Đề xuất một số biện pháp có thể làm tăng giảm tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn: - Bổ sung vốn góp bằng cách phát hành cổ phiếu, các thành viên sáng lập công ty góp bổ sung thêm vốn..
Trang 1BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN MÔN HỌC: Kế toán tài chính LỚP: GAMBA.M0611 HỌC VIÊN: LƯU CÔNG HỮU Bài 1:
Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong 4 năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bày trong bảng sau: (đơn vị tính: chục triệu đồng):
a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong 4 năm qua trong bảng trên
Tổng nợ và vốn cổ đông 4.257 4.837 5860 6.576
Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn 1,26 1,28 1,20 1,06
Trang 2b Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng
nợ và vốn cổ đông) trong thời gian 4 năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này.
Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9
Tài sản lưu động/ ∑ Tài sản 58,8% 59,7% 58,4% 52,6% Tài sản cố định/ ∑ Tài sản 41,2% 40,3% 41,6% 47,4%
Nợ phải trả/ ∑ Nguồn vốn =
(Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn)/ ∑ Nguồn vốn 65,4% 65,2% 69,1% 72,4%
- Cơ cấu Tổng Tài sản: Tỷ trọng Tài sản cố định/ Tổng tài sản tăng do công ty đang đầu tư bổ sung tài sản cố định để sản xuất Đây là cơ cấu tài sản hợp lý với doanh nghiệp sản xuất
- Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn tăng mạnh, trong đó
cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng do công ty tăng các khoản vay ngắn hạn và dài hạn hoặc tăng các khoản phải chiếm dụng của khách hàng
- Tỷ trọng Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn giảm xuống nhưng vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ Công ty vẫn đang đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động
Đề xuất một số biện pháp có thể làm tăng giảm tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn:
- Bổ sung vốn góp bằng cách phát hành cổ phiếu, các thành viên sáng lập công
ty góp bổ sung thêm vốn
- Lợi nhuận giữ lại năm sau cao hơn năm trước
Bài 2:
Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại trong 4 năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng).
Thu nhập giữ lại, ngày 01-01 26.916 ? ? 39.818
Cổ tức công bố và đã chia 856 ? 1.263 1.263
Thu nhập giữ lại, ngày 31-12 ? 36.055 39.818 37.484
a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong 4 năm qua trong bảng trên.
Thu nhập giữ lại, ngày 01-01 26.916 32.009 36.055 39.818
Cổ tức công bố và đã chia 856 1.140 1.263 1.263
Trang 3b Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỉ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm dần từ năm 3 đến năm 5; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này?
- Từ năm 3 đến năm 5: Lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi
nhuận giữ lại giảm do thu nhập ròng giảm đi, trong khi công ty lại tăng mức chi trả
cổ tức, mà Lợi nhuận giữ lại = Thu nhập ròng – Cổ tức, tuy nhiên cổ tức < Thu nhập ròng nên Lợi nhuận giữ lại vẫn tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại vẫn giảm dần
- Từ năm 5 đến năm 6: Lợi nhuận giữ lại giảm do thu nhập ròng giảm mạnh trong khi Công ty vẫn duy trì mức trả cổ tức như năm thứ 5, do đó lợi nhuận giữ lại trong năm giảm đi
Bài 3:
Sau đây là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập năm 2009 và 2010 của công ty PHUSA, nhưng không may rất nhiều dữ liệu đã bị thiếu sót.
Công ty PHUSA
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (đơn vị: triệu đồng)
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1
Trang 4Công ty PHUSA
Báo cáo thu nhập (đơn vị: triệu đồng)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.4 ? Lợi nhuận từ hoạt động khác ? 3.7 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 51.7 ?
Thuế thu nhập doanh nghiệp 18.1 ?
a Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo của công tuy PHUSA
Công ty PHUSA
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (đơn vị: triệu đồng)
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 5Vốn góp 55.4 55.4
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1
Công ty PHUSA
Báo cáo thu nhập (đơn vị: triệu đồng)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.4 34.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác 2.3 3.7 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 51.7 37.9
Thuế thu nhập doanh nghiệp 18.1 11.9
b Nêu nhận xét của anh, chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, kháu hau tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu cách tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của anh chị?
- Bảng cân đối kế toán:
+ Nguyên giá TSCĐ năm 2010 tăng so với năm 2009:
450 – 400 = 50 triệu đồng + Khấu hao tích lũy năm 2010 tăng so với năm 2009:
246.2 – 233 = 13.2 triệu đồng
- Báo cáo thu nhập năm 2010:
+ Chi phí khấu hao đã trích là: 22.2 triệu đồng
+ Khấu hao tích lũy năm 2010 = 246.2 < (233 + 22.2) = (Khấu hao tích lũy năm 2009 + Khấu hao trích năm 2010)
Nguyên giá TSCĐ năm 2010 tăng 50 triệu đồng so với năm 2009
Kết luận: Trong năm công ty đã mