1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (18)

8 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KÊ TOÁN TÀI CHÍNH Học viên: Hoàng Văn Khanh Môn học: Kế toán tài chính Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đầy của liên doanh

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KÊ TOÁN TÀI CHÍNH

Học viên: Hoàng Văn Khanh

Môn học: Kế toán tài chính

Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đầy của

liên doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bay trong bảng sau (đơn vị tính: chục triệu đồng)

a- Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

b/ Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này

Trả lơì:

a- Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Áp dụng các công thức tính:

Tổng tài sản = Tổng nợ và vốn cổ đông

Tổng tài sản = TS lưu động + TS cố định

Tổng nợ và vốn cổ đông = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại ban đầu + Thu nhập ròng - Cổ tức

Ta tính được các chỉ tiêu như bảng sau:

Tài sản lưu động/Nợ ngắn

Trang 2

b/ Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ

và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này.

Doanh nghiệp Good luck là doanh nghiệp sản xuất xe hơi nên sẽ có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản cố định Tuy nhiên trong 4 năm doanh nghiệp đã có sự thay đổi trong kết cấu tài sản và nguồn vốn

* Cơ cấu tổng tài sản:

- Tỷ trọng tài sản lưu động trong năm thứ 7 so với năm thứ 6 đã tăng lên ( từ 58,84% đến 59,7%), nhưng từ năm thứ 7 trở đi lại giảm xuống, và giảm mạnh vào năm thứ 9 Điều đó có thể là do trong năm thứ 7, doanh nghiệp quyết định đổi mới sản phẩm vì thế mua nhiều hơn các linh kiện lắp ráp mới, làm cho tỷ trọng tài sản lưu động tăng lên Sang đến năm thứ 8, khi thị trường về sản phẩm mới ổn định, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng nhà xưởng đặc biệt vào năm 9, vì thế đã làm tăng tỷ trọng tài sản cố định, tỷ trọng của tài sản lưu động giảm dần, và giảm mạnh vào năm 9

* Cơ cấu nguồn vốn

Trong 4 năm trên, trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao, và liên tục tăng tỷ trọng

Doanh nghiệp sẽ chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn khi doanh nghiệp đảm bảo được khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể chi trả ngay cho các khoản nợ ngắn hạn đó Hay nói cách khác, điều đó đã chứng tỏ rằng doanh nghiệp làm ăn ngày càng có lãi qua 4 năm

Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại

trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng )

a/ Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

b/ Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5 ; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta

có thể giải thích như thế nao cho những thay đổi này

Trả lơì:

a/ Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên.

Trang 3

Áp dụng công thức:

Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại ban đầu + Thu nhập ròng - Cổ tức

Ta tính được bảng số liệu sau:

Thu nhập giữ lại ngày

Thu nhập giữ lại ngày

b/ Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5 ; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống.

Ta có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này.

Tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuân giữ lại qua các năm:

26.916

Năm 4: 36.055 – 32.009 x 100% = 12,64%

32.009

Năm 5: 39.818 – 36.055 x 100% = 10,43%

36.055

Năm 6: 37.484 - 39.818 x 100% = - 5,86%

39.818

Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng từ (26.916 trđ – 32.009 trđ – 36.055 trđ – 39.818 trđ) nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống

+ Từ năm 3 đến năm 5: Chứng tỏ trong những năm này doanh nghiệp có trích thêm lợi nhuận giữ lại nhưng trích ít hơn Từ thu nhập ròng, doanh nghiệp thực hiện chi trả cho

cổ tức nhiều hơn qua các năm ( từ 856 năm 3 – 1.140 năm 4 và đến 1.263 năm thứ 5) Như vậy, doanh nghiệp đã thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động thêm vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống, trong năm doanh nghiệp không trích thêm khoản giữ lại nào Nhìn vào bảng trên ta thấy đó là do thu nhập ròng của doanh nghiệp trong năm 6 là -1.071 trđ, cổ tức chia trong năm là không đổi so với năm thứ 5 Như vậy trong năm, doanh nghiệp có thể đã thay đổi cách huy động vốn đầu tư Thay vì huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu ( số cổ tức phải trả không đổi) doanh nghiệp đã thực hiện đi vay vốn Khi đi vay ở bên ngoài như vậy, doanh nghiệp sẽ phải trả lãi vay, khoản lãi vay được trừ khi xác định thu nhập ròng Và chính khoản lãi vay

đó đã làm cho thu nhập ròng là âm

Bài 3: Sau đây là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập năm 2010 và 2009 của

Công ty PHUSA, nhưng không may rất nhiều dữ liệu đã bị thiếu sót

Công ty PHUSA

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng)

Trang 4

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ

HỮU

Công ty PHUSA

Báo cáo thu nhập ( Triệu đồng )

a/ Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA b/ Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh chị ?

c/ Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo

thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực thu.

Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực

sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của Anh Chị

Trang 5

d/ Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

e/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp

g/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp

Trả lơì

a/ Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA.

Áp dụng công thức:

Cộng tài sản lưu động = Tiền + Khoản phải thu + Hàng tồn kho

Tài sản cố định ròng = Tài sản cố định, nguyên giá – Khấu hao lũy kế

Tổng tài sản = Cộng tài sản lưu động + Tài sản cố định, ròng

Cộng nợ ngắn hạn = Khoản phải trả + Vay ngắn hạn + Chi phí phải trả

Tổng cộng nợ = Nợ dài hạn + Thuế ưu đãi nộp chậm

Cộng vốn chủ sở hữu = Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại

Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lãi gộp – Chi phí kinh doanh – Chi phí khấu hao Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay – Chi phí lãi vay

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ta có được bảng số liệu sau:

Công ty PHUSA

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng)

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ

HỮU

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1

Công ty PHUSA

Báo cáo thu nhập ( Triệu đồng )

Trang 6

b/ Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh chị ?

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng)

Tài sản cố định, nguyên

Báo cáo thu nhập ( Triệu đồng )

Dựa vào bảng tính trên, ta thấy nguyên giá tài sản cố định năm 2010 so với năm 2009

đã tăng 50 trđ ( từ 400 trđ đến 450 trđ), tương ứng với 12,5% Chi phí khấu hao trong năm 2010 cũng đã tăng 2.6 trđ so với năm 2009 (từ 20.1 trđ đến 22.7 trđ), khấu hao tích lũy năm 2010 so với 2009 cũng tăng lên 22.7 trđ Vì vậy đã làm chỉ tiêu tài sản cố định ròng tăng 27.3 trđ ( từ 176.5 trđ đến 203.8 trđ)

Chứng tỏ trong năm 2010 doanh nghiệp đã tăng đầu tư, mua mới tài sản cố định phục

vụ cho sản xuất

c/ Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực thu.

Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Trang 7

Như vậy chỉ tiêu doanh thu trên báo cáo thu nhập năm 2010 bao gồm số tiền mặt thu được từ việc bán hàng và số tiền khách hàng còn nợ trong kỳ

Giả sử rằng, ban đầu khi bán hàng ta không thu được ngay bằng tiền mặt thì ta sẽ có phát sinh bên nợ tài khoản phải thu khách hàng chính là 546.9 trđ ( doanh thu năm 2010), số phát sinh bên có tài khoản phải thu khách hàng chính là số tiền khách hàng đã thanh toán hay chính là tiền mặt thu được từ việc bán hàng

Ta lại có: Số dư đầu kỳ TK phải thu khách hàng = 203.3 trđ

Số dư cuối kỳ TK phải thu khách hàng = 233.2 trđ

Theo tính chất cân đối của tài khoản, số phát sinh bên có tài khoản phải thu khách hàng chính là số tiền khách hàng đã thanh toán hay chính là tiền mặt thu được từ việc bán hàng = 203.3 + 546.9 – 233.2 = 517 trđ

d/ Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng chính là số phát sinh bên Có của tài khoản Tiền mặt

Dựa vào bảng cân đối kế toán ngày 31/12, ta có

Số dư đầu kỳ tài khoản Tiền mặt = 12 trđ

Số dư cuối kỳ tài khoản Tiền mặt = 9.5 trđ

Số phát sinh bên Nợ tài khoản Tiền mặt ( là số tiền thu được từ bán hàng tính được từ câu c) = 517 trđ

Theo tính chất cân đối của tài khoản, Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng chính là

số phát sinh bên Có của tài khoản Tiền mặt = 12 + 517 – 9.5 = 519.5 trđ

e/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp

Đơn vị tính: triệu đồng

2010

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

3 Tiền chi trả cho người lao động

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

4 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) (2.5)

Trang 8

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 9.5

g/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp

Đơn vị tính: triệu đồng

2010

I Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Các chỉ tiêu điều chỉnh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 9.5

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại - Các bài tập kế toán tài chính  (18)
i 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại (Trang 2)
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) - Các bài tập kế toán tài chính  (18)
Bảng c ân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 3)
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) - Các bài tập kế toán tài chính  (18)
Bảng c ân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 5)
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) - Các bài tập kế toán tài chính  (18)
Bảng c ân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w