Bài 2- Tiết 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ - BĐ khung Việt Nam, - BĐ công nghiệp Việt Nam - BĐ nông nghiệp Việt Nam - BĐ khí hậu Việt Nam - BĐ tự nhiên
Trang 1- Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ
- Hiểu rõ được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- BĐ thế giới, BĐ vùng cực bắc, BĐ châu Âu, châu Á
- Quả địa cầu
- Một tấm bìa kích thước A3
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK
3 Bài mới:
Trang 2
HĐ1: Cặp nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS
quan sát quả cầu, và bản đồ
thế giới, suy nghĩ cách
chuyển hệ thống KT, VT
trên quả cầu lên mặt phẳng
+ GV yêu cầu HS quan sát
lại 3 bản đồ và trả lời các câu
- Bước 2: HS thảo luận trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS
tiếp xúc với quả cầu tại các
vị trí khác nhau và giới thiệu
- Bước 2: HS thảo luận hoàn
1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ
- Khái niệm BĐ
- KN: Là cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
* Phép chiếu phơng vị đứng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực
- KT là đoạn thẳng đồng qui ở cực, VT là vòng tròn đồng tâm ở cực
Trang 3
thiện nội dung phiếu học tập
Đại diện các nhóm lên trình
bày nội dung nghiên cứu
- Bước 3: Giáo viên gọi HS
trình bày,chuẩn kthức
* Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng XĐ
- KT, VT là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau
- Nắm được các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập
Trang 4
Phiếu học tập
Các kinh tuyến Các vĩ tuyến
Khu vực tương đối chính xác
Khu vực kém chính xác
Trang 5
Ngày soạn:…/…/200…
Bài 2- Tiết 2: Một số phương pháp biểu hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ
- BĐ khung Việt Nam,
- BĐ công nghiệp Việt Nam
- BĐ nông nghiệp Việt Nam
- BĐ khí hậu Việt Nam
- BĐ tự nhiên Việt Nam
- BĐ phân bố dân cư Châu Á
III Phương pháp
Nêu vấn đề, Đàm thoại gợi mở, Thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
a/Nêu KN phép chiếu hình BĐ? Nêu các phép chiếu hình BĐ cơ bản?
b/Hãy cho biết từng phép đồ thường dùng để vẽ BĐ khu vực nào?
phân tích về đối tượng biểu
hiện và khả năng biểu hiện của
từng phương pháp
+ Nhóm 1: nghiên cứu hình
2.1 và 2.2 trong SGK và bản
1 Phương pháp kí hiệu.
a Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân
bố của đối tượng trên bản đồ
Ví dụ: điểm dân c, trung tâm CN,mỏ KS, hải cảng
b Các dạng kí hiệu.
- KH hình học
- KH chữ
- KH tượng hình
Trang 6c Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tợng
- Chất lượng của đối tượng( chuyển động )
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
a Đối tượng biểu hiện.
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng TNvà KT-XH
b Khả năng biểu hiện:
- Hướng di chuyển của đối tượng
- K lượng của đối tượng di chuyển
- Chất lượng của đối tượng di chuyển
3 Phương pháp chấm điểm
a Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau
b Khả năng biểu hiện
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
a Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong đơn vị lãnh thổ đó
b Khả năng biểu hiện
- Số lượng đối tượng
- Chất lượng đối tượng
- Cơ cấu đối tượngNgoài các phương pháp trên còn giới thiệu các phương pháp khác H 2.6 SGK
4 Củng cố:
- So sánh phương pháp kí hiệu và phương pháp đường chuyển động
- Phương pháp kí hiệu với phương pháp BĐ-BĐ
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 2
Trang 7
Ngàysoạn …/…./200…
Bài 3- Tiết 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Trình bày sự cần thiết của BĐ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số điều cần chú ý khi sử dụng BĐ trong học tập
Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV Hoạt động dạy học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a/ Trình bày phương pháp kí hiệu và phương pháp đường chuyển động.VD?
b/ Trình bày phương pháp chấm điểm và phương pháp BĐ-BĐ
3 Bài mới
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
đọc thông tin SGK mục I cho
biết vai trò của bản đồ trong học
tập và trong đời sống?
