1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tự chọn nâng cao lớp 10

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống HÑ2: Thaûo luaän theo nhoùm MT: HS bieát nôi soáng cuûa muoãi vaø taäp tính cuûa con muoãi - Nêu 1 số tác hại của muỗi, cách diệt trừ muỗi v[r]

Trang 1

TUẦN:28 LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1B

Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010

Đạo đức

Chào hỏi và tạm biệt

(tiết 1)

I -Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

* KNS:KN giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.

II- Tài liệu và phương tiện:

1) Vở bài tập ĐĐ1

SHĐT Sinh hoạt đầu tuần Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt (tiết 1) Tốn Giải toán có lời văn ( tt )

Thứ hai

Tập viết Tô chữ hoa: M

Thứ ba

Chính tả Hoa sen Tập đọc Mời vào Tập đọc Mời vào Thủ cơng Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )

Thứ tư

Phụ đạo Phụ đạo HS yếu Tập viết Tô chữ hoa : N Chính tả Mời vào

Âm nhạc Ôn tập 2 bài hát: Quả+Hòa bình cho bé Nghe

nhạc

Thứ năm

Phụ đạo Phụ đạo HS yếu Tập đọc Chú Công Tập đọc Chú Công

Kể chuyện Niềm vui bất ngơ Thứ sáu

Sinhoạt lớp Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

2) Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai

3) Bài hát “Con chim vành khuyên”

- Chuyện đọc “Học chào”

III- HĐDH:

1) KT:

Cần nói cảm ơn khi nào?

Khi nào thì cần nói xin lỗi?

Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện điều gì?

2) BM:

a) GT: Chào hỏi và tạm biệt

b) Các hoạt động:

- Đọc chuyện “Học chào”

HĐ1: Thảo luận BT1

- Quan sát tranh + thảo luận

+ Trong từng tranh có những ai?

+ Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?

+ Các bạn đã làm gì khi đó?

- Các nhóm trình bày

- T1: Có bà cụ già và 2 bạn nhỏ họ gặp nhau

trên đường đi Các bạn đã vòng tay lễ phép

chào hỏi bà cụ “Chúng cháu chào bà ạ!” Noi

theo các bạn, em cần làm gì?

- T2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ tay

vẫy chào tạm biệt nhau “Tạm biệt nhé!” Noi

theo các bạn, em cần làm gì?

HĐ2: Trò chơi sắm vai

- Chia nhóm + giao nhiệm vụ

N1: Gặp bà cụ trên đường

N2: Chia tay với bạn bè

N3: Gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường

N4: Đến nhà bạn chơi gặp ba mẹ bạn

N5: Gặp anh chị của bạn

N6: Gặp bác hàng xóm đến nhà tìm ba mẹ

- Nhận xét – cách trình bày của các nhóm

- Các em cảm thấy thế nào khi được người khác

Khi được người khác quan tâm giúp đỡ

Khi lỡ làm phiền người khác Tự tôn trọng và tôn trọng người khác

Nghe đọc truyện Theo cặp

1 tranh/ 2 nhóm

NX – BS Cần chào hỏi khi gặp gỡ

Nói lời tạm biệt khi chia tay nhau

Thư giãn

6 nhóm Thảo luận + chuẩn bị

Các nhóm lên diễn vai Nhận xét – góp ý sau phần Trình bày từng nhóm

Rất vui

Trang 3

chào hỏi?

- Em chào họ và được đáp lại

- Chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại

TK: Các em đã biết chào hỏi tạm biệt mọi

người Vậy khi chào hỏi và tạm biệt các em cần

có lời nói sao cho phù hợp với từng người

3) CC:

- Khi gặp gỡ nhau em làm gì?

- Khi chia tay nhau em làm gì?

- Chào hỏi và tạm biệt để làm gì?

4) NX – TD – DD: Thực hiện tốt những điều

vừa học

Rất vui sướng Rất buồn

Chào hỏi Tạm biệt Thể hiện sự trọng nhau

Toán

T109: Giải toán có lời văn ( tt )

A- Mục tiêu:

- Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

B- ĐDDH:

Sử dụng tranh vẽ trong SGK

C- HĐDH:

1) KT: Làm BT

73 76 52 57

47 39 35 35

19 15 + 4 20 10 + 2

- Từ số 1  100

+ Số nào có 1 chữ số

+ Số bé nhất có 2 chữ số?

