1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (7)

9 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CÁ NHÂNMÔN HỌC: Kế toán tài chính LỚP: GAMBA.M0611 HỌC VIÊN: ĐỖ THU HÀ Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

MÔN HỌC: Kế toán tài chính LỚP: GAMBA.M0611

HỌC VIÊN: ĐỖ THU HÀ

Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đây

của liên doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bay trong bảng sau (đơn vị tính: chục triệu đồng)

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Trả lời:

a Tính toán các số liệu còn thiếu trong bảng:

b Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ

và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này

Trả lời:

Qua biểu trên ta thấy qua các năm cơ cấu tổng tài sản đều tăng năm sau cao hơn năm trước Năm 9 tăng tuyệt đối 23.190 triệu đồng, tương đương tăng 54,475% so với năm 6

BẢNG TÍNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Trang 2

Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9

Tài sản lưu động/tổng tài sản 58,8% 59,7% 58,4% 52,6% Tài sản cố định/tổng tài sản 41,2% 40,3% 41,6% 47,4%

Nợ ngắn hạn/tổng nguồn vốn 46,7% 46,7% 48,7% 49.6%

- Tài sản cố định trong tổng tài sản của Công ty luôn giữ ở mức tăng đều trong 2 năm đầu 6, 7 nhưng đến năm 8, 9 thì tăng vọt Nguyên nhân có thể là do công ty đầu tư mạnh vào việc mua sắm các máy móc, thiết bị, nhà xưởng để mở rộng sản xuất Các khoản

nợ của công ty cũng do đó tăng lên

- Tuy cơ cấu nguồn vốn, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty qua 4 năm đều tăng tuy nhiên qua các năm tỷ số thanh toán hiện hành của công ty đều lớn hơn 1 Chứng

tỏ rằng công ty có khả năng thanh toán rất cao cho các khoản nợ của mình Vậy nguyên nhân nợ ngắn hạn và dài hạn tăng có thể là do: công ty đang tiến hành huy động vốn ngắn

và dài hạn như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu… để mở rộng sản xuất, mua sắm tài sản cố định…

- Trên bảng số liệu thể hiện rõ cơ cấu tổng tài sản của Công ty qua 4 năm tăng hơn 50% Có thể thấy công ty đang đẩy mạnh việc mua sắm tài sản cố định để phục vụ sản xuất kinh doanh Do đây là công ty sản xuất nên cấu trúc tài sản như vậy là hợp lý

- Tỷ lệ vốn góp của Công ty qua các năm đều tăng năm thứ 9 tăng ròng 1.620 triệu đồng, tăng tương đương 36% so với năm thứ sáu, nguyên nhân của việc này có thể là các

cổ đông sáng lập góp vốn bổ sung hoặc do Công ty phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn

- Lợi nhuận giữ lại qua các năm đều tăng chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi và giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để chia cho các cổ đông

Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ

lại trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng )

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Trang 3

a Tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên.

Thu nhập giữ lại ngày 01-01 26.916 32.009 36.055 39.818

Thu nhập giữ lại ngày 31-12 32.009 36.055 39.818 37.484

- Năm 3:

Thu nhập giữ lại tại ngày 31/12 = Thu nhập giữ lại tại ngày 01/01 năm 3 + Thu nhập ròng năm 3 – Cổ tức công bố và đã chia năm 3 = 26.916 + 5.949 – 856 = 32.009 (triệu đồng)

- Năm 4:

Thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm 4 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 3 = 32.009 (triệu đồng)

Cổ tức công bố và đã chia năm 4 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 4 – Thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm 4 + thu nhập ròng năm 4 = 36.055 – 32.009 + 5.186 = 1.140 (triệu đồng)

- Năm 5:

Thu nhập giữ lại tại ngày 01/01 năm 5 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 4 = 36.055(triệu đồng)

Thu nhập ròng năm 5 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 5 + Cổ tức công bố và đã chia – Thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm 5 = 5.026 (triệu đồng)

- Năm 6:

Thu nhập ròng năm 6 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm 6 + Cổ tức công bố và đã chia – Thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm 6 = -1.071 (triệu đồng) Công ty bị lỗ

b Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng trong 2 năm 3, 4 nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này?

Trả lời:

Tỷ lệ tăng trưởng của thu nhập giữ lại qua các năm là:

Năm 4 tăng so với năm 3 là:

(36.055 - 32.009) x 100% /32.009 =12,6%

Năm 5 tăng so với năm 4 là:

(39.818 – 36.055) x 100% /36.055 = 10,4%

Năm 6 so với năm 5 giảm là:

Trang 4

(37.484 - 39.818) x 100%/39.818 = 5,9%.

Từ năm 3 đến năm 5 lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống Nguyên nhân là do thu nhập dòng của công ty từ năm 3 đến năm 5 giảm xuống, trong khi tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty tăng lên

Mà lợi nhuận giữ lại = thu nhập ròng – cổ tức nhưng cổ tức < thu nhập ròng Chính vì vậy lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lại giảm

Năm 5 đến năm 6: lợi nhuận giữ lại giảm xuống trong khi thu nhập ròng giảm xuống đáng kể nhưng công ty vẫn chi trả mức cổ tức như năm thứ năm do đó lợi nhuận gữ lại sẽ bị giảm

Bài 3: Sau đây là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập năm 2010 và 2009 của

Công ty PHUSA, nhưng không may rất nhiều dữ liệu đã bị thiếu sót

Trả lời:

a Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 5

Lãi gộp 260.6 238.5

b Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh chị ?

Chi phí khấu hao của Công ty năm 2010 là 22,7 triệu đồng tăng 12,94% so với năm

2009 là 20,1 triệu đồng; Trong khi đó khấu hao tích luỹ năm 2010 là 246,2 triệu đồng tăng

có 5,67% so với năm 2009 là 233 triệu đồng, sự tăng trưởng của khấu hao tích luỹ không tương xứng với sự tăng trưởng của chi phí khấu hao Điều này chứng tỏ rằng công ty có thể

đã bán nhiều tài sản cũ và mua thêm tài sản mới

Các tính toán:

Nguyên giá tài sản cố định (2010) = khấu hao luỹ kế + tài sản lưu động ròng = 246,2 + 203,8 = 450 triệu đồng

Tài sản cố định ròng năm 2009 = Tổng tài sản – tài sản lưu động = 501,1 – 334,1 = 167 triệu đồng

Khấu hao luỹ kế năm 2009 = Tài sản cố định – tài sản ròng = 400 – 167 = 233 triệu đồng

Trang 6

Chi phí khấu hao năm 2010 = Tổng lợi nhuận – chi phí kinh doanh - lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 260,6 – 188,5 – 49,4 = 22,7 triệu đồng

c Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực thu

Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của Anh Chị

Doanh thu = Giá vốn hàng bán + Lãi gộp = 286,3 + 260,6 = 546,9 (triệu đồng);

Các khoản phải thu trong năm 2009 = tài sản lưu động – (tiền mặt + hàng tồn kho) = 334,1 – (12,0 + 118,8) = 203,3 (triệu đồng);

Chênh lệch các khoản phải thu năm 2010 sơ với năm 2009 = các khoản phải thu năm 2010 – các khoản phải thu năm 2009 = 233,2 – 203,3 = 29,9 triệu đồng;

Vậy doanh thu trong năm 2010 thu bằng tiền mặt = 546,9 – 29,9 = 517 triệu đồng

d.Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng

của Công ty PHUSA trong năm 2010

Số tiền mặt thanh toán cho các nhà cung cấp = thu nhập ròng hàng năm + sự gia tăng hàng tồn kho - sự gia tăng các tài khoản phải nộp;

Thu nhập ròng hàng năm là: 286,3 triệu đồng

Hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ là: 118,8 triệu đồng

Hàng tồn kho cuối kỳ là: 133,9 triệu đồng

Chênh lệch hàng tồn kho giữa đầu kỳ và cuối kỳ (sự gia tăng hàng tồn kho) = 133,9 – 118,8 = 15,1 (triệu đồng);

Chênh lêch các khoản phải trả = các khoản phải trả cuối kỳ - các khoản phải trả cuối kỳ = 18,8 – 14,7 = 4,1 (triệu đồng);

Vậy số tiền mặt thực chi năm 2010 cho nhà cung cấp = 283,6 + 15,1 – 4,1 = 297,3 (triệu đồng)

e Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Tính toán ròng tiền hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:

- Tiền mặt thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là: 517 triệu đồng

- Tiền mặt thanh toán cho các nhà cung cấp là: 297,3 triệu đồng

- Chi phí lãi vay: 7,7 triệu đồng

Trang 7

- Chi phí thuế = Thuế chậm nộp năm 2009 + thuế thu nhập doanh nghiệp năm

2010 - thuế ưu đãi chậm nộp năm 2010 = 17,7 + 18,1 – 19,6 = 16,2 triệu

- Thanh toán tiền mặt cho các hoạt động khác = chi phí – chi phí tiền tệ + tăng chi phí trả trước - giảm chi phí trả trước + tăng chi phí tích luỹ - giảm chi phí tích luỹ Trong đó:

Chi phí – chi phí tiền tệ = 188,5 triệu đồng;

Giảm chi phí tích luỹ - tăng chi phí tích luỹ = 62 – 77,7 = -15,7 triệu đồng;

Tiền thanh toán cho các hoạt động khác = 188,5 – 15,7 = 172,8 triệu đồng

DÒNG TIỀN THUẦN HĐKD THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

1 Tiền mặt thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 517

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp)

Đơn vị tính: triệu đồng

2010

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền mặt thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 517

3 Tiền chi trả cho người lao động

7 Tiền thanh toán cho các hoạt động khác (172,8)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư (59,5) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Trang 8

4 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) (2,5)

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 9,5

g Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

BÁO CAO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp)

Đơn vị tính: triệu đồng

2010

I Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế 44

2 Các chỉ tiêu điều chỉnh

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư (59,5)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuàn từ hoạt động tài chính 31,7

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 9,5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Slide bài giảng “Kế toán tài chính” – Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Đại học Griggs – Hoa Kỳ

Trang 9

2 Giáo trình “Kế toán tài chính” – Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị kinh doanh -Đại học Griggs – Hoa Kỳ

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w