- Bước 2: HS đọc thông tin trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS
- VD: qua BĐ xác định vị trí qui mô, cơ cấu của châu lục này với châu lục khác, một con sông, một ngọn núi
2 Trong đời sống
- Là phương tiện đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày
- Bảng chỉ đường: GT, dự báo thời tiết…
- Phục vụ các nghành SX: thời tiết NN, XD các trung tâm CN, mở các tuyến GT…
- Trong QSự: XD phương án tác chiến cần lợi dụng địa hình địa vật để phòng thủ tấn công
Trang 8
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu đọc
thông tin SGK mục cho biết
4 Củng cố
- Nêu dẫn chứng minh họa vai trò của BĐ?
- Để trình bày và giải thích chế độ nước của 1 con sông cần sử dụng những BĐ nào?
5 Dặn dò
- Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập, chuẩn bị phóng to các hình: 22,23,24 SGK để giờ sau thực hành
Trang 9
Ngàysoạn …/… /200…
Bài 4- Tiết 4: Thực hành: Xác định một số phương pháp
biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên BĐ bằng những phương pháp nào
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên BĐ
2 Kĩ năng
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các BĐ khác nhau
II Thiết bị dạy học
Một số BĐ: CN, NN ,KH, phân bố dân cư ,địa hình VN
Các hình phóng to SGK
III.Phương pháp.
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
a/Nêu vai trò BĐ trong học tập ? Cho VD?
b/BĐ được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày như thế nào?
3 Bài mới
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội
dung bài thực hành xác định yêu cầu
- Bước 2: Học sinh xác định yêu cầu và
+ N1 xác đinh phương pháp thể hiện các
đối tượng địa lí trên H2 2 theo gợi ý SGK
- Các phương pháp biểu hiện trên BĐ:
+ Tên phương pháp biểu hiện + Biểu hiện các đối tợng địa lí nào + Biết được những đặc tính nào của đối t-ượng địa lí đó
Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tương địa lí trên một số BĐ :
- BĐ địa hình VN
Trang 10
- BĐ công nghiệp VN
- BĐ khí hậu VN
- BĐ phân bố dân cư
4 Củng cố: Giáo viên tổng kết bài thực hành, đánh giá kết quả thực hành
5 Dặn dò: Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới
Trang 11chuyển động tự quay của Trái Đất
- Đĩa CD, băng hình về vũ trụ Trái Đất và bầu trời
- Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng CĐ của vật thể
III Phương pháp
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra nội dung bài thực hành
3 Bài mới
Trang 12- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
dựa H 5.2 SGK trả lời câu hỏi:
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào
kiến thức đã học, đọc thông tin
SGK mục 1, 2, 3 trả lời câu hỏi sau:
- Vì sao trên Trái đất có ngày và
đêm?
- Vì sao ngày đêm kế tiếp không
ngừng trên Trái Đất?
- Phân biệt sự khác nhau giờ địa
phương và giờ quốc tế?
- Vì sao phải chia ra các khu giờ và
thống nhất cách tính giờ trên thế
giới?
- Trên TĐ có bao nhiêu múi giờ?
Việt Nam ở múi giờ số mấy?
- Vì sao có đường đổi ngày quốc
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1 Vũ trụ:
Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên hà Mỗi Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể ( ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi…) cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ
2 Hệ mặt trời.
* KN: Là tập hợp các thiên thể nằm trong giải Ngân Hà Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các thiên thể CĐ xung quanh
- Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh: Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Là vị trí thứ 3, khoảng cách TB từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,5 triệu km, khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt, ánh phù hợp với sự sống
- TĐất vừa tự quay, vừa CĐ tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả quan trọng
II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày đêm
Do trục TĐ có hình cầu và tự quay quanh trục nên
có hiện tượng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương(giờ mặt trời) các địa điểm thuộc các KT khác nhau sẽ có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: giờ ở múi số O được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
- Lấy KT 180 qua múi giờ số 12 ( TBD) làm ường chuyển ngày quốc tế
đ-+ Nếu đi từ T-Đ qua KT 180 thì -1 ngày+ Nếu đi từ Đ-T qua KT 180 thì +1 ngày
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
Trang 13- Lực làm lệch hướng là: lực Cô riôlít
- Biểu hiện: + NCB : lệch về bên phải + NCN : lệch về bên trái
- Nguyên nhân: TĐ tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các VĐộ
- Lực Cô riôlít tác động đến sự CĐ của khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt TĐ
4 Củng cố
- Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì?
- Hệ quả của sự tự quay quanh trục của TĐ
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3 SGK( 21)
Trang 14
Ngày soạn…/…./200…
Bài 6- Tiết 6: Hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của Trái Đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Mô hình chuyển động của TĐất quanh Mặt Trời
- Quả địa cầu
- Các hình vẽ phóng to bài 6
III.- Phương pháp
- Phương pháp: diễn giải, giải thích, nêu vấn đề
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Bài cũ: a/ Vũ trụ là gì ? Hệ Mặt Trời là gì? Vị trí TĐ trong Hệ Mặt Trời?
b/ Trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
3 Bài mới
Trang 15+ Thế nào là chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời trong một năm?
+ Câu hỏi mục I SGK?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
+ Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp,
mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa
đông lạnh lẽo?
+ Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái
ngược nhau?
+ Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam
có ngày ngắn hơn đêm? Vì sao?
+ Thời gian nào những mùa nào nửa cầu
bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam
có ngày dài hơn đêm? Vì sao?
+ Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm
dài ngắn theo mùa trên Trái Đất
+ Vào những ngày nào khắp nơi trên trái
đất có ngày bằng đêm?
+ Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác
nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ?
Vì sao?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
I.Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- CĐ biểu kiến của Mặt Trời: là CĐ không
có thực của Mặt Trời hàng năm giữa 2 chí tuyến
- Nguyên nhân: Trục TĐất nghiêng và không đổi phương khi CĐ quanh Mặt Trời
+ KV1 năm có 2 lần MT lên thiên đỉnh: nội chí tuyến
+ KV1 năm có 1 lần MT lên thiên đỉnh: trên 2 chí tuyến
+ KV không có MT lên thiên đỉnh :ở ngoại CTuyến
II Các mùa trong năm
- Mùa: là khoảng thời gian trong 1 năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.ở BCN 4 mùa diễn ra ngược lại với BCB
- Nguyên nhân: Do trục TĐ nghiêng và không đổi phương nên BCB và BCN lần lư-
ợt ngả về phía MT khi CĐ trên quĩ đạo
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo
vĩ độ
- Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng khi CĐ quanh Mặt Trời nên tuỳ vị trí TĐ trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn
- Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài
- Ngày 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm
- Ở XĐ: độ dài ngày đêm bằng nhau Càng
xa XĐ về 2 cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch
- Từ 2 vòng cực về 2 cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Tại 2 cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kèo dài 6 tháng
4 Củng cố
- Nắm được hệ quả CĐ xung quanh mặt trời của TĐ gây ra:
+ CĐ biểu kiến của Mặt Trời
+ Các mùa trong năm
Trang 16
+ Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập SGK
Ngày soạn… /…/200….
Trang 17
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA
Bài 7- Tiết 7: Cấu trúc Trái Đất Thạch quyển.
Thuyết kiến tạo mảng
- Mô hình (tranh ảnh) về cấu tạo TĐ
- BĐ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa TG
- BĐ tự nhiên TG
III Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1.Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a/Thế nào là CĐ biểu kiến của Mặt Trời trong 1 năm?
b/ Vì sao có hiện tượng mùa trên TĐ? Vì sao các mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau?
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp?
+ Nêu vai trò quan trọng của vỏ Trái Đất,
lớp Man ti
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
I Cấu trúc của Trái Đất
1 Lớp vỏ Trái Đất : 2 loại
- Vỏ lục địa dày 70 km:
+ Tầng đá trầm tích: dày mỏng khác nhau (15km)
+ Tầng Granít: đá granít( nền lục địa) + Tầng bagian: đá badan ( lộ đáy ĐD)
- Vỏ đại dương (5km): không có tầng granít
2 Lớp man ti
Trang 18
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: GV giới thiệu khái quát về
thuyết trôi lục địa
+ Giáo viên yêu cầu HS dựa H 7.3 và 7.4
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: HS trình bày GV chuẩn xác
*Thạch quyển: Là phần cứng ngoài cùng của
TĐ bao gồm vỏ TĐ và phần trên cùng của lớp Man ti, có độ dày 100 km
3 Nhân trái đất
- Nhân ngoài: 2900- 5100km nhiệt độ 5000
độ, áp suất 1,3-3,1 triệu atm, vật chất ở trạng thái lỏng
- Nhân trong: 5100- 6370 km áp suất 3- 3,5 atm vật chất ở trạng thái rắn, hạt( ni ,fe )
II Thuyết kiến tạo mảng
- Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển
- Nguyên nhân CD: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất qoánh dẻo và có nhiệt
độ cao trong tầng Man ti trên
- Ranh giới chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn, thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa
4 Củng cố :
- Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo TĐ
- Hãy chọn câu trả lời đúng: Khi 2mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc chờm lên nhau
Trang 19- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang
- Quan sát hình vẽ, tranh ảnh, băng…về các tác động của nội lực để nêu được KQ của sự tác động đó
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1.Tổ chức
2 Kiểm tr bài cũ
a/ Lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của TĐ?
