1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (2)

15 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN MÔN HỌC: Kế toán tài chính LỚP: GAMBA.M0611 HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đây của liên

Trang 1

BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN

MÔN HỌC: Kế toán tài chính

LỚP: GAMBA.M0611

HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần

đây của liên doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bày trong bảng sau (đơn

vị tính: chục triệu đồng)

Tài sản lưu động/Nợ ngắn

hạn

a- Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Năm 6:

+ Tài sản cố đinh = Tổng tài sản – Tài sản lưu động = 4.257-2.505 = 1.752 + Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 4.257

+ Vốn góp = Tổng nợ và vốn cổ đông - Tổng nợ - lợi nhuận giữ lại

= 4.257- (1.988+796) -1.023 = 450

+ Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn =2.505/1.988 = 1,26

Năm 7:

+ Tổng tài sản = Tổng nợ và vốn cổ đông = 4.837

+ Tài sản lưu động = Tổng tài sản – Tài sản cố định = 4.837 -1.949 = 2.888

Trang 2

+ Nợ ngắn hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - Nợ dài hạn - Vốn góp - LN giữ lại = 4.837 – 894 – 585 – 1097 = 2.261

+ Lợi nhuận giữ lại năm 7 = Lợi nhuận giữ lại năm 6 + Thu nhập ròng năm 7

- cổ tức năm 7

→Thu nhập ròng năm 7 = Lợi nhuận giữ lại năm 7 +cổ tức năm 7- Lợi nhuận giữ lại năm 6 = 1.097+ 34 – 1.023 = 108

+ Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn = 2.888/2.261 = 1,28

Năm 8:

+ Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định = 3.425+ 2.435 = 5.860 + Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 5.860

+ Lợi nhuận giữ lại năm 8 = Lợi nhuận giữ lại năm 7+ Thu nhập ròng năm 8

- cổ tức năm 8 = 1.097 + 138 – 36 = 1.199

+ Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn = 1,2 → Nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động/1,2 = 3.425/1,2 = 2.854 + Nợ dài hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - Nợ ngắn hạn - Vốn góp - LN giữ lại = 5.860 – 2.854 – 610 – 1.199 = 1.197

Năm 9:

+ Thu nhập ròng năm 9 = Lợi nhuận giữ lại năm 9 +cổ tức năm 9- Lợi nhuận giữ lại năm 8 = 1.204 + 36 – 1.199 = 41

+ Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn = 1,06 → Tài sản lưu động = 1,06 x nợ ngắn hạn = 1,06 x 3.260 = 3.456

+ Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định = 3.456 + 3.120 = 6.576 + Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 6.576

+ Nợ dài hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - nợ ngắn hạn - Vốn góp - LN giữ lại = 6.576 – 3.260 – 612 – 1.204 = 1.500

b/ Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những

sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này.

Trang 3

I Cơ cấu tài sản

II Cơ cấu nguồn vốn

1 Nợ ngắn hạn/∑ Nguồn vốn % 46,7 46,7 48,7 49,6

2 Nợ dài hạn/∑ Nguồn vốn % 18,7 18,5 20,4 22,8

Từ năm 6 đến năm 9 tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn của công ty tăng năm sau cao hơn năm trước là do:

+ Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng năm sau cao hơn năm trước

+ Vốn góp năm tăng năm sau cao hơn năm trước

+ Lợi nhuận giữ lại tăng năm sau cao hơn năm trước

Bên cạnh việc tăng tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn còn có sự thay đổi

về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:

+ Cơ cấu tài sản:

Ta thấy cơ cấu tài sản công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sản lưu động và tăng tỷ trọng tài sản cố định Công ty đang đầu tư bổ sung tài sản cố định như : mua thêm máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Ngoài ra, những nguyên nhân dẫn đến giảm tỷ trọng tài sản lưu động còn có thể là do: công ty trả nợ, trả lại hàng mua chưa thanh toán tiền , giảm giá hàng bán…

+ Cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ trọng vốn cổ đông trong công ty này từ năm 6 đến năm 9 tương ứng là 34,6%; 34,8%; 30,9%; 27,6% Tỷ trọng này cho thấy nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty từ năm 6 đến năm 9 chỉ có tương ứng là 34,6%; 34,8%; 30,9%; 27,6% là vốn do công ty tự có để huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh, còn

Trang 4

lại là đi vay bên ngoài Tỷ trọng này giảm dần trong 4 năm (hay tỷ trọng nợ phải trả tăng) chứng tỏ công ty đang tăng các khoản đi vay để đầu tư hay nói cách khác tài sản của công ty được hình thành chủ yếu bằng nguồn vay bên ngoài

Nợ phải trả của công ty (bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn) từ năm 6 đến năm 9 tăng dần có thể là do công ty vay vốn (bổ sung máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu…), mua thêm hàng hóa, tài sản cố định, thiết bị nhưng chưa thanh toán tiền hoặc nhận tiền đặt cọc của khách hàng

Trong 4 năm tỷ trọng vốn cổ đông giảm nhưng giá trị vốn cổ đông năm sau cao hơn năm trước Điều này là do hằng năm công ty vẫn bổ sung thêm vốn góp và tăng lợi nhuận giữ lại

Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng )

Thu nhập giữ lại ngày

01-01

Thu nhập giữ lại ngày

31-12

a/ Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên.