+ Số lớn nhất có 2 chữ số?

+ Số lớn nhất có 1 chữ số?

NX bài làm B

Chấm điểm NX – KT

2) BM:

a) GT: Giải toán có lời văn (TT)

b) GT cách giải bài toán và cách trình bày bài

giải

- S: Đọc thầm bài toán

Đọc to bài toán

+ Nhà An có mấy con gà?

Ghi tóm tắt: Có 9 con gà

2 em làm B

Các em dưới trả lời

1  9 (1 em)

10 99 9

1 em

Cả lớp

1 em

9 con

3 con

Trang 4

+ Mẹ đem bán mấy con gà?

Ghi tiếp: Bán 3 con gà

+ Bài toán hỏi gì?

Ghi: Còn lại…con gà?

- Đọc tóm tắt

Có : 9 con gà

Bán : 3 con gà

Còn lại : … con gà?

- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà, ta làm

thế nào?

- Giải bài toán vào vở

- Bài giải có những gì?

- Chữa bài

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số: 6 con gà

c) Thực hành:

Bài 1: Đọc thầm + ghi tóm tắt

- Đọc tóm tắt

- Bài toán yêu cầu các em tìm gì?

- Chữa bài

Số chim còn lại là:

9 – 3 = 6 (con)

Đáp số: 6 con chim

Bài 2: Đọc thầm + ghi TT

- Đọc tóm tắt

Có : 8 quả bóng

Đã thả : 3 quả bóng

Còn lại : … quả bóng?

- Bài toán hỏi gì?

- Em làm thế nào để tìm số bóng còn lại?

Bài 3: HD tương tự bài 2

4) CC bài:

Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác

với cách giải bài toán có lời văn đã học?

- Dựa vào đâu ta chọn phép tính thích hợp?

Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

2 em

Ta làm tính trừ 9 – 3 = 6 con gà Nhà An còn 6 con gà Lấy vở

Lời giải, phép tính và đáp số

1 em chữa B Đối chiếu với bài trong SGK

Thư giãn

Cả lớp ghi S

2 em (HS TB, Y)– lớp NX Số chim còn lại

Giải vào sách

1 em chữa B lớp NX

Cả lớp

2 em(HS K, TB), lớp nhận xét

Hỏi An còn lại mấy quả bóng?

Làm tính trừ 8 – 3 = 5 quả bóng ( làm bài, sửa bài S ) Khác phép tính bài toán hôm nay giải bằng phép trừ, còn bài toán hôm trứơc giải bằng phép cộng

Câu hỏi

Trang 5

TC: Giải nhanh bằng miệng

Nam có: 9 hòn bi, Nam cho Việt 2 hòn bi Hỏi

Nam còn mấy hòn bi?

5) NX: tiết học

Các tổ thi đua trả lời – NX TD

Trang 6

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tập đọc

Đầm sen

A- MĐYC:

Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại, …Bước đầu biết

nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

_Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa , hương sắc loài sen.

_Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK).

*HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần en, oen

B- ĐDDH:

- Tranh: Đầm sen

- Bộ chữ GV + HS

C- HĐDH:

Tiết 1

I- KT: Đọc S/ Vì bây giờ mẹ mới về

- Trả lời câu hỏi trong SGK

II- Bài mới:

1) GT bài: Đầm sen

2) HD HS luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: xòe ra, ngan ngát,

thanh khiết, trên thuyền

- Giảng nghĩa từ:

+ Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa

sen

+ Nhị: bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: trong sạch

+ Ngan ngát: mùi thơm dịu nhẹ

- Luyện đọc câu:

* Từng câu

* Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đoạn, bài:

+ Đọc đoạn

+ Nối tiếp đoạn

+ Đọc cả bài

+ Thi đua đọc

Đọc + trả lời câu hỏi

CN (HS G, K, TB, Y) – nhóm – ĐT

CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)

CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)

CN – nhóm – ĐT

Trang 7

- Tuyên dương nhóm đọc hay

TIẾT 2

3) Ôn các vần en, oen:

a) Tìm tiếng trong bài có vần en

b) Cài tiếng ngoài bài có vần en

Tìm tiếng ngoài bài có vần oen

Vần en: xe ben, bèn, bén rễ, bẽn lẽn, chen, chèn,

đánh chén, chẹn, đen, đèn, ghen, hen, hèn, hứa hẹn,

khen thưởng, thổi khèn, dế mèn, men, dế mèn, nén,

nhen lửa, phèn chua, ven đường, vén màn, vẻn vẹn, …

+Vần oen: nông choèn, nhoẻn cười, xoèn xoẹt, xoen

xoét, …

- Thi đua nói câu chứa tiếng có vần en, oen

- Nhận xét tiết học:

CN – nhóm – bàn Thư giãn

Sen, chen, ven Cả lớp

2 đội

Tiết 3

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

- Đọc bài ( đoạn 1 )

+ Đầm sen nằm ở đâu?

+ Lá sen mọc như thế nào?

- Đọc ( đoạn 2 )

+ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

+ Đọc câu văn tả hương sen

- Đọc ( đoạn 3 )

+ Người ta dùng phương tiện gì để hái sen

* Hoa sen sống ở dưới nước, lá sen tròn,

xanh Cánh hoa sen nhọn màu đỏ trắng, khi nở

phô đài sen và nhị vàng, rất đẹp Hương sen

rất thơm

-Đọc mẫu

b) Luyện nói:

- Nêu chủ đề

- Nhìn tranh + mẫu trong sách thực hành nói

tiếp về sen

- Thực hành luyện nói

Mở SGK

2 em – lớp đọc thầm Ven làng

Lá cao, lá thấp, đầy mặt đầm

2 em- lớp đọc thầm Cánh hoa đỏ nhạt, xòe ra, phô đài sen và nhị vàng

Hương sen ngan ngát, thanh khiết

2 em- đọc thầm Thuyền nan

CN – nhóm - bàn Thư giãn

2 em Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhị màu vàng…

CN

Trang 8

5) CC – DD: - Đọc bài

- Về nhà đọc bài Xem trước bài

TĐ: Mời vào

- Nhận xét tiết học

2 em

Toán

T110: luyện tập

A- Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm

vi 20

B- HĐDH:

I- KT: Giải bài toán:

Nêu miệng: Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào

chuồng Hỏi còn bao nhiêu con gà chưa vào

chuồng?

- Ghi toán tắt:

Có tất cả : 16 con gà

Vào chuồng : 6 con gà

Chưa vào chuồng :…con gà?

- Ghi phép tính giải vào b

- Giải bài toán

Số con gà chưa vào chuồng là:

16 – 6 = 10 (con)

Đáp số: 10 con gà

II- BM:

1) GT bài: Luyện tập

2) Luyện tập

B1: - Nêu đề toán

- Viết số vào tóm tắt

Có : 15 búp bê

Đã bán : 2 búp bê

Còn lại :…búp bê?

- Giải bài toán

- Chữa bài

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê)

Đáp số: 13 búp bê

B2: Tương tự bài 1

Bài giải

Nghe

1 em đọc, tóm tắt Cả lớp

1 em B

Lớp nhận xét

1 em (HS TB, Y) Cả lớp

Đọc tóm tắt: 1 em Cả lớp làm V

1 em (HS K, TB) lớp NX Đọc bài làm 3 em

Trang 9

Số máy bay còn lại là:

12 – 2 = 10 (máy bay)

Đáp số: 10 máy bay

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

- Tính nhanh + ghi vào S

III- NX – DD: Xem lại bài

Làm vở

Thư giãn

1 em (HS G, K) Cả lớp Chữa bài

1 em

Trang 10

Tập viết

Tô chữ hoa: M

A- MĐYC:

- Tô chữ hoa: M

- Viết đúng các vần en, oen; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần.)

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai

B/ ĐDD-H:

- Chữ mẫu: M

B- HĐDH:

I/ KT: chấm điểm bài viết ở nhà

- Viết bảng: ngoan ngoãn, đoạt giải

- N/X

II- Dạy bài mới:

1) GT bài:

- Tập tô chữ: M

- Viết: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười

2) HD tô chữ hoa:

+ HD quan sát + nhận xét

+ Đính chữ mẫu + giới thiệu

+ Đây là chữ hoa M

- M gồm có 4 nét: nét cong trái, nét sổ thẳng, nét

lượn phải và nét cong phải (nói + tô)

- Viết mẫu:

3) HD viết vần, từ: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười

- Viết b/c:

4) HD tập tô, tập viết:

- Nhắc tư thế viết

- HD tô, viết từng chữ, dòng

- Chấm, chữa bài

6 em

1 em/ 1 từ

Đọc CN (HS G, K, TB, Y) - ĐT

2 em Cả lớp viết

B 2 lần

1 vần, 1 chữ/ 1 lần Thư giãn

Cả lớp tô + viết

Trang 11

5) CC – DD:

Nhận xét + chọn vở đẹp đúng tuyên dương

- Luyện viết phần B/ vở TV

Chính tả

Hoa sen

A- MĐYC:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen” 28 chữ trong khoảng 12 -15 phút

- Điền đúng chữ vần en, oen, g, gh vào chỗ trống (BT 2, 3)

B- ĐDDH:

- Viết ND bài + BT lên bảng lớp

C- HĐDH:

I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước

- Viết lại những chữ đa số HS viết sai

II- Dạy bài mới:

1) GT bài: Hoa sen

2) HD học sinh tập chép:

- Đọc ND bài

- Nêu đặc điểm hoa sen?

- Đúng, hoa sen sống dưới nước gần bùn, lầy mà

vẫn đẹp vẫn thơm ngát

- Tìm tiếng khó viết  viết bảng con

- Tập chép vào vở - Gv đọc trên bảng cho hs viết

- Đọc bài

- HD chữa bài

- Chấm bài

- Nhận xét bài viết, nêu những lỗi thường sai

nhiều

3) HD làm bài tập:

a) Điền vần: en hay oen

- Đọc yêu cầu bài

Viết B

2 em Hoa sen sống dưới nước, lá tròn và xanh Khi nở hoa màu đỏ nhạt, xòe ra phô đài sen và nhị vàng

Bông trắng, mùi bùn Chép bài

Soát bài

Thư giãn

1 em Cả lớp

Trang 12

- Làm bài vào S _Bài giải: đèn bàn, cưa xoèn xoẹt…

- Chữa bài

b) Điền chữ g hay gh:

HD như trên

c) Quy tắc chính tả: ( /gờ/ + i, e, ê )

- Từ bài tập 3: Đứng trước e, ê, i âm / gờ/ viết

như thế nào?

- Đứng trước các âm khác viết như thế nào?

Bài giải: đường gồ ghề, con ghẹ, chiếc ghim áo, tủ gỗ

lim…

4) Củng Cố – Dặn Dò:

- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả

đúng, đẹp

- Về nhà chép lại những em viết sai nhiều

Viết gh Viết g

Trang 13

Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

Tập đọc

Mời vào

A- MĐYC:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dẽ phát âm sai Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.

B- ĐDDH:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bộ chữ cài GV + HS

C- Các HĐDH:

Tiết 1

I- KT: Đọc bài “ Đầm sen ”

- Trả lời câu hỏi ( SGK )

II- BM:

1) GT bài: Bài thơ “ Mời vào “ kể về ngôi nhà hiếu

khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi

Chúng ta hãy xem những ngừơi bạn tốt ấy là ai? Họ

rủ nhau cùng làm việc gì qua bài tập đọc

“ Mời vào “

2) HD học sinh luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

+ kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền

- Giải nghĩa từ:

* Gạc: sừng con nai

* Kiễng chân: nhón gót chân đứng bằng các ngón

chân

- Luyện đọc câu:

+ Luyện đọc từng dòng thơ theo cách đọc nối tiếp

7 em

CN – nhóm-ĐT

CN (HS G, K, TB, Y)

CN (HS G, K, TB, Y)

Trang 14

- Luyện đọc đoạn, bài: đọc từng khổ thơ

+ Đọc cả bài

Tiết 2

3) Ôn các vần : ong, oong

a) Tìm tiếng trong bài có: ong

b) Tìm tiếng ngoài bài có: oong

Cài tiếng ngoài bài có : ong

+Vần ong: bong, bóng đá, quả bòng, cái còng, rét

cóng, tay cong, chong chóng, cái chõng, củ dong,

dòng suối, dỏng tai, nói dỏng dạc, đong, đòng đòng

lúa, đóng cửa, đọng nước, đỏnh đảnh, hong tóc, hòng,

gióng buồm, phong tặng, phóng xe, phòng ngủ, võng,

đeo vòng, cao vỏng, tiếng vọng, sóng, song cửa sổ,

sòng phẳng, xong việc, tong teo, tòng quân, …

+Vần oong: boong tàu, xoong nồi, cải xoong, bình

toong, ba toong, kêu bính boong, kêu kính coong, gõ

coong, coong, …

+ Nhận xét tiết học

2 em/ 1 khổ CN- nhóm – cả lớp Thư giãn

trong cải xoong, boong tàu, … cả lớp

Tiết 3

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói

a) Tìm hiểu bài thơ:

- Đọc đoạn 1:

+ Lần đầu ai đến gõ cửa ngôi nhà?

- Đọc đoạn 2:

+ Lần thứ hai ai đến gõ cửa ?

- Đọc đoạn 3:

+ Lần thứ 3 ai đến gõ cửa?

- Đọc đoạn cuối:

+ Gío được chủ nhà mời vào cùng làm

gì?

- Đọc theo cách phân vai

b) Đọc thuộc lòng

- Tự nhẩm từng dòng thơ

- Đọc TL toàn bài

c) Luyện nói:

Đọc yêu cầu bài

Đọc câu mẫu

S

2 em Thỏ

2 em Nai

2 em Gió

2 em Đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy buồm thuyền, đi khắp miền làm việc tốt

1 tổ/ 5 em Thi đua đọc

CN – nhóm – ĐT

2 em – ĐT

Thư giãn

1 em

2 em

Trang 15

Thực hành luyện nói

NX – TD những em nói hay

5) CC – DD:

- Đọc thuộc lòng bài

- Tiếp tục HTL ở nhà

2 em

Thủ công

Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )

I- Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác

- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối

phẳng

* Với HS khéo tay:

+ Kẻ, cắt, dán được hình tám giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng

+ Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình tám giác có kích thước khác

II- Chuẩn bị:

+ Hình mẫu

+ Giấy màu, bút, thước, kéo, hồ

+ Vở thủ công

III- HĐDH:

1) KT: Nhận xét bài viết kỳ trước

- KT dụng cụ học tập

2) BM:

a) GT: Cắt, dán hình tam giác

b) HD quan sát + nhận xét:

- Hình gì?

- Có mấy cạnh?

* 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh của hình chữ

nhật có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia được nối với 1

điểm của cạnh đối diện

c) HD mẫu:

C1: Cách kẻ: Vẽ hình chữ nhật dài: 8 ô, rộng: 7 ô

Lấy điểm giữa cạnh trên là điểm A Từ A nối đỉnh

bên phải và bên trái (cạnh đối diện) của HCN là

đỉnh B và C ta được hình tam giác ABC

C2: Đường kẻ dọc, ngang đều trùng với mép giấy

Hình tam giác

3 cạnh Quan sát + nghe

Theo dõi quan sát

Trang 16

( vẽ + cắt đơn giản hơn )

* Cách cắt:

Cắt rời HCN, sau đó cắt theo đường kẻ AB, AC ta

sẽ được hình ABC

* Dán hình: như các tiết trước

d) Thực hành: trên giấy nháp

- Theo dõi giúp học sinh

- Nhận xét bài làm

3) CC – DD:

Chọn sản phẩm đẹp

- Tiết sau thực hành trên giấy màu

Thư giãn Cả lớp cùng làm

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w