b/ Trình bày nội dung thuyết kiến tạo mảng?
3 Bài mới
HĐ 1: Cả lớp
GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ
sự chuyển động của các dòng đối
lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong
SGK để hiểu khái niệm nội lực và
nguyên nhân sinh ra nội lực
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
dựa vào SGK cho biết:
+ Tác động của nội lực đến địa hình
bề mặt Trái Đất thông qua những
vận động nào?
+ Những biểu hiện của vận động
I Nội lực
- Là lực phát sinh từ bên trong TĐ
- Nguyên nhân: là nguồn năng lượng trong lòng TĐ ( chất phóng xạ, phản ứng hoá học, sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực)
II.Tác động của nội lực
Trang 20Việt Nam cho biết:
+ Thế nào là vận động theo phương
nằm ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt
+ Phân biệt các dạng địa hình: địa
hào, địa luỹ?
+ Xác định được những khu vực núi
uốn nếp, những địa hào, địa luỹ
ra hiện tượng biển tiến, biển thoái
-VD: bắc Thuỵ Điển +Phần Lan :nâng lên
Hà Lan : hạ xuống
2 Vận động theo phương nằm ngang
Làm cho vỏ TĐ bị nén ép ở khu vực này, tách dãn
ở KV kia, gây ra các hiện tượng uốn nếp đứt gãy
* Hiện tượng uốn nếp:
- Do tác động của lực nằm ngang
- Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
- Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn
- Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
* Hiện tượng đứt gãy:
- Do tác động của lực nằm ngang
- Xảy ra ở vùng đá cứng
- Đá bị gãy vỡ và chuyển dịch
- Tạo ra các địa hào, địa luỹ
4 Củng cố: Hoàn thành bảng theo mẫu
VĐ kiến tạo Khái niệm Tác động đến ĐH
- Nắm được KN nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Nắm được các vận động kiến tạo? Tác động của chúng đến bề mặt TĐ
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập
Ngày soạn……/……/200….
Trang 21- Biết KN về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.
- Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi ĐH qua quá trình phong hoá Phân biệt các quá trình phong hoá lí học, hoá học và phong hoá sinh học
Đàm thoại gợi mở, đàm thoại vấn đáp, giải thích minh hoạ trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Bài cũ
a/Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?
b/Trình bày các VĐ kiến tạo? tác động của chúng đến ĐH bề mặt TĐ?
+ Khái niệm ngoại lực?
+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Ngoại lực gồm các tác động của các yếu tố:
+ Khí hậu: nhiệt độ, gió,mưa + Nước: nước chảy, nước ngầm, băng hà… + Sinh vật: ĐV, TV, con người
II Tác động của ngoại lực
Quá trình ngoại lực gồm: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
1.Quá trình phong hoá
- Là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá
Trang 22
+ Khi có sự thay đổi đột ngột của
nhiệt độ tại sao đá lại vỡ ra?
+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh
hưởng như thế nào đến đá?
+ Tại sao ở hoang mạc phong hoá lí
Yêu cầu các nhóm đọc thông tin
SGK+ kênh hình cho biết: Khái
niệm, nguyên nhân, kết quả của
từng loại phong hóa kết hợp trả lời
và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt
độ, H2O, CO2, a xít có trong thiên nhiên và sinh vật
- Cường độ phong hoá sảy ra mạnh nhất ở bề mặt TĐ
a Phong hoá lí học
- Khái niệm: Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn
có kích thước to, nhỏ khác nhau
- Kết quả: đá nứt vỡ, thay đổi kích thước, không thay đổi thành phần hoá học
- Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật
- Cường độ quá trình này tuỳ thuộc vào ĐK: khí hậu, tính chất đá, cấu trúc đá
- Gồm: phong hoá nhiệt, do nước đóng băng, muối, sinh vật và con ngời
b Phong hoá hoá học
- Khái niệm: Là quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần tính chất hoá học
- Nguyên nhân: do tác động của chất khí, nước, những chất khoáng hoà tan trong nước, các sinh vật bài tiết…
-Ví dụ: dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta
c Phong hoá sinh học
- Khái niệm: Là sự phá huỷ đá và các khoáng vật đới tác động của sinh vật như các vi khuẩn, nấm dễ cây…
- Kết quả: Làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá huỷ về mặt cơ giới vừa bị phá huỷ về mặt hoá học
- Nguyên nhân: do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
Trang 23
Bài 9- Tiết 10: Tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt Trái Đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Phân biệt các khái niệm bóc mòn, vận chuyển,bồi tụ
- Trình bày phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ
2 Kỹ năng:
- Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh, hình vẽ băng đĩa hình
- Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1.Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a/ KN ngoại lực? Nguồn năng lượng chủ yếu sỉnh ra ngoại lực?
b/ Sự khác nhau giữa phong hoá lí học, hoá học, sinh vật?
3 Bài mới
HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu
HS dựa vào tranh ảnh và H 9.4,
9.5, 9.6, cho biết:
+ Xâm thực, thổi mòn, mài
mòn là gì?
+ Đặc điểm của mỗi quá trình?
+ Kết quả thành tạo địa hình
của mỗi quá trình? cho ví dụ?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Làm chuyển rời các sản phẩm đã bị phong hoá
- Do tác động của nước chảy
- ĐH bị biến dạng: giảm độ cao, lở sông
Trang 24
HĐ 2: Cá nhân/ cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu
HS đọc nội dung SGK để hiểu
khái niệm vận chuyển, các hình
thức vận chuyển
+ Khái niệm bồi tụ, kết quả?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
* Bồi tụ : là quá trình tích tụ các vật liệu phá huỷ
-Ví dụ: bãi bồi, BĐ phù sa, đụn cát bãi biển…
- Quá trình bồi tụ rất phức tạp, phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực:
+ Khi động năng giảm dần :vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển của chúng theo thứ tự kích thước và trọng lượng giảm
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì tất cả các vật liệu đều tích tụ và phân lớp theo trọng lượng
+ Kết quả: của quá trình bồi tụ đã tạo nên các dạng địa hình bồi tụ
4 Củng cố
1, Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý đúng:
Quá trình bóc mòn của nước chảy được gọi là:
A.Xâm thực
B.Mài mòn
C.Thổi mòn
2 Trình bày KN bóc mòn?
3 Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ?
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập
Ngày soạn /…./200…
Trang 25- Nhận xét nêu được mối quan hệ của các KV nói trên với các mảng kiến tạo.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các KV nói trên trên BĐ
- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a/ Bóc mòn là gì? Kể tên các dạng ĐH do quá trình bóc mòn tạo thành
b/ Phân tích mối quan hệ 3 quá trình: phong hoá, vận chuyển, bồi tụ?
tạo, các vành đai động đất và núi
lửa, bản đồ tự nhiên thế giới Xác
định:
- Các khu vực có nhiều động đất,
núi lửa hoạt động?
- Các vùng núi trẻ?
- Trên bản đồ những khu vực này
được biểu hiện về kí hiệu, màu
sắc địa hình như thế nào? Nhận
- Các vùng núi trẻ: đang dược nâng cao thêm + Châu Âu: dãy An Pơ, Cáp Ca, Pirênê + Châu A : Hymalaya
+ Châu Mỹ: Coóc Đie, Anđét
* Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất núi lửa,các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của
Trang 26
đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ
- Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối
chiếu, so sánh nêu được mối liên
quangiữa các vành đai: sự phân
bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào
trên Trái Đất? Vị trí của chúng có
trùng với nhau không?
- Trình bày về mối liên quan của
các vành đai động đất, núi lửa,
các vùng núi trẻ với các mảng
kiến tạo của thạch quyển
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu
+ Vành đai lửa TBD + KV Địa trung Hải + KV Đông phi
- Hoạt động núi lửa cũng là KQ của các thời kỳ kiến tạo ở Trong lòng TĐ có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng
3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động
đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.
- Các núi trẻ mới hình thành cách đây không lâu còn đang được nâng cao thêm:
+ Anpơ, Cáp ca, Pirênê : Châu Âu + Hy malay a : Châu Á + Coođie, An đét : Châu Mỹ
- Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo
4 Củng cố: GV nhận xét kết quả giờ thực hành
5 Dặn dò: Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới
Ngày soạn …/…./200…
Trang 27
Bài 11- Tiết 12: Khí quyển- Sự phân bố nhiệt độ
không khí trên Trái Đất
I Mục tiêu bài học
1-Kiến thức:
- Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển
- Trình bày sự phân bố các khối khí, Frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng
- Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên TĐ
- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
- Bước 1: HS đọc nội dung SGK và H
11.1 cho biết khái niệm khí quyển
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
Yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin
SGK + H 11.1 hoàn thiện Phiếu học
tập
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 2: Cá nhân
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc
mục I.2, I.3 cho biết:
Trang 28
- Nêu tên và xác định vị trí các khối
khí?
- Nhận xét và giải thích về đặc điểm
các khối khí?
- Frông là gì? tên và vị trí các frông
Tác động của Frông khi đi qua?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn
HĐ 3: Cả lớp/ Nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa
vào SGK cho biết bức xạ mặt trời tới
mặt đất được phân bố như thế nào?
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không
khí ở tầng đối lưu là do đâu?
- Nhiệt lượng do mặt trời mang đến trái
đất thay đổi theo yếu tố nào? cho ví
+ Xác định địa điểm Véc- khôi- an trên
bản đồ Đọc trị số nhiệt độ TB của địa
điểm này
+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao
nhất, đường đẳng nhiệt năm cao nhất
trênBĐ
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về
nhiệt giữa lục địa và đại dương?
- Nhóm 5, 6: dựa H 11.3:
+ Cho biết địa hình có ảnh hưởng thế
nào tới nhiệt độ?
+ Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt
độ càng giảm?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
- Mỗi nửa cầu có 2 Frông căn bản: FA và FP
II.Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt TĐ được MT đốt nóng
- Góc chiếu của tia bức xạ MT càng lớn,lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất
a Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ giảm dần từ XĐ về cực ( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
- Nguyên nhân: càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của MT (góc nhập xạ ) càng nhỏ
- Càng lên độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng lớn
- Nguyên nhân: Càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng
( ngày và đêm) trong năm càng lớn
b.Phân bố theo lục địa và đại dương:
- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
- Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau
- Ngoài ra nhiệt độ còn thay đổi theo bờ đông và
bờ tây lục địa.Nguyên nhân do ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh và sự thay đổi hướng của chúng
c Phân bố theo địa hình:
Trang 29
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao ( càng lên cao KK càng loãng, bức xạ mặt đất mạnh)
- Nhiệt độ KK thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
- Nhiệt độ KK cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố dòng biển nóng lạnh,lớp phủTV, hoạt động SX của con người
Sườn núi ngược với chiều của ánh sáng MT thường có góc nhập xạ lớn và lượng nhiệt nhận được cao hơn Sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt trời thường có góc chiếu sáng nhỏ hơn
và lượng nhiệt nhận được thấp hơn
4 Củng cố
- Nắm được những đặc điểm,vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
- Sự khác nhau về nguồn gốc của các khối khí, frông
-Sự phân bố nhiệt độ KK trên TĐ
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3
Trang 31Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2.Bài cũ
a/ Nêu vai trò của KQ đối với đời sống? Nêu sự phân bố các khối khí trên Trái Đất ?
b/ Nêu và giải thích sự phân bố nhiệt độ của KK trên Trái Đất?
3 Bài mới
HĐ1: Cặp nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục2 SGK
kết hợp với kiến thức đã học để nêu khái
niệm khí áp và nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi của khí áp?
+ Quan sát H 12.2 và 12.3 cho biết:
+ Trên bề mặt trái đất khí áp được phân bố
như thế nào?
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ XĐ
đến cực có liên tục không? tại sao có sự
chia cắt như vậy?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
I Sự phân bố khí áp
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
- Khái niệm: Sức nén của KK xuống mặt đất
- Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ áp XĐ
2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp
a Khí áp thay đổi theo độ cao.
- Càng lên cao KK càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm
b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ.