Để điền các số liệu liên quan đến lợi nhuận giữ lại ở trên ta áp dụng công thức:

Thu nhập giữ lại cuối kỳ = Thu nhập giữ lại đầu kỳ + Thu nhập ròng - Cổ tức được chia

Năm 3:

Thu nhập giữ lại ngày 31/12 = Thu nhập giữ lại ngày 1/1+ Thu nhập ròng- cổ tức công bố và đã chia = 26.916 + 5.949 – 856 = 32.009

Năm 4:

+ Thu nhập giữ lại ngày 1/1 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 3 = 32.009

Trang 5

+ Cổ tức công bố và đã chia = Thu nhập giữ lại ngày 1/1+ Thu nhập ròng – Thu nhập giữ lại ngày 31/12 = 32.009 + 5.186 – 36.055 = 1.140

Năm 5:

+ Thu nhập giữ lại ngày 1/1 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 4 = 36.055 + Thu nhập ròng = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 + Cổ tức công bố và đã chia – Thu nhập giữ lại ngày 1/1 = 39.818 + 1.263 – 36.055 = 5.026

Năm 6:

Thu nhập ròng = Thu nhập ròng giữ lại ngày 31/12 + Cổ tức công bố và đã chia – Thu nhập giữ lại ngày 1/1 = 37.484 + 1.263 – 39.818 = - 1.071

b/ Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5 ; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này.

Áp dụng các công thức :

+ Lợi nhuận giữ lại trong năm = Thu nhập ròng trong năm - Cổ tức được chia trong năm (1)

+ Tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại trong năm/ Lợi nhuận giữ lại cuối năm x 100% (2)

Ta có bảng số liệu:

Tỷ lệ tăng trưởng của lợi

nhuận giữ lại

+ Nhìn vào bảng trên ta thấy từ năm 3 đến năm 5, lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm.Thay đổi này là do:

- Thu nhập ròng từ năm 3 đến năm 5 luôn lớn hơn cổ tức được chia từ năm 3 đến năm 5 nên theo công thức (1), lợi nhuận giữ lại trong từng năm luôn >0 từ năm

3 đến năm 5 (số liệu cụ thể lợi nhuận giữ lại trong từng năm như bảng trên) Vì vậy lợi nhuận giữ lại (hay lợi nhuận giữ lại cuối năm) tăng từ năm 3 đến năm 5

Trang 6

- Lợi nhuận giữ lại trong từng năm giảm dần, trong khi lợi nhuận giữ lại cuối năm tăng dần nên theo công thức (2) ta sẽ có tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm dần (số liệu cụ thể như bảng trên)

+ Từ năm 5 đến năm 6 lợi nhuận giữ lại giảm xuống do công ty bị lỗ trong năm 6 (thu nhập ròng của công ty giảm mạnh) nhưng công ty vẫn duy trì mức trả cổ tức như năm 5 Như vậy bên cạnh việc chịu lỗ, Công ty vẫn trả cổ tức làm cho lợi nhuận giữ lại năm 6 giảm mạnh so với năm 5

Bài 3: Sau đây là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập năm 2010 và

2009 của Công ty PHUSA, nhưng không may rất nhiều dữ liệu đã bị thiếu sót

Công ty PHUSA

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12

(Đơn vị : triệu đồng)

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ

HỮU

Công ty PHUSA

Báo cáo thu nhập

Trang 7

Đơn vị : Triệu đồng

a/ Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công

ty PHUSA.

