Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống HÑ2: Thaûo luaän theo nhoùm MT: HS bieát nôi soáng cuûa muoãi vaø taäp tính cuûa con muoãi - Nêu 1 số tác hại của muỗi, cách diệt trừ muỗi v[r]
Trang 1TUẦN:28 LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1B
Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Đạo đức
Chào hỏi và tạm biệt
(tiết 1)
I -Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
* KNS:KN giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.
II- Tài liệu và phương tiện:
1) Vở bài tập ĐĐ1
SHĐT Sinh hoạt đầu tuần Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt (tiết 1) Tốn Giải toán có lời văn ( tt )
Thứ hai
Tập viết Tô chữ hoa: M
Thứ ba
Chính tả Hoa sen Tập đọc Mời vào Tập đọc Mời vào Thủ cơng Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )
Thứ tư
Phụ đạo Phụ đạo HS yếu Tập viết Tô chữ hoa : N Chính tả Mời vào
Âm nhạc Ôn tập 2 bài hát: Quả+Hòa bình cho bé Nghe
nhạc
Thứ năm
Phụ đạo Phụ đạo HS yếu Tập đọc Chú Công Tập đọc Chú Công
Kể chuyện Niềm vui bất ngơ Thứ sáu
Sinhoạt lớp Sinh hoạt cuối tuần
Trang 22) Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai
3) Bài hát “Con chim vành khuyên”
- Chuyện đọc “Học chào”
III- HĐDH:
1) KT:
Cần nói cảm ơn khi nào?
Khi nào thì cần nói xin lỗi?
Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện điều gì?
2) BM:
a) GT: Chào hỏi và tạm biệt
b) Các hoạt động:
- Đọc chuyện “Học chào”
HĐ1: Thảo luận BT1
- Quan sát tranh + thảo luận
+ Trong từng tranh có những ai?
+ Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
+ Các bạn đã làm gì khi đó?
- Các nhóm trình bày
- T1: Có bà cụ già và 2 bạn nhỏ họ gặp nhau
trên đường đi Các bạn đã vòng tay lễ phép
chào hỏi bà cụ “Chúng cháu chào bà ạ!” Noi
theo các bạn, em cần làm gì?
- T2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ tay
vẫy chào tạm biệt nhau “Tạm biệt nhé!” Noi
theo các bạn, em cần làm gì?
HĐ2: Trò chơi sắm vai
- Chia nhóm + giao nhiệm vụ
N1: Gặp bà cụ trên đường
N2: Chia tay với bạn bè
N3: Gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường
N4: Đến nhà bạn chơi gặp ba mẹ bạn
N5: Gặp anh chị của bạn
N6: Gặp bác hàng xóm đến nhà tìm ba mẹ
- Nhận xét – cách trình bày của các nhóm
- Các em cảm thấy thế nào khi được người khác
Khi được người khác quan tâm giúp đỡ
Khi lỡ làm phiền người khác Tự tôn trọng và tôn trọng người khác
Nghe đọc truyện Theo cặp
1 tranh/ 2 nhóm
NX – BS Cần chào hỏi khi gặp gỡ
Nói lời tạm biệt khi chia tay nhau
Thư giãn
6 nhóm Thảo luận + chuẩn bị
Các nhóm lên diễn vai Nhận xét – góp ý sau phần Trình bày từng nhóm
Rất vui
Trang 3chào hỏi?
- Em chào họ và được đáp lại
- Chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại
TK: Các em đã biết chào hỏi tạm biệt mọi
người Vậy khi chào hỏi và tạm biệt các em cần
có lời nói sao cho phù hợp với từng người
3) CC:
- Khi gặp gỡ nhau em làm gì?
- Khi chia tay nhau em làm gì?
- Chào hỏi và tạm biệt để làm gì?
4) NX – TD – DD: Thực hiện tốt những điều
vừa học
Rất vui sướng Rất buồn
Chào hỏi Tạm biệt Thể hiện sự trọng nhau
Toán
T109: Giải toán có lời văn ( tt )
A- Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
B- ĐDDH:
Sử dụng tranh vẽ trong SGK
C- HĐDH:
1) KT: Làm BT
73 76 52 57
47 39 35 35
19 15 + 4 20 10 + 2
- Từ số 1 100
+ Số nào có 1 chữ số
+ Số bé nhất có 2 chữ số?
+ Số lớn nhất có 2 chữ số?
+ Số lớn nhất có 1 chữ số?
NX bài làm B
Chấm điểm NX – KT
2) BM:
a) GT: Giải toán có lời văn (TT)
b) GT cách giải bài toán và cách trình bày bài
giải
- S: Đọc thầm bài toán
Đọc to bài toán
+ Nhà An có mấy con gà?
Ghi tóm tắt: Có 9 con gà
2 em làm B
Các em dưới trả lời
1 9 (1 em)
10 99 9
1 em
Cả lớp
1 em
9 con
3 con
Trang 4+ Mẹ đem bán mấy con gà?
Ghi tiếp: Bán 3 con gà
+ Bài toán hỏi gì?
Ghi: Còn lại…con gà?
- Đọc tóm tắt
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gà
Còn lại : … con gà?
- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà, ta làm
thế nào?
- Giải bài toán vào vở
- Bài giải có những gì?
- Chữa bài
Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số: 6 con gà
c) Thực hành:
Bài 1: Đọc thầm + ghi tóm tắt
- Đọc tóm tắt
- Bài toán yêu cầu các em tìm gì?
- Chữa bài
Số chim còn lại là:
9 – 3 = 6 (con)
Đáp số: 6 con chim
Bài 2: Đọc thầm + ghi TT
- Đọc tóm tắt
Có : 8 quả bóng
Đã thả : 3 quả bóng
Còn lại : … quả bóng?
- Bài toán hỏi gì?
- Em làm thế nào để tìm số bóng còn lại?
Bài 3: HD tương tự bài 2
4) CC bài:
Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác
với cách giải bài toán có lời văn đã học?
- Dựa vào đâu ta chọn phép tính thích hợp?
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
2 em
Ta làm tính trừ 9 – 3 = 6 con gà Nhà An còn 6 con gà Lấy vở
Lời giải, phép tính và đáp số
1 em chữa B Đối chiếu với bài trong SGK
Thư giãn
Cả lớp ghi S
2 em (HS TB, Y)– lớp NX Số chim còn lại
Giải vào sách
1 em chữa B lớp NX
Cả lớp
2 em(HS K, TB), lớp nhận xét
Hỏi An còn lại mấy quả bóng?
Làm tính trừ 8 – 3 = 5 quả bóng ( làm bài, sửa bài S ) Khác phép tính bài toán hôm nay giải bằng phép trừ, còn bài toán hôm trứơc giải bằng phép cộng
Câu hỏi
Trang 5TC: Giải nhanh bằng miệng
Nam có: 9 hòn bi, Nam cho Việt 2 hòn bi Hỏi
Nam còn mấy hòn bi?
5) NX: tiết học
Các tổ thi đua trả lời – NX TD
Trang 6Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Tập đọc
Đầm sen
A- MĐYC:
Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại, …Bước đầu biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
_Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa , hương sắc loài sen.
_Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK).
*HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần en, oen
B- ĐDDH:
- Tranh: Đầm sen
- Bộ chữ GV + HS
C- HĐDH:
Tiết 1
I- KT: Đọc S/ Vì bây giờ mẹ mới về
- Trả lời câu hỏi trong SGK
II- Bài mới:
1) GT bài: Đầm sen
2) HD HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu
b) HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: xòe ra, ngan ngát,
thanh khiết, trên thuyền
- Giảng nghĩa từ:
+ Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa
sen
+ Nhị: bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: trong sạch
+ Ngan ngát: mùi thơm dịu nhẹ
- Luyện đọc câu:
* Từng câu
* Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Đọc đoạn
+ Nối tiếp đoạn
+ Đọc cả bài
+ Thi đua đọc
Đọc + trả lời câu hỏi
CN (HS G, K, TB, Y) – nhóm – ĐT
CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)
CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)
CN – nhóm – ĐT
Trang 7- Tuyên dương nhóm đọc hay
TIẾT 2
3) Ôn các vần en, oen:
a) Tìm tiếng trong bài có vần en
b) Cài tiếng ngoài bài có vần en
Tìm tiếng ngoài bài có vần oen
Vần en: xe ben, bèn, bén rễ, bẽn lẽn, chen, chèn,
đánh chén, chẹn, đen, đèn, ghen, hen, hèn, hứa hẹn,
khen thưởng, thổi khèn, dế mèn, men, dế mèn, nén,
nhen lửa, phèn chua, ven đường, vén màn, vẻn vẹn, …
+Vần oen: nông choèn, nhoẻn cười, xoèn xoẹt, xoen
xoét, …
- Thi đua nói câu chứa tiếng có vần en, oen
- Nhận xét tiết học:
CN – nhóm – bàn Thư giãn
Sen, chen, ven Cả lớp
2 đội
Tiết 3
4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
- Đọc bài ( đoạn 1 )
+ Đầm sen nằm ở đâu?
+ Lá sen mọc như thế nào?
- Đọc ( đoạn 2 )
+ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
+ Đọc câu văn tả hương sen
- Đọc ( đoạn 3 )
+ Người ta dùng phương tiện gì để hái sen
* Hoa sen sống ở dưới nước, lá sen tròn,
xanh Cánh hoa sen nhọn màu đỏ trắng, khi nở
phô đài sen và nhị vàng, rất đẹp Hương sen
rất thơm
-Đọc mẫu
b) Luyện nói:
- Nêu chủ đề
- Nhìn tranh + mẫu trong sách thực hành nói
tiếp về sen
- Thực hành luyện nói
Mở SGK
2 em – lớp đọc thầm Ven làng
Lá cao, lá thấp, đầy mặt đầm
2 em- lớp đọc thầm Cánh hoa đỏ nhạt, xòe ra, phô đài sen và nhị vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
2 em- đọc thầm Thuyền nan
CN – nhóm - bàn Thư giãn
2 em Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhị màu vàng…
CN
Trang 85) CC – DD: - Đọc bài
- Về nhà đọc bài Xem trước bài
TĐ: Mời vào
- Nhận xét tiết học
2 em
Toán
T110: luyện tập
A- Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm
vi 20
B- HĐDH:
I- KT: Giải bài toán:
Nêu miệng: Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào
chuồng Hỏi còn bao nhiêu con gà chưa vào
chuồng?
- Ghi toán tắt:
Có tất cả : 16 con gà
Vào chuồng : 6 con gà
Chưa vào chuồng :…con gà?
- Ghi phép tính giải vào b
- Giải bài toán
Số con gà chưa vào chuồng là:
16 – 6 = 10 (con)
Đáp số: 10 con gà
II- BM:
1) GT bài: Luyện tập
2) Luyện tập
B1: - Nêu đề toán
- Viết số vào tóm tắt
Có : 15 búp bê
Đã bán : 2 búp bê
Còn lại :…búp bê?
- Giải bài toán
- Chữa bài
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê)
Đáp số: 13 búp bê
B2: Tương tự bài 1
Bài giải
Nghe
1 em đọc, tóm tắt Cả lớp
1 em B
Lớp nhận xét
1 em (HS TB, Y) Cả lớp
Đọc tóm tắt: 1 em Cả lớp làm V
1 em (HS K, TB) lớp NX Đọc bài làm 3 em
Trang 9Số máy bay còn lại là:
12 – 2 = 10 (máy bay)
Đáp số: 10 máy bay
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
- Tính nhanh + ghi vào S
III- NX – DD: Xem lại bài
Làm vở
Thư giãn
1 em (HS G, K) Cả lớp Chữa bài
1 em
Trang 10Tập viết
Tô chữ hoa: M
A- MĐYC:
- Tô chữ hoa: M
- Viết đúng các vần en, oen; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần.)
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
B/ ĐDD-H:
- Chữ mẫu: M
B- HĐDH:
I/ KT: chấm điểm bài viết ở nhà
- Viết bảng: ngoan ngoãn, đoạt giải
- N/X
II- Dạy bài mới:
1) GT bài:
- Tập tô chữ: M
- Viết: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười
2) HD tô chữ hoa:
+ HD quan sát + nhận xét
+ Đính chữ mẫu + giới thiệu
+ Đây là chữ hoa M
- M gồm có 4 nét: nét cong trái, nét sổ thẳng, nét
lượn phải và nét cong phải (nói + tô)
- Viết mẫu:
3) HD viết vần, từ: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười
- Viết b/c:
4) HD tập tô, tập viết:
- Nhắc tư thế viết
- HD tô, viết từng chữ, dòng
- Chấm, chữa bài
6 em
1 em/ 1 từ
Đọc CN (HS G, K, TB, Y) - ĐT
2 em Cả lớp viết
B 2 lần
1 vần, 1 chữ/ 1 lần Thư giãn
Cả lớp tô + viết
Trang 115) CC – DD:
Nhận xét + chọn vở đẹp đúng tuyên dương
- Luyện viết phần B/ vở TV
Chính tả
Hoa sen
A- MĐYC:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen” 28 chữ trong khoảng 12 -15 phút
- Điền đúng chữ vần en, oen, g, gh vào chỗ trống (BT 2, 3)
B- ĐDDH:
- Viết ND bài + BT lên bảng lớp
C- HĐDH:
I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước
- Viết lại những chữ đa số HS viết sai
II- Dạy bài mới:
1) GT bài: Hoa sen
2) HD học sinh tập chép:
- Đọc ND bài
- Nêu đặc điểm hoa sen?
- Đúng, hoa sen sống dưới nước gần bùn, lầy mà
vẫn đẹp vẫn thơm ngát
- Tìm tiếng khó viết viết bảng con
- Tập chép vào vở - Gv đọc trên bảng cho hs viết
- Đọc bài
- HD chữa bài
- Chấm bài
- Nhận xét bài viết, nêu những lỗi thường sai
nhiều
3) HD làm bài tập:
a) Điền vần: en hay oen
- Đọc yêu cầu bài
Viết B
2 em Hoa sen sống dưới nước, lá tròn và xanh Khi nở hoa màu đỏ nhạt, xòe ra phô đài sen và nhị vàng
Bông trắng, mùi bùn Chép bài
Soát bài
Thư giãn
1 em Cả lớp
Trang 12- Làm bài vào S _Bài giải: đèn bàn, cưa xoèn xoẹt…
- Chữa bài
b) Điền chữ g hay gh:
HD như trên
c) Quy tắc chính tả: ( /gờ/ + i, e, ê )
- Từ bài tập 3: Đứng trước e, ê, i âm / gờ/ viết
như thế nào?
- Đứng trước các âm khác viết như thế nào?
Bài giải: đường gồ ghề, con ghẹ, chiếc ghim áo, tủ gỗ
lim…
4) Củng Cố – Dặn Dò:
- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả
đúng, đẹp
- Về nhà chép lại những em viết sai nhiều
Viết gh Viết g
Trang 13Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012
Tập đọc
Mời vào
A- MĐYC:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dẽ phát âm sai Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
B- ĐDDH:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bộ chữ cài GV + HS
C- Các HĐDH:
Tiết 1
I- KT: Đọc bài “ Đầm sen ”
- Trả lời câu hỏi ( SGK )
II- BM:
1) GT bài: Bài thơ “ Mời vào “ kể về ngôi nhà hiếu
khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
Chúng ta hãy xem những ngừơi bạn tốt ấy là ai? Họ
rủ nhau cùng làm việc gì qua bài tập đọc
“ Mời vào “
2) HD học sinh luyện đọc:
a) Đọc mẫu
b) HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
+ kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Giải nghĩa từ:
* Gạc: sừng con nai
* Kiễng chân: nhón gót chân đứng bằng các ngón
chân
- Luyện đọc câu:
+ Luyện đọc từng dòng thơ theo cách đọc nối tiếp
7 em
CN – nhóm-ĐT
CN (HS G, K, TB, Y)
CN (HS G, K, TB, Y)
Trang 14- Luyện đọc đoạn, bài: đọc từng khổ thơ
+ Đọc cả bài
Tiết 2
3) Ôn các vần : ong, oong
a) Tìm tiếng trong bài có: ong
b) Tìm tiếng ngoài bài có: oong
Cài tiếng ngoài bài có : ong
+Vần ong: bong, bóng đá, quả bòng, cái còng, rét
cóng, tay cong, chong chóng, cái chõng, củ dong,
dòng suối, dỏng tai, nói dỏng dạc, đong, đòng đòng
lúa, đóng cửa, đọng nước, đỏnh đảnh, hong tóc, hòng,
gióng buồm, phong tặng, phóng xe, phòng ngủ, võng,
đeo vòng, cao vỏng, tiếng vọng, sóng, song cửa sổ,
sòng phẳng, xong việc, tong teo, tòng quân, …
+Vần oong: boong tàu, xoong nồi, cải xoong, bình
toong, ba toong, kêu bính boong, kêu kính coong, gõ
coong, coong, …
+ Nhận xét tiết học
2 em/ 1 khổ CN- nhóm – cả lớp Thư giãn
trong cải xoong, boong tàu, … cả lớp
Tiết 3
4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói
a) Tìm hiểu bài thơ:
- Đọc đoạn 1:
+ Lần đầu ai đến gõ cửa ngôi nhà?
- Đọc đoạn 2:
+ Lần thứ hai ai đến gõ cửa ?
- Đọc đoạn 3:
+ Lần thứ 3 ai đến gõ cửa?
- Đọc đoạn cuối:
+ Gío được chủ nhà mời vào cùng làm
gì?
- Đọc theo cách phân vai
b) Đọc thuộc lòng
- Tự nhẩm từng dòng thơ
- Đọc TL toàn bài
c) Luyện nói:
Đọc yêu cầu bài
Đọc câu mẫu
S
2 em Thỏ
2 em Nai
2 em Gió
2 em Đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy buồm thuyền, đi khắp miền làm việc tốt
1 tổ/ 5 em Thi đua đọc
CN – nhóm – ĐT
2 em – ĐT
Thư giãn
1 em
2 em
Trang 15Thực hành luyện nói
NX – TD những em nói hay
5) CC – DD:
- Đọc thuộc lòng bài
- Tiếp tục HTL ở nhà
2 em
Thủ công
Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )
I- Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác
- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối
phẳng
* Với HS khéo tay:
+ Kẻ, cắt, dán được hình tám giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng
+ Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình tám giác có kích thước khác
II- Chuẩn bị:
+ Hình mẫu
+ Giấy màu, bút, thước, kéo, hồ
+ Vở thủ công
III- HĐDH:
1) KT: Nhận xét bài viết kỳ trước
- KT dụng cụ học tập
2) BM:
a) GT: Cắt, dán hình tam giác
b) HD quan sát + nhận xét:
- Hình gì?
- Có mấy cạnh?
* 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh của hình chữ
nhật có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia được nối với 1
điểm của cạnh đối diện
c) HD mẫu:
C1: Cách kẻ: Vẽ hình chữ nhật dài: 8 ô, rộng: 7 ô
Lấy điểm giữa cạnh trên là điểm A Từ A nối đỉnh
bên phải và bên trái (cạnh đối diện) của HCN là
đỉnh B và C ta được hình tam giác ABC
C2: Đường kẻ dọc, ngang đều trùng với mép giấy
Hình tam giác
3 cạnh Quan sát + nghe
Theo dõi quan sát
Trang 16( vẽ + cắt đơn giản hơn )
* Cách cắt:
Cắt rời HCN, sau đó cắt theo đường kẻ AB, AC ta
sẽ được hình ABC
* Dán hình: như các tiết trước
d) Thực hành: trên giấy nháp
- Theo dõi giúp học sinh
- Nhận xét bài làm
3) CC – DD:
Chọn sản phẩm đẹp
- Tiết sau thực hành trên giấy màu
Thư giãn Cả lớp cùng làm