- Nhiệt độ tăng KK nở ra, tỷ trọng giảm đi, khí áp giảm
- Nhiệt độ giảm, KK co lại, tỷ trọng tăng nên khí áp tăng
c Khí áp thay đổi theo độ ẩm.
Trang 32Yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK +
Kênh hình cho biết: Phạm vi hoạt động,
thời gian hoạt động, hướng gió, đặc tính?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu
- Bước 3: HS trình bày GV chuẩn kiến
thức
HĐ3 Cặp nhóm:
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS quan sát H
12.4, đọc nội dung mục 4 để hoàn thành nội
dung sau:
- Trình bày nội dung của gió biển, gió đất.
- Giải thích nguyên nhân hình thành loại
gió này?
- Dựa H 12.5 trình bày hoạt động của gió
fơn Nêu t/c của gió ở 2 sườn núi
- Giải thích sự hình thành và t/c của gió
fơn Cho ví dụ?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
- KK chứa nhiều hơi nước khí áp giảm
II Một số loại gió chính
1 GióTây ôn đới
- Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 600
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Hướng : tây chủ yếu-T/C gió : ẩm đem mưa nhiều
- Loại gió này không có tính vành đai
- Thường có ở đới nóng: Nam á, ĐNA, đông Phi, ĐB
Ôxtrâylia, phía đông Trung Quốc, ĐN Liên Bang Nga, ĐN Hoa Kỳ
- Có 2 loại gió mùa:
+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương rộng lớn
+ Gió mùa được hình thành do chênh lệch
về nhiệt và khí áp giữa BCB và BCN ( vùng nhiệt đới)
4 Gió địa phương.
a Gió đất gió biển.
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm
- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
b Gió Fơn.
- Là loại gió khô nóng khi xuống núi
+ Sườn đón gió: mưa nhiều Lên cao 1000m giảm 60C
+ Sườn khuất gió: mưa ít, xuống núi 1000m tăng 100C
4 Củng cố: Sự phân bố khí áp? Hoạt động của cá loại gió?
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập
Trang 33- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa.
- Trình bày và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên TĐ
- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Bài cũ
a/Trình bày sự hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch?
b/ Trình bày sự hoạt động của gió mùa ở vùng Nam Á, ĐNA?
3 Bài mới
Trang 34
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên nhắc lại cho
HS biết khái niệm độ ẩm không khí,
yêu cầu HS đọc thông tin mục I cho
biết: Điều kiện sinh ra ngưng đọng
hơi nước, sương mù, mây và mưa?
- Bước 2: HS đọc thông tin mục I
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
Yêu cầu các nhóm đọc thông tin
SGK cho biết từng nhân tố ảnh
hưởng như thế nào đến lượng mưa
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
1 Ngưng đọng hơi nước
- Điều kiện:
+ KK đã bão hoà mà vẫn tiếp tục được bổ xung, hoặc gặp lạnh thì lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng
+ Có hạt sương ngưng đọng: hạt bụi, khói, hạt muối biển do gió đưa tới
- Mưa: Khi các hạt nước trong mây có kích thước lớn thành các hạt nước rơi xuống mặt đất đó là mưa
- Tuyết rơi: Nước gặp t0 =O0 trong ĐK không khí yên tĩnh tạo thành tuyết rơi
- Mưa đá: Nước rơi dưới dạng băng
II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
1 Khí áp.
- KV áp cao: ít mưa hoặc không mưa
- KV áp thấp: thường mưa nhiều
2 Frông
- Miền có frông nhất là giải hội tụ nhiệt đới đi qua, thường mưa nhiều đó là mưa frông hoặc mưa giải hội tụ
3.Gió
- Những vùng nằm sâu trong lục địa; mưa ít
- Gió tây ôn đới: mưa nhiều
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
- Miền có gió mùa: mưa nhiều
4 Dòng biển
- Ở ven bờ đại dương nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa, nơi có dòng biển lạnh đi qua khó mưa
5 Địa hình
- Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm: mưa nhiều
- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít
III Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
1 Lượng mưa trên trái đất phân bố không đều
Trang 35
dựa vào H 13.1, 13.2 cho biết:
- Nhận xét và giải thích tình hình
phân bố lượng mưa ở các khu vực
XĐ, chí tuyến, ôn đới, cực
- Cho biết ở mỗi đới, từ tây sang
đông lượng mưa ở các khu vực có
như nhau không? chúng phân hoá ra
- KV xích đạo: mưa nhiều nhất
- Hai KV chí tuyến: mưa ít
- Hai KV ôn đới: mưa nhiều
- Hai KV ở cực: mưa ít nhất
2 Sự phân bố lượng mưa không đều do ảnh hưởng của đại dương.
- Mưa nhiều hay ít còn phụ thuộc vào vị trí gần hay
xa đại dương và dòng biển nóng hay lạnh chảy ven bờ
4 Củng cố: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Sự phân bố mưa trên
Trái Đất ?