Năm 2010 :

+ Tài sản cố định, nguyên giá = Tài sản cố định ròng + Khấu hao tích lũy = 203.8 + 246.2 = 450.0 triệu đồng

+ Cộng tài sản lưu đông = Tổng tài sản – Tài sản cố định ròng

= 580.4 – 203.8 = 376.6 triệu đồng

+ Tiền = Cộng tài sản lưu động - Khoản phải thu – Hàng tồn kho

= 376.6 – 233.2 – 133.9 = 9.5triệu đồng

+ Tổng cộng nợ = Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu - Cộng vốn chủ sở hữu = 580.4 – 323.7 = 256.7 triệu đồng

+ Thuế ưu đãi chậm nộp = Tổng cộng nợ - Cộng nợ ngắn hạn - Nợ dài hạn = 256.7 – 162.7 – 74.4 = 19.6 triệu đồng

+ Doanh thu = Lãi gộp + Giá vốn hàng bán = 260.6+286.3 = 546.9 triệu đồng + Chi phí khấu hao = Lãi gộp - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – Chi phí kinh doanh = 260.6 – 49.4 – 188.5 = 22.7 triệu đồng

+ Lợi nhuận từ hoạt động khác = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh = 51.7 – 49.4 = 2.3 triệu đồng

+ Chi phí lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Lợi nhuận trước thuế

Trang 8

= 51.7 – 44 =7.7 triệu đồng

+ Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp = 44 – 18.1 = 25.9 triệu đồng

+ Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận ròng – Chi trả cổ tức = 25.9 – 5.5 = 20.4 triệu đồng

Năm 2009:

+ Khoản phải thu = Cộng tài sản lưu động - Tiền – Hàng tồn kho

= 334.1 – 12.0 – 118.8 = 203.3 triệu đồng

+ Tài sản cố định ròng = Tổng tài sản - Cộng tài sản lưu động

= 501.1 – 334.1 = 167.0 triệu đồng

+ Khấu hao tích lũy = Tài sản cố định, nguyên giá – Tài sản cố định ròng = 400.0 – 167.0= 233.0 triệu đồng

+ Khoản phải trả = Cộng nợ ngắn hạn – Chi phí phải trả - Vay ngắn hạn = 109.9 – 62 – 33.2 = 14.7 triệu đồng

+ Nợ dài hạn = Tổng cộng nợ - Cộng nợ ngắn hạn - Thuế ưu đãi chậm nộp = 197.8 – 109.9 – 17.7 = 70.2 triệu đồng

+ Cộng vốn chủ sở hữu = Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại

= 55.4 + 247.9 = 303.3 triệu đồng

+ Giá vốn hàng bán = Doanh thu – Lãi gộp = 485.8 – 238.5

= 247.3 triệu đồng

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lãi gộp – Chi phí kinh doanh – Chi phí khấu hao = 238.5 – 184.2 – 20.1 = 34.2 triệu đồng

+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay = 29.9 +8.0 = 37.9 triệu đồng

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế - Lợi nhuận ròng = 29.9 – 18.0 = 11.9 triệu đồng

+ Chi trả cổ tức = Lợi nhuận ròng - Lợi nhuận giữ lại

= 18.0 – 13.4 = 4.6 triệu đồng

b/ Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh chị ?

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009

Năm 2010 chi phí khấu hao là 22.7 triệu đồng trong khi đó khấu hao tích lũy năm 2010 so với năm 2009 lại tăng ít hơn chi phí khấu hao năm 2010 Điều này chứng tỏ trong năm 2010 công ty đã thanh lý, nhượng bán bớt tài sản hoặc đánh giá lại tài sản Mặt khác, nguyên giá tài sản cố định năm 2010 vẫn tăng so với năm

2009, điều này chứng tỏ công ty có sự đầu tư thêm tài sản cố định mới

Khấu hao tích lũy năm 2010 tăng so với khấu hao tích lũy năm 2009 là: 246.2 – 233.0 = 13.2 triệu đồng < Chi phí khấu hao 2010 = 22.7 triệu đồng

Tài sản cố định, nguyên giá tăng trong năm 2010 là :

450.0 – 400.0 =50.0 triệu đồng

c/ Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ

sở kế toán theo thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực

thu Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của Anh Chị.

Doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh tức là doanh thu được ghi nhận khi bán được hàng mà không nhất thiết đã thu được tiền mặt Do đó:

Số tiền mặt thực thu từ bán hàng năm 2010 = Doanh thu năm 2010 – Các khoản phải thu tăng năm 2010

Ta có : Các khoản phải thu tăng năm 2010 = Các khoản phải thu năm 2010 -Các khoản phải thu năm 2009 = 233.2 – 203.3 = 29.9 triệu đồng

→ Số tiền mặt thực thu từ bán hàng năm 2010 = 546.9 – 29.9 = 517.0 triệu đồng

d/ Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

Trang 10

Chi phí mua hàng trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh tức là chi phí được ghi nhận khi mua hàng mà không nhất thiết đã chi tiền mặt Do đó:

Tiền mặt thực chi mua hàng năm 2010 = Chi phí mua hàng năm 2010 -Khoản phải trả tăng trong năm 2010 (1)

