ có luồng thông tin ngợc báo về trung ơng để

có sự điều chỉnh phản xạ  luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ

và đờng hồi tạo nên vòng phản xạ

Giáo viên :

Trang 11

Trang 12

Hoạt động III : Củng cố và tóm tắt bài

1) Căn cứ vào chức năng, ngời ta phân biệt mấy loại nơron ? Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?

2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?

Hoạt động IV : Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc bài cũ và đọc bài mới

- Phân biệt đợc các loại xơng dài, ngắn, dẹt về hính thái và cấu tạo

- Phân biệt đợc các loại khới xơng, nắm vững cấu tạo khớp động

I Kiểm tra bài cũ :

1 Phản xạ là gì ? Hãy lấy ví dụ về phản xạ ?

2 Từ 1 VD cụ thể đã nêu, hãy phân tích đờng đi của xơng thần kinh trong phảnxạ đó ?

II Bài mới :

Đặt vấn đề : Bộ xơng đối với cơ thể ngời nó là bộ khung là nơi nâng

đỡ, che chở cho các cơ quan bộ phận của cơ thể

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung kiến thức

Trang 13

- GV y/c h/s thông tin mục I (SGK) và

thực hiện lệnh :

+ Bộ xơng có chức năng gì ?

HS: Quan sát hình 7-1 và mô hình bộ

xơng ngời  nhận xét

GV: Cho học sinh quan sát mô hình

tháo lắp bộ xơng ngời và yêu cầu h/s

Gv chuẩn lại kiến thức cho học sinh

- Tìm những điểm giống và khác nhau

+ Bảo vệ

b)Thành phần của bộ xơng:

*KL: Bộ xơng gồm 3 phần : -Xong đầu :

+Xơng sọ:phát triển +Xơng mặt(lồi cằm)

- xơng tay và chân có các phần xơng ứng với nhau nhng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao

- Khác nhau của đai vai và đai hông.

- đ.điểm hình thái x bàn tay, bàn chân

* : khác ở :

X mặt bớt thô

X cột sống cong ở 4 chỗ.

Xơng sờn gắn với xơng cột sống lồng ngực.

Xơng tay, chân có các phần tơng ứng nhng phân hóa khác nhau

Giáo viên :

Trang 13

Trang 14

- Nêu đặc điểm của mỗi loại ?

GV chuyển ý: vậy các xơng gắn kết với

nhau nh thế nào ?

HS: q/s đọc mục  mục II (SGK) trảlời:

*KL: Có 3 loại xơng :

- Xg dài : Hình ống, ở giữa rỗng chứa tuỷ sống

- Xg ngắn:ngắn nhỏ

- Xg dẹt: Hình bản dẹt, mỏng

Hoạt động 3 III Tìm hiểu về các khớp xơng

- GV treo tranh 7-4 và giới thiệu 3 loại khớp

rồi nêu định nghĩa về khớp

GV: Yêu cầu thực hiện lệnh :

+ Dựa vào cấu tạo xơng đầu gối hãy mô tả 1

khớp động

+Khả năng cử động của khớp động và khớp

bán động khác nhau nh thế nào? Ví sao có

xự khác nhau đó?

+Nêu đặc điểm của khớp bất động

+Trong bộ xơng ngởi loại khớp nào chiếm

nhiều hơn? điều đó có ý nghĩa nh thế nào

đối với hoạt độnh sống của con ngời?

HS nghe và ghi :

*Khớp xơng là nơi tiếp giáp giữa các

đầu xơng gọi là khớp Có 3 loại khớp :

*Loại khớp:

+ Khớp bất động:Các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca nên không cử

động đợc + Khớp bán động:Giữa hai đầu xơng

là đĩa sụn nên hạn chế cử động.

+ Khớp động:Cử động dễ dàng .Hai đầu xơng có đĩa sụn .Giữa là dich khớp(hoạt dịch)

Hoạt động IV : Củng cố và tóm tắt bài

Giáo viên hệ thống kiến thức toàn bài, gọi 1 em đọc phần ghi nhớ trongkhung

Hoạt động V : Hớng dẫn về nhà

- Về nhà học thuộc câu hỏi và làm bài tập + đọc phần em có biết

Trang 15

I Kiểm tra bài cũ :

1 Bộ xơng ngời gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xơng nào ?

2 Nêu vai trò của từng loại khớp ?

II Bài mới :

* Đặt vấn đề : Cấu tạo của xơng gồm những thành phần gì ? Xơng dài và to ra

- Cấu tạo xơng dài gồm mấy phần ?