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập SGK
Trang 36- Nhận biết được sự phân bố các đới khí khậu trên trái đất.
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
- BĐ các đới khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK
III Phương pháp.
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Bài cũ
a/ Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
b/Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
3 Bài mới
Trang 37
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu
nội dung bài thực hành xác định yêu cầu
- Bước 2: Học sinh xác định yêu cầu và
đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ?
- Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa
đới khí hậu ôn đới và nhiệt đới?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS phân
tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
các kiểu khí hậu theo gợi ý SGK
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
I Yêu cầu
- Đọc BĐ các đới khí hậu trên Trái Đất
- Phân tích BĐ nhiệt độ và lượng mưa của các
kiểu khí hậu.
II Tiến hành
1 Đọc BĐ các đới khí hậu trên Trái Đất
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
- Các đới khí hậu đối xứng nhau qua XĐ
- Trong cùng 1 đới lại có những kiểu KH khác nhau do ảnh hưởng của : biển, độ cao và địa hình
- Sự phân hoá các kiểu KH ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ Ở đới ôn hoà chủ yếu theo kinh độ
2 Phân tích BĐ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu.
a Đọc biểu đồ.
* BĐ khí hậu nhiệt đới gió mùa( Hà Nội )
- Đới KH nhiệt đới
-Mưa 692mm- Mưa thu đông
*BĐ khí hậu ôn đới Hải dương( valenxia)
- Đới KH ôn đới
- nhiệt độ min 7oC
- Nhiệt độ max15oC
- Biên độ nhiệt 8oC
- Mưa 1416mm mưa quanh năm -mùa đông
*Khí hậu ôn đới lục địa( U Pha)
- Đới KH ôn đới
- Nhiệt độ min -7oC
- Nhiệt độ max18oC
Trang 38+ KH cận nhiệt ĐTHải mưa ít mưa vào thu đông
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài thực hành
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập
Trang 39- Hệ thống hoá toàn bộ các kiến thức đã học từ bài 1 -bài 14.
- Rèn luyện kĩ năng đọc BĐ, biểu đồ
- Rèn luyên kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và rút ra kết luận
II Đồ dùng dạy học
- BĐ địa lí TN thế giới
- BĐ hành chính thế giới
- BĐ phân bố các loại gió thế giới
- BĐ các đới KH trên Trái Đất
- Các loại tranh ảnh SGK phóng to
III Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, phân tích, tổng hợp.
IV Tiến trình tổ chức dạy học
- Trình bày ND 4 PP biểu hiện
các đối tượng địa trên BĐ?
- Nêu vai trò của BĐ?
- KN vũ trụ
- Hệ Mặt Trời -TĐ trong Hệ Mặt Trời
Trang 40- Sự luân phiên ngày đêm.
- Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
3 Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời củaTĐ.
- CĐ biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Các mùa trong năm
- Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
III Cấu trúc của trái đất- các quyển của lớp vỏ địa lí
1.Cấu trúc của Trái Đất -Thạch quyển- Thuyết kiến tạo mảng
- Cấu trúc của Trái Đất
- Thuyết kiến tạo mảng
2 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Vận động theo phương thẳng đứng
- vận động theo phương nằm ngang
3.Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Quá trình phong hoá
- Sự phân bố nhiệt độ KK Trái Đất
5 Sự phân bố khí áp- Một số loại gió chính
- Sự phân bố khí áp
- Một số loại gió chính( tây ôn đới, Mậu dịch,Gió mùa,gió địa phương)
6 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển- Mưa
- Ngưng đọng hơi nước trong KQ
- Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
IV.Thực hành.
- Xem lại các bài thực hành đã học
4 Củng cố
- Xem lại các bài thực hành đã học
- Làm đề cương hệ thống lại các kiến thức
5 Dặn dò: Ôn tập giờ sau kiểm tra 1 tiết