Ta có:

Hàng tồn kho tăng trong năm 2010 = Hàng tồn kho năm 2010 – Hàng tồn kho năm 2009 = 133.9 – 118.8 = 15.1 triệu đồng

→ Chi phí mua hàng năm 2010 = Giá vốn hàng bán năm 2010 + Hàng tồn kho tăng trong năm 2010 = 286.3 + 15.1 = 301.4 triệu đồng (2)

Khoản phải trả tăng trong năm 2010 = Khoản phải trả năm 2010 - Khoản phải trả năm 2009 = 18.8 – 14.7 = 4.1 triệu đồng (3)

Từ (1),(2),(3) →Tiền mặt thực chi mua hàng năm 2010 = 301.4 – 4.1 = 297.3 triệu đồng

e/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp

-Hoạt động kinh doanh:

Theo phương pháp trực tiếp, tính ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh thông qua so sánh luồng tiền vào và luồng tiền ra:

+ Tiền mặt thu từ khách hàng năm 2010 : 517.0 triệu đồng

+ Tiền mặt mua hàng năm 2010 : 297.3 triệu đồng

+ Tiền mặt trả chi phí kinh doanh = Chi phí kinh doanh – (Chi phí phải trả cuối kỳ - chi phí phải trả đầu kỳ) = 188.5- (77.7-62)= 172.8 triệu đồng

+ Tiền mặt trả lãi vay : 7.7 triệu đồng

+ Tiền mặt thực chi nộp thuế 2010 = Thuế đầu kỳ + Thuế phát sinh trong năm - Thuế cuối kỳ = 17.7 + 18.1 – 19.6 = 16.2 triệu đồng

-Hoạt động đầu tư:

+ Tăng TSCĐ ròng = Mua tài sản – Thanh lý tài sản - Khấu hao

→Mua tài sản – Thanh lý tài sản = Tăng TSCD + Khấu hao

= 203.8 -167.0 + 22.7= 59.5 triệu đồng

Trang 11

Như vậy tiền mặt chi cho việc mua tài sản sau khi đã trừ những khoản tiền mặt thu được do thanh lý tài sản là: 59.5 triệu đồng

+ Lợi nhuận từ hoạt động khác là: 2.3 triệu đồng Do không biết cụ thể lợi nhuận này tạo ra bởi những hoạt động nào nên ta giả sử đây là lợi nhuận thu được

do đầu tư vào các đơn vị khác

-Hoạt động tài chính:

+ Tăng vay ngắn hạn trong năm 2010 là: 66.2-33.2= 33 triệu đồng Đây chính là số tiền tăng lên do công ty đã vay ngắn hạn trong kỳ và trả các khoản vay ngắn hạn trong kỳ

+ Tăng vay dài hạn trong năm 2010 là : 74.4 -70.2 = 4.2 triệu đồng Đây chính là số tiền tăng lên do công ty đã vay dài hạn trong kỳ và trả các khoản vay dài hạn trong kỳ

+ Tiền cổ tức, lợi nhuận đã trả chủ sở hữu: 5.5 triệu đồng

Đơn vị: Công ty PHUSA

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2010

(Phương pháp trực tiếp)

Đơn vị: triệu đồng

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu

khác

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi mua sắm, xây dựng + Thu thanh lý, nhượng bán

(59.5)

2.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

khác

24

Trang 12

đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25+26

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ

sở hữu

31

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (2.5)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 9.5

g/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp

-Hoạt động kinh doanh :

Theo phương pháp gián tiếp,tính ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh thông qua điều chỉnh lãi ròng:

+ Lợi nhuận trước thuế : 44 triệu đồng

+ Khấu hao tài sản cố định : 22,7 triệu đồng Chi phí này được cộng trở lại lợi nhuận ròng vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã trừ nó ra trong khi nó không phải là khoản thực chi

+ Lợi nhuận từ hoạt động khác: 2.3 triệu đồng (ở trên đã giả sử là lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư vào đơn vị khác Đây là khoản lãi khác ngoài hoạt động kinh doanh nên được điều chỉnh giảm trong lãi ròng của hoạt động kinh doanh

vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã cộng nó vào

+ Chi phí lãi vay: 7.7 triệu đồng Chi phí này được cộng trở lại lợi nhuận ròng vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã trừ nó ra trong khi nó là chi phí lãi phát sinh trong kỳ nhưng chưa chắc là khoản tiền mặt công ty đã trả lãi trong năm

+ Các khoản phải thu tăng trong năm 2010 : 29.9 triệu đồng

+ Hàng tồn kho tăng trong năm 2010 : 15.1 triệu đồng

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w