1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (9)

9 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn bảng trên hình 2 chúng ta thấy rằng cơ cấu tổng tài sản đều tăng, năm sau tăng cao hơn năm trước năm 9 tăng 54,5% so với năm 6.. Về cơ cấu nguồn vốn thì tỷ trọng nợ của Công ty tăng

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN HỌC: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH LỚP: GAMBA.M0611

HỌC VIÊN: PHẠM VĂN HIỆU Bài 1

a Tính toán các số liệu còn thiếu:

Đơn vị tính: 10.000.000,00 đồng

Hình 1

b Những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn Những sự kiện hay những giao dịch có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này.

Để biết được những thay đổi về cơ cấu tài sản và ngồn vốn, chúng ta hãy xem bảng

cơ cấu dưới đây (hình 2)

BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN Chỉ tiêu Năm

6 Tỷ lệ Năm 7 Tỷ lệ Năm 8 Tỷ lệ Năm 9 Tỷ lệ

Trang 2

Tổng tài sản 4.257 4.837 5.860 6.576

Tổng nợ và vốn cổ đông 4.257 4.837 5.860 6.576

Hình 2

Ghi chú: Các cột tỷ lệ là tỷ lệ giữa tài sản/ tổng tài sản và tỷ lệ nợ; vốn; lợi nhuận giữ lại/ tổng nguồn vốn.

Nhìn bảng trên (hình 2) chúng ta thấy rằng cơ cấu tổng tài sản đều tăng, năm sau tăng cao hơn năm trước (năm 9 tăng 54,5% so với năm 6) Điều này thể hiện công ty đang

bổ sung vào các tài sản vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, có sự thay đổi về tỷ lệ giữa TSCĐ và TSLĐ nhưng không có biến động lớn Do đó, có thể nói cơ cấu tài sản trên là một cấu trúc tài sản hợp lý cho các công ty sản xuất như Công ty sản xuất xe hơi Good Luck

Về cơ cấu nguồn vốn thì tỷ trọng nợ của Công ty tăng dần, ngược lại tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận giữ lại và vốn góp lại giảm dần qua các năm Tuy nhiên, như chúng ta thấy, tỷ lệ thanh khoản của công ty qua các năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty vẫn có khả năng thanh toán tốt cho các khoản nợ của mình Do đó, nguyên nhân của sự thay đổi

cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn có thể là do: Công ty muốn mở rộng phát triển sản xuất nên thực hiện các khoản vay tín dụng hoặc Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hoá nhưng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hoặc công ty phát hành trái phiếu … làm cho công nợ tăng Đặc biệt, năm thứ 9 thì tổng tài sản tăng vọt có thể là do công ty đầu tư mạnh vào việc mua sắm các máy móc, thiết bị, nhà xưởng Vì vậy, mà tài sản cố định của công ty năm thứ 9 tăng mạnh dẫn đến các khoản nợ của công ty cũng tăng theo tương ứng

Tỷ lệ tăng trưởng vốn góp của Công ty năm sau tăng ít hơn năm trước nhưng trị số tuyệt đối vẫn tăng cao (năm thứ 9 tăng 36% so với năm thứ 6), nguyên nhân của việc này

có thể là do Công ty phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn hoặc do các cổ đông sáng lập bổ sung vốn góp

Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của Công ty tăng trưởng năm sau tăng ít hơn năm trước nhưng trị số tuyệt đối vẫn tăng cao (năm thứ 9 tăng 17,7% so với năm thứ 6), chứng tỏ công ty làm ăn luôn có lãi và giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để chia cho các cổ đông

Trang 3

Bài 2

a Tính toán những số liệu còn thiếu.

(đơn vị tính: Triệu đồng)

Hình 3

Chú thích:

= +

-b Giải thích thay đổi giữa lợi nhuận giữ lại và tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận giữ lại

Như bảng trên (Hình 3) chúng ta thấy từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống Nguyên nhân chính là do: Trong khi thu nhập ròng của công ty giảm xuống nhưng tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty tăng lên (năm 6 tăng 47,5% so với năm 3)

Tỷ lệ tăng trưởng năm 3 = 32.009 / 26.916 = 1,1892

Tỷ lệ tăng trưởng năm 4 = 36.055 / 32.009 = 1,1264

Tỷ lệ tăng trưởng năm 5 = 39.818 / 36.055 = 1,1044

Như vậy, mặc dù lợi nhuận giữ lại tăng dần, năm 4 tăng so với năm 3 là 4.046 triệu đồng (36.055 - 32.009), năm 5 so với năm 4 tăng 3.763 triệu đồng (39.818 - 36.055) nhưng

tỷ lệ tăng trưởng lại giảm dần (năm 3 là 1,1892; năm 4 là 1,1264 và năm 5 là 1,1044) là do thu nhập ròng trong năm của DN giảm, trong khi cổ tức được chia lại tăng lên từ năm 3 đến năm 5

Thu nhập giữ lại đầu năm (cuối năm trước)

Thu nhập

giữ lại

cuối năm

Cổ tức

đã chia

Thu nhập ròng

Trang 4

Đến năm 6, do doanh nghiệp bị thua lỗ nhiều, nhưng vẫn trích từ nguồn vốn để chia

cổ tức như năm 5 nên thu nhập giữ lại của năm 6 giảm đi so với năm 5 là 2.334 triệu đồng (39.818 - 37.484)

Xét đẳng thức: Lợi nhuận giữ lại = thu nhập ròng – cổ tức

Ta thấy Chính vì thu nhập ròng tăng trưởng với tỷ lệ giảm dần nhưng cổ tức lại chia tăng dần nên lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lại giảm

Bài 3

a Điền bổ sung các số liệu còn thiếu

CÔNG TY PHUSA

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Ngày 31/12)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 5

Cộng vốn chủ sở hữu 323.7 303.3

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1

CÔNG TY PHUSA

BÁO CÁO THU NHẬP

Đơn vị tính: Triệu đồng

b Nhận xét về thay đổi mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập năm 2010?

Năm 2010 doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào TSCĐ (thể hiện bằng việc nguyên giá TSCĐ tăng từ 400 triệu đồng năm 2009 lên 450 triệu đồng năm 2010) làm cho khấu hao tích lũy cũng tăng lên 13.2 triệu đồng (246.2 - 233)

Việc tăng TSCĐ của doanh nghiệp không tránh khỏi làm cho chi phí khấu hao năm cũng tăng lên 2.6 triệu đồng (22.7-20.1) dẫn đến tăng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, chi phí khấu hao này chỉ chiếm 8.71% (22.7/260.6) trên lãi gộp,

có nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối tốt chi phí đầu tư vào TSCĐ để phát triển kinh doanh

Chi phí khấu hao của Công ty năm 2010 là 22.7 triệu đồng tăng 12,94% so với năm

2009 là 20.1 triệu đồng; Trong khi đó khấu hao tích luỹ năm 2010 là 246.2 triệu đồng tăng

Trang 6

5,67% so với năm 2009 là 233 triệu đồng, sự tăng trưởng của khấu hao tích luỹ không tương xứng với sự tăng trưởng của chi phí khấu hao

Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty, chúng ta sử dụng Hệ số vòng quay tổng tài sản như sau:

Vòng quay tài sản 2009 = 0,97

Vòng quay tài sản 2010 = 0,94

Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên, muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

Cách tính toán:

Tài sản cố định (2010) = khấu hao luỹ kế + vốn tài sản ròng = 246.2 + 203.8 = 450 triệu đồng

Vốn tài sản ròng năm 2009 = Tổng tài sản – tài sản hiện tại = 501.1 – 334.1 = 167 triệu đồng

Khấu hao luỹ kế năm 2009 = Tài sản cố định – tài sản ròng = 400 – 167 = 233 triệu đồng

Khấu hao chi phí năm 2010 = Tổng lợi nhuận – chi phí kinh doanh - lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 260.6 – 188.5 – 49.4 = 22.7 triệu đồng

c Số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là:

Giả sử khoản phải thu đầu năm 2010 được khách hàng thanh toán hết trong năm 2010; nên số dư khoản phải thu cuối năm 2010 là khoản phải thu phát sinh trong năm 2010

là 233,2 triệu đồng Số tiền bán hàng có thể thu được trong năm (bao gồm cả phần thuế giá trị gia tăng đầu ra) là 546,9 x 1,1 = 601,6 triệu đồng, vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm là 601,6 – 233,2 = 368.4 triệu đồng

Trang 7

► Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là 368,4 (triệu đồng)

d Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm

2010

Giả sử khoản phải trả đầu năm 2010 được công ty thanh toán hết cho nhà cung cấp trong năm 2010; nên số dư khoản phải trả cuối năm 2010 là khoản phải trả phát sinh trong năm 2010 là 18,8 triệu đồng Khoản hàng tồn kho tăng và chi phí kinh doanh trong năm

2011 là (133.9 – 118.8) + 188.5 = 203.6 triệu đồng Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng

là 203.6 x 1,1 = 224 triệu đồng

► Vậy thực chi tiền mặt cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

là 224 triệu đồng;

e Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Tính toán dòng tiền hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:

= Tiền thu từ khách hàng 517.0

= Tiền trả cho người bán 297.3

= Tiền đã trả cho chi phí kinh doanh 172.8

Trang 8

Thuế 18.1

CÔNG TY PHUSA

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Đơn vị tính: triệu đồng

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

6 Chi phí kinh doanh và tiền thanh toán cho các hoạt động khác (172.8)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư (59.5) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính 31.7

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (I+II+III) (2.5)

g Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Trang 9

CÔNG TY PHUSA

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Đơn vị tính: triệu đồng

I Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Các chỉ tiêu điều chỉnh

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư (59.5)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 31.7

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (I+II+III) (2.5)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình “Kế toán tài chính” – Nguyễn Tất Bình chủ biên

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w