Nêu đặc điểm của mỗi phần ?

HS: q/s đọc thông tin thảo luận nhóm

KL:Nội dung kiến thức ở bảng 8.1:

- Cấu tạo xơng dài gồm có :

2 đầu xơng Thân xơng

+ 2 đầu xơng : Là mô xơng xốp có các nan xơng xếp vòng cung chứa tủy

đỏ, 2 đầu bọc sụn.

+ Đoạn giữa là thân xơng hình ống từ ngoài vào : Màng xơng mô xơng cứng khoang xơng chứa tủy đỏ.

2) Chức năng của x ơng dài :

- Đầu xơng :

Phân tán lực tác động Tạo các ô chứa tủy đỏ

- Thân xơng :

Màngx:giúp x  to về bề ngang Mô xơng cứng : chịu lực, bảo đảm vững chắc

Mô xơng xốp: Tủy đỏ ở trẻ em sinh hồng cầu

 Cấu tạo hình ống làm cho xơng

Giáo viên :

Trang 15

Trang 16

HS: q/s đọc thông tin thảo luận nhóm

Hs N/c Thông tin và trinh bày theo nội

dung câu hỏi

GV: yển ý : CVậy xơng dài và to ra do

Hoạt động 2 II- Sự to ra và dài ra của xơng

GV: yêu cầu h/s đọc thông tin mục II

SGK trả lời câu hỏi:

H/S: đọc thông tin thảo luận nhóm,

đại diện nhóm trả lời

- Xơng to ra về bề ngang là nhờ đâu?

vai trò của sụn tăng trởng?

GV hỏi: Vậy x dài ra do đâu? sự dài

ra của x có diễn ra mãi mãi ko?

HS trả lời: x dài ra do sụn tăng trởng

GV thuyết trình: Tuy nhiên màng x

vẫn có khái niệm sinh tế bào mới để

bồi đắp phía ngoài của thân x làm cho

x lớn lên trong khi các tế bào huỷ x

tiêu huỷ thành trong của ống x làm

cho khoang x này càng rộng ra

GV chuyển ý: vậy x cấu tạo bởi chất

gì mà nó có khả năng chịu lực và vững

chắc nh vậy?

II- Sự to ra và dài ra của xơng

- Xơng to ra về bề ngang là nhờ tế bào màng X phân chia tạo ra những

tế bào mới đẩy vào trong và hóa x

- Các tế bào ở sụn tăng trởng phân chia, hoá x làm x dài ra, đến tuổi tr- ởng thành quá trình này sẽ dừng lại

Giáo viên :

Trang 16

Trang 17

HS trả lời: x dài ra do sụn tăng trởng

+ khi đốt x cm ngửi thấy có mùi gì?

Khi bóp x còn thấy nó cững nh ban

đầu ko?

+ Khi thả phần x còn lại vào dd axit

thấy hiện tợng gì? vì sao?

+ X cấu tạo gồm có những thành phần

nào? có thể thiếu một trong những

thành phần đó ko?

H/S: quan sát kết hợp đọc thông tin mục III trả lời câu hỏi

h/s: bọt khí nổi lên là khí CO2 trongthành phần của x có muối cacbonat khí tác dụng sinh ra khí CO2

h/s: x mềm ra nguyên nhân do x cấu tạo bởi các chất khoáng, chủ yếu là các muối cacbonat

H/s: Giả sử thí nghiệm 2 nhận xét các

Hiện tợng thí nghiệm, giải thích:

H/s trả lời:

- Khi đốt có mùi khét chứng tỏ đó là thành phần hữu cơ ( chất cốt giao) đã

cháy dẫn đến x chỉ còn thành phần vô

cơ nên giòn dễ gãy ( vỡ)

- Thấy hiện tợng sủi bọt khí, x tan dần

đến hết vì thành phần còn lại đó là cácmuối cacbonat ( chủ yếu là muối canxi) dẫn đến x có khoáng chất

* KL: X cấu tạo gồm 2 thành phần:

chất vô cơ và hợp chất hữu cơ có tác dụng làm cho x vừa có độ mềm dẻo lại vừa có độ cứng rắn.

Trang 18

- Trình bày đợc đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải tích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ

C Hoạt động dạy và học :

I Kiểm tra bài cũ :

1 Y/c 1 h/s lên bảng làm BT1 SGK

2 Thành phần hoá học của x có ý nghĩa gì đối với chức năng của x?

3 Giải thích vì sao x động vật đợc hầm ( đụ sôi lâu) thì bở?

II Bài mới :

*Đặt vấn đề : Vì sao cơ đợc gọi là x? vì sao cơ còn đợc gọi là cơ vân? ( cơ dính

vào x thể hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân tối xen kẽ)

- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)

Hoạt động của giáo viên, hs Nội dung kiến thức

Hoạt động I I- Cấu tạo bắp cơ, tế bào cơ

Gv: thuyết trình và sử dụng tranh vẽ hệ

cơ ngời, giới thiệu vị trí bám của cơ:

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có

phân bám vào 2 x khác nhau ( một số

cơ 1 đầu bám vào x một đầu bám vào

da) cũng có cơ bãm vào 2 vùng da khác

nhau Đầu bám mà khi cơ co hầu nh

không chuyển động gọi là đầu bám

gốc, còn đầu kia là đầu bám tận

Gv: Treo tranh hình 9-1 SGK y/c hs g/

Trang 19

H/s: q/s suy nghĩ trả lời + ghi bài

theo chiều dọc làm cho tế bào cơ có

các vân ngang: vân tối và vân sáng xen

kẽ nhau Vởy cơ có nhiệm vụ gi? Ta

vào phần 2

- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết.

- Tơ có 2 loại: Tơ cơ dày Tơ cơ mỏng

Hoạt động 2 II- Tính chất của cơ

Gv: Y/c hs đọc TN SGK và g/s hình

9-2 TN sự co cơ sau đó trả lời câu hỏi

- Qua TN em cho biết khi nào thì co

cơ? cơ có co mãi ko?

Gv giải thích:

-….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn.Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn

làm cần kim hạ xuống, mỗi một nhịp

co cơ diẽn ra gồm 3 pha: pha tiềm tàng

H/s: q/s tranh trao đổi nhóm nội dung

TN đại diện nhóm trả lời

H/s trả lời:

- Khi có một kích thích tác động vào

dây TK thì co cơ, sau đó cơ dãn

H/s nghe

Gv: mỗi khi có sự co sơ sảy ra em thấy

bắp cơ ở thay đỏi ntn? Vì sao có sự

- Khi co cơ bắp cơ ở phần giữa phình

to ra và bắp cơ ngắn lại, nguyên nhân

do tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân

bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ co lại.

Hoạt động 3

III- ý nghĩa của hoạt động co cơ

Gv nêu vấn đề cho học sinh thảo luận

- Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng

Trang 20

Hs: thảo luận theo nội dung câu hỏi

Gv: Cơ có vai trò vô cùng quan trọng

đối với cơ thể vậy chúng ta phải làm gì

để làm cho cơ khoẻ mạnh?

Hs: Cơ nhị đầu co thì cơ tam đầu duỗi

– theo dây thần kinh h Trong sự vân động của cơ thì cơ này

co cơ kia duỗi và ngợc lại đối kháng

Hs: Phải chăm chỉ lao động và luyện

tập thể thao để giúp cơ khoẻ mạnh và

Hs trả lời các câu hỏi:

1- Mô tả cấu tạo của tế bào cơ

2- Chứng minh tính thống nhất giữa cấy tạo và chức năng của tế bào cơ?

- Sự hoạt động của cơ tạo ra công, cách tính công của cơ

- Sự mỏi cơ, những yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hởng đến sự hoạt động động củacơ

- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động

Trang 21

2 Một hs tr/b cơ chế co cơ

II Bài mới :

*Mở bài : Gv giới thiệu khái niệm công trong vật lý từ đó đề cập ý: có cơ sinh

ra công

- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)

Hoạt động 1 I- Công cơ

Gv: y/c 1 hs điền từ thích hợp theo 

- Kéo gầu nớc tay ta tác động một lực

kéo vào gầu nớc

Gv: gọi 1 em đọc kết quả - từ ví dụ trên

nhanh….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn

Hs làm thí nghiệm dới sự hớng dẫn của

giáo viên

Gv: sự hoạt động cảu cơ chịu ảnh hởng

của những yếu tố nào?

Gv kết luận:

Gv chuyển ý: Vởy những yếu tố nào

tác động làm cho cơ chóng bị mệt mỏi?

* Co cơ tạo ra một lực có tác động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra một công, công này đợc sử dụng vào các thao tác vận động và lao động -Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của trạng thái thần kinh, nhịp độ lao

động và khối lợng của vật phải

Trang 22

- Khi ngón tay kéo thả qủa cân nhiều

lần thì biên độ co cơ có gì thay đổi?

- Nh vậy khi chạy một đoạn đờng dài,

em có cảm giác gì? Vì sao nh vậy?

- Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi

với sự co cơ vừa phải

- Khi ngón tay kéo thả quả cân nhiều

lần thì biên độ co cơ giảm

- Khi chạy….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn.dài- có cảm giác mỏi

chân và chạy chậm đi vì khi đó cơ làm

việc nhiều sinh mệt mỏi

-Sự oxi hoá các chất dinh dỡng do máu

mang tới – theo dây thần kinh h năng lợng cung cấp cho sự

co cơ + sinh ra nhiệt + khí thải là CO2

- Nếu làm việc nặng nhọc và lâu – theo dây thần kinh h oxi

cung cấp thiếu – theo dây thần kinh h axitlattic bị tích tụ sẽ

- Trong lao động cần có những biện

pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng

suất lao động cao?

Gv: Vởy ta phải thờng xuyên luyện tập

để rèn luyện cơ ntn?

*KL: Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu  biên độ co cơ giảm  ngừng

1)Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

-Lợng ôxi cung cấp cho cơ thiếu.

- Rèn luyện thân thể thờng xuyên thông qua LĐ, TDTT sẽ làm T k/n co cơ và sức chịu đựng của cơ

Hoạt động 3 III- Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

Giáo viên :

Trang 22

Trang 23

Gv: y/c hs thực hiện lệnh  mục III

SGK

- K/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

Hs: trao đổi, nhóm trả lời

Gv nêu câu hỏi

- Những hoạt động nào đợc coi là sự

luyện tập cơ?

- Luyện tập thờng xuyên có tác dụng

ntn đối với các hệ cơ quan trong cơ thể

và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

- Rèn luyện theo nguyên tắc nào?

Hs thảo luận và trình bày trớc lớp

- k/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố

+ Thần kinh + Thể tích của cơ

- Thờng xuyên bền bỉ, vừa sức

IV- Củng cố

- Gv hệ thống kiến thức và đặt câu hỏi

- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ

Trang 24

- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,chống các tật về cơ xơng thờng sảy ra ở tuổi thiếu niên

- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy tính công của cơ khi sách một túi gạo 5 kg lên cao 1m – theo dây thần kinh h công của cơ đ

-ợc sử dụng vào mục đích nào?

- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?

3 Bài mới :

*Mở bài : Chúng ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp

thú, trong quá trình tiến hoá con ngời đã thoát khỏi thế giới động vật con ngời cónhiều biến đổi, đặc biệt là sự biến đổi cơ xơng

- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)

Hoạt động I I- Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú

Gv: y/c hs hoàn thành bài tập ở bảng

11 – theo dây thần kinh h trả lời câu hỏi

+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích

nghi với t thế đứng thẳng, đi bằng 2

chân và lao động?

Hs: Tranh vẽ x ngời và x thú

Quan sát các hình 11-1 và 11-3 Tr 37

- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình

- Trao đỏi nhóm trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu đợc:

+ Đặc điểm của cột sống

+ Lồng ngực phát triển mở rộng

+ Tay chân phân hoá

+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng

Hs đại diện nhóm viết ý kiến của mình

vào bảng 11- nhóm khác nhận xét bổ

sungGv: Chữa bài bằng cách: Gọi đại diện

Trang 25

Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật

- Lớn, phát triển về phía sau

- Hẹp

- Bình thờng

- X ngón dài, bàn chân phẳng

+ Vởy em hãy kết luận: về cấu tạo bộ

xơng ngời có nhiều điểm khác với

Gv: Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so với

+ Cơ vận động lỡi phát triển + Cơ tay phân hoá làm nhiều nhóm cơ nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở các ngón cái + Cơ chân lớn khoẻ

+ Cơ gập ngửa ngón chân

Hoạt động 3 III- Vệ sinh hệ vận động

Gv y/c làm bài tập mục SGK Tr 39

Trang 26

Gv: Nhận xét phần thảo luận của Hs và

- Để chống cong vẹo cột sống:

+ Mang vác đều ở 2 vai + T thể ngồi học, làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo

A Mục tiêu :

- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng

- Buộc cố định xơng cẳng tay khi bị gãy

B Chuẩn bị :

Gv chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, tranh, ảnh về tai nạn giao thông

Hs: đọc lại bài cấu tạo và tính chất của xơng

C Hoạt động dạy và học :

I- ổn định tổ chức lớp

II- Bài tập thực hành

*Mở bài : Gv giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xơng chân, tay ở tuổi Hs Vậy

mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy

Hoạt động 1 I- Nguyên nhân gãy xơng

Gv: Nguyên nhân nào dẫn đến gãy

Trang 27

- Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ

xơng gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng

gạc hay vải sạch gấp dày ở những chỗ

đầu x ( để phần đầu x đợc lót êm ko

đ-ợc trầy xớc)

- Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2

bên chỗ x gãy giúp x đợc cố định….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn

- Chú ý: Nừu chỗ gãy là x cẳng tay thì

+ Với x tay: Băng từ trong ra ngoài cổ

tay ( để thuận tay)

Làm dây đeo cẳng tay vào cổ: Phần

dây đeo tiếp súc với phần cổ tay ( giúp

Gv yêu cầu Hs tiến hành băng bó

Gv đi quan sát uốn nắn, giúp đỡ nhất là

lứa tuổi chúng ta phải làm gì khi tham

gia giao thông, lao động, vui chơi tránh

cho mình và cho ngời khác không phải

mang trên mình cái nẹp băng bó?

Hs các nhóm tiến hành tập băng bó sơ cứu theo 3 bớc

- Đặt x nẹp gỗ hoặc tre vào 2 bên chỗ xgãy

- Lót vải mềm ở các chỗ đầu x

- Buộc định vị 2 bên chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ đầu x

2) Băng bó cố định

Hs Giả sử cô băng bó cố định trên tay bạn và nhớ các thao tác tiến hành

- Với x tay dùng băng quấn chặt từ trong ra ngoài cổ tay, làm dây đeo

- Với x chân Nẹp dài từ sờn tới gót chân Băng từ cổ chân lên

Hs tiến hành băng bó

Hs: Nhóm đợc kiểm tra phải trình bày:

+ Các thao tác băng bó+ Sản phẩm làm đợc+ Lu ý khi băng bó

III– theo dây thần kinh h Thực hành

Gv Y/c hs hoàn thành bản thu hoạch với các thao tác chính: Sơ cứu và

băng bó cố định vào vở

IV- Kiểm tra và đánh giá

Gv đánh giá chung giờ thực hành về u, nhợc điểmCho điểm nhóm làm tốt

Trang 28

- Hs phân biệt đợc các thành phần của máu

- Trình bày đợc chức năng huyết tơng và hồng cầu

- Phân biệt đợc máu nớc mô và bạch huyết

- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể

2- Kỹ năng

- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình- phát hiện kiến thức

- Khái quát tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

B Chuẩn bị :

Giáo viên:

+ Tranh tế bào máu, phóng to hình 132 tr 43

+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

Học sinh: một số nhóm chuẩn bị tiết gà, tiết lợn trong đĩa hay bát

C Hoạt động dạy và học :

*Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trờng hợp nào? Theo em máu chảy ra

nhờ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13

Hoạt động 1 I- Máu

Gv y/c hs đọc thông tin mục I trả lời

câu hỏi+ Máu gồm những thành phần nào?

Hs quan sát mẫu máu gà, vịt trả lời

( trao đổi nhóm) y/c nêu đợc máu gồm

2 thành phần:

+ Đặc: mầu sẫm

+ Loãng: màu vàng

Hs tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK

tr 42 đối chiếu với kết quả của nhóm

nhóm thống nhất câu trả lời

1) Tìm hiểu thành phần, cấu tạo của máu

- Huyết tơng có các chất dinh dỡng

hoocmon, kháng thể, chất thải, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể

Trang 29

II- Môi trờng trong cơ thể

Gv y/c trả lời các câu hỏi:

+ Các tb ở sâu trong cơ thể trao đổi các

chất trực tiếp với môi trờng ngoài hay

ko?

+ Sự trao đổi chất của tb trong cơ thể

ngời với môi trờng ngoài phải gián tiếp

thông qua các yếu tố nào?

Hs nghiên cứu SGK tr.43 trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu

+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp súc

trực tiếp với môi trờng ngoài, còn các

tế bào trong phải trao đổi gián tiếp

+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào

- Giáo viên nhận xét phần trả lời của

Hs rồi dùng tranh phóng to hình 13-2

SGK giảng giải về môi trờng trong và

quan hệ của máu, nớc mô và bạch

huyết

- Cụ thể:

+ O2 Chất dinh dỡng lấy vào từ cơ quan

hô hấp và tiêu hoá theo máu- nớc mô-

tế bào

+ CO2 chất thải từ tb – theo dây thần kinh h nớc mô - máu

– theo dây thần kinh h hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài

Gv y/c hs làm bài tập trắc nghiệmBài tập 1: hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng1) Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a) Tb máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầub) Nguyên sinh chất, huyết tơng

c) Protin, lipit, muối khoángd) Huyết tơng

e) Cả a,b,c,d

Giáo viên :

Trang 29

Trang 30

f) Chỉ a,b2) Môi trờng trong gồmc) Máu nớc mô, bạch huyếtd) Các tế bào

- Hs trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể bởi các tác nhân gây bệnh

- Trình bày khái niệm miễn dịch

- Phân tích đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

2- Kỹ năng

Rèn một số kỹ năng:

- Quan sát trong hình SGK, nghiên cứu thông tin- Phát hiện kiến thức

- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức

- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế

1- Kiểm tra bài cũ

- Thành phần của máu, chức năng của huyết tơng và bạch cầu?

- Môi trờng trong có vai trò gì?

2- Bài mới

* Mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, vậy do đâu

mà tay khỏi đau?

Giáo viên :

Trang 30

Trang 31

Hoạt động 1 I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Gv nêu câu hỏi:

+ Thế nào là khàng nguyên, kháng

thể?

+ Sự tơng tác giữa kháng nguyên và

kháng thể theo cơ chế nào?

Hs ngiên cứu thông tin q/s hình 14-2

SGK tr.45 tự trả lời câu hỏi Từ đó hs

khác bổ sung và rút ra kết luận

Gv nêu câu hỏi:

+ Vi khuẩn, vi rút khi sâm nhập vào

cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào

của bạch cầu? Những loại bạch cầu

nào thờng thực hiện thực bào?

- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả

lời đại diện nhóm trình bày trên

tranh

- Gv quay trở lại vấn đề mở bài và

liên hệ với bệnh thế kỉ AIDS để hs tự

giải thích

- Kháng viên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiét kháng thể

- Kháng thể là những phân tử protin

do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên

- Cơ chế chìa khoá, ổ khoá

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằngcách:

+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chângiả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện

và tiếp súc với chúng

Hoạt động 2

II- Miễn dịch

Gv cho một ví dụ dịch đau mắt đỏ có

một số ngời mắc bệnh, nhiều ngời

Hs nghiên cứu TT SGK- ghi nhớ kiến

thức- TĐ nhóm đồng nhất câu trả

lời-đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung để đi đến kết luận

+ Có những loại miễn dịch nào?

+ Sự khác nhau giữa các loại miễn

dịch đó là gì?

- Gv giảng về vacxin

+ yêu cầu hs liên hệ bản thân và

- Miễn dịh là khả năng không bị mắc một số bệnh của ngời dù sống ở môi tr-ờng có vi khuẩn gây bệnh

- Có 2 loại miễn dịch:

MD tự nhiên: K.n tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)

MD nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả

năng miễn dịch bằng vacxin

Giáo viên :

Trang 31

Trang 32

thực tế

+ Em hiểu gì về bệnh dịch cúm

do vi rút H5N1 gây ra vừa qua

+ Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm

phòng những bệnh nào? và kết

quả ntn?

IV- Củng cố

- Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng:

1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào

2- Hoạt động nào là hoạt động của lim phô B

a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

Trang 33

- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

1- Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?

- Em đã từng tiêm phòng cha? Nếu có thì bệnh nào? em hiểu gì về vai trò củavaxin?

2- Bài mới

* Mở bài: Trong lịch sử ngời ta đã biết truyền máu, song rất nhiều trờng hợp

gây tử vong Sau này chính con ngời đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là khitruyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?

Nghiên cứu ở bài

- Vai trò ( ý nghĩa) của đông máu

Gv đa ra đáp án đúng để Hs tự theo dõi

và so sánh với kết quả của nhóm mình

Phiếu học tập tìm hiểu về sự đông máu

Tiêu chí Nội dung

1- Hiện tợng - Khi bị thơng đứt mạch máu- máu chảy ra một lúc rồi ngừng

nhờ một khối máu bịt vế thơng2- Cơ chế Máu chảy Tế bào máu - Tiểu cầu vỡ - Giải phóng enzim

Huyết tơng – theo dây thần kinh h chất sinh tơ máu Tơ máu giữa các tế bào máu Khối máu đông3- Khái niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết

thơng4- Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng

Gv hỏi: Nhìn cơ chế đông máu cho

- Bám vào vết rách và bám vào nhau

để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời

Giáo viên :

Trang 33

Trang 34

+ Trong quá trình đông máu tiểu cầu

Gv nêu câu hỏi: hồng cầu máu ngời có

mấy loại kháng nguyên?

Hs nghiên cứu TN của caclanstâynơ H

Gv hoàn thiện kiến thức để hs sửa chữa

Gv nêu câu hỏi:

+ Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh

( virut viêm gan B, HIV….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn) có thể đem

truyền cho ngời khác đợc không?

Hs không đợc vì bị kết dính hồng cầu

- Có thể truyền vì không dây kết

- Không đợc truyền máu có mầm bệnh

vì lây lan

Gv kết luận: Qua đây em kết luận gì về

nguyên tắc truyền máu?

1)Tìm hiểu các nhóm máu ở ngời:

Thống nhất trả lời

- HC có 2 loại kháng nguyên A và B

- HT máu ngời nhận có kháng thể  và

Trong đó gây kết dính A, gây kết dính B

- ở ngời có 4 nhóm máu: A, B, AB, O

- Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:

IV- Củng cố

Hs làm bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng

1- TB máu nào tham gia vào qua strình đông máu:

Trang 35

1- Kiểm tra bài cũ

- Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu?

2- Bài mới

* Mở bài: Gv cho hs lên bảng chỉ trong tranh các thành phần của hệ tuần hoàn

máu Vậy máu lu thông trong cơ thể nh thể nào và tim có vai trò gì?

Hoạt động 1 I- Tuần hoàn máu

Gv nêu câu hỏi hs trả lời- kết luận:

( màu xanh trên tranh), nửa trái chứa

máu đỏ tơi ( màu đỏ trên tranh)

a)Cấu tạo của hệ tuần hoàn + Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ + Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi.

- Hệ mạch:

+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất + Tĩnh mạch trở về tâm nhĩ

+ Mao mạch nối động mạch và tim

Giáo viên :

Trang 35

Trang 36

+ Còn hệ mạch: không phải màu xanh

là tĩnh mạch, màu đỏ là áu động mạch

Gv y/c trả lời 3 câu hỏi mụcSGK

tr.51

Hs quan sát H16-1 lu ý chiều đi của

mũi tên và màu máu trong động mạch,

tĩnh mạch

+ Phân biệt vao trò chủ yếu của tim và

hệ mạch trong sự tuần hoàn máu

Đại diện nhóm trình bày trên tranh- các

nhóm khac nhận xét bổ sung- Hs tự rút

ra kết luận

+ Mô tả đờng đi của máu trong

vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần

hoàn lớn?

Tóm lại: vai trò của hệ tuần hoàn máu

đối với cơ thể là gì?

b) Vai trò của hệ tuần hoàn: - Trao

đổi nhóm thống nhất trả lời + Vòng tuần hoàn nhỏ

Từ TT phải Phổi (trao đổi khí) Tâm nhĩ trái

- Hệ mạch: Dẫn máu từ tim đến các

tế bào và từ các tế bào trở về tim

- Máu lu thông trong toàn bộ cơ thể

là nhờ hệ tuần hoàn

một cách khái quát hệ bạch huyết

Gv nêu câu hỏi:

Hệ bạch huyết gồm những thành phần

cấu tạo nào?

Hs q/s H16-2 nghiên cứu thông tin

SGK tr.52 trả lời câu hỏi bằng cách chỉ

trên tranh vẽ

Hs khác nhận xét bổ sung- rút ra kết

luận

Gv giảng giải thêm: Hạch bạch huyết

nh một máy lọc, khi bạch huyết chảy

qua các vật lạ lọt vào cơ thể đợc giữ lại,

hạch thờng tập trung ở cửa vào các

tạng, các vùng khớp

Gv giảng giải:

Bạch huyết có thành phần tơng tự nh

huyết tơng, không chứa hồng cầu và

bạch cầu ( chủ yếu là dạng lim phô)

Bạch huyết liên hệ mật thiết với hệ tĩnh

mạch của vòng tuần hoàn máu và bổ

sung cho nó

Gv Vây ( nêu câu hỏi)

+ Em hãy mô tả đờng đi của bạch

- Phân hệ bạch huyết lớn: thu BH ở phần còn lại của cơ thể

- Vai trò hệ BH cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong cơ thể và than gia bảo vệ cơ thể

Giáo viên :

Trang 36

Trang 37

- Hs chỉ ra đợc các ngăn tim ( ngoài và trong), van tim

- Phân biệt đợc các loại mạch máu

- Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim

Trang 38

- Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì?

- Hệ bạch huyết có vai trò ntn?

2- Bài mới

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết máu đến đợc tất cả mọi nơi trên cơ thể là do có

sự co bóp của tim Vậy tim có cấu tạo ntn?

Hoạt động 1 I- Cấu tạo của tim

Gv nêu câu hỏi?

+ Trình bày cấu tạo ngoài của tim?

Gv bổ sung thêm: có màng tim bao bọc

Gv yêu cầu hoàn thành bảng 17-1 trớc

đó Gv cho hs quan sát sơ đồ tháo lắp

mô hình tim để hs trả lời chính sác các

câu hỏi trong bảng

Gv đa ra đáp án đúng

a)Cấu tạo ngoài:

- Màng tim bao bọc bên ngoài tim

- Tâm thất lớn ở phần đỉnh tim

Các ngăn tim co Máu đợc bơm tới

Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái

Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải

Tâm thất trái Vòng tuần hoàn lớn

Tâm thất phải Vòng tuần hoàn nhỏ

Gv dựa vào các chức năng tim em

hãy dự đoán:

+ Ngăn tim nào có thành cơ dày

nhất+ Giữa các ngăn tim và trong các

mạch máu phải có cấu tạo ntn để

máu chỉ bơm theo 1 chiều?

Gv ghi dự đoán của 2 nhóm lên

cuãng nh phán đoán đợc Hãy trình

bày cấu tạo trong của tim? ( dựa

theo những tiêu chí sau đây?)

- Giữa tâm thất với tâm nhĩ và giữa tâm thất với

động mạch có van- máu lu thông 1 chiều

hs trả lời Thành tâm thất dày nhất vì đẩy máu vào động mạch chủ đi khắp cơ thể

Giáo viên :

Trang 38

Trang 39

+ Van tim

Hs trả lời

- Tâm thất có thành cơ dày nhất

- Phải có các van tim để máu chỉ

II- Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu

Gv yêu cầu hs hoàn thành nội dung

phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại

- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu

học tập dựa trên những yêu cầu mà

Gv đã nêu ra- kết luận? Trong phiếu

- Rộng

- Có van 1 chiều

- 1 lớp biểu bìmỏng

- Hẹp nhất

- Nhỏ, phân nhánh nhiều2- Chức năng - Đẩy máu từ vantim

đến các cơ quan, vận tốc và áp lực lớn

- Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim, vân tốc và áp lực nhỏ

- Trao đổi chất với Tb

Hoạt động 3

III- Tìm hiểu hoạt động co giãn của tim

Gv yêu cầu thực hiện lệnh ở mục III

SGK+ Chu kỳ tim gồm mấy pha

+ Sự hoạt động co giãn của tim liên

quan đến sự vận chuyển máu ntn?

Hs q/s h17-3 trao đổi nhóm thống nhất

câu trả lời- kết luận

- Chu kỳ tim gồm 3 pha:

+ Pha co tâm nhĩ ( 0,1S): máu từ tâm nhĩ – theo dây thần kinh h tâm thất

+ Pha co tâm thất (0,3S), máu từ TT vào động mạch chủ

+ Pha dãn chung (0,4S): máu đợc hút

từ tâm nhĩ- tâm thất

Giáo viên :

Trang 39

Trang 40

Gv lu ý Hs h17-3 mũi tên chỉ đờng vận

chuyển máu

Hs dựa vào chu kỳ tim giải thích: Pha

dãn chung chiếm 1/2 thời gian đó

chính là thời gian nghỉ của tim

Gv hỏi thêm tại sao tim hoạt động suốt

cuộc đời mà không biết mệt mỏi

- Ôn tập để chuẩn bị cho biết sau kiểm tra

1) Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?

2) So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp sếp tb trong 2 loại mô đó?

3) Bộ xơng ngời gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?

4) Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?5) Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

- Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức sau khi đã học 3 chơng

+ Nhìn chung về cơ thể ngời, các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, khái niệm và phân loại mô, khái niệm về phản sạ của cơ thể

+ Hệ vận động: đặc điểm, cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn đối với cơ thể

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng 11 So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật (Trang 25)
Bảng rồi hớng dẫn các nhóm q/s mô - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng r ồi hớng dẫn các nhóm q/s mô (Trang 38)
Bảng 27 và đi đến kết luận 1: nội dung - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng 27 và đi đến kết luận 1: nội dung (Trang 65)
Bảng 27 và thông tin SGK- trao đổi - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng 27 và thông tin SGK- trao đổi (Trang 66)
Bảng kẻ sẵn Hs cá nhân nghiên cứu - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng k ẻ sẵn Hs cá nhân nghiên cứu (Trang 68)
Bảng 30: Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá - giao an sinh hoc 8 chuan ca nam
Bảng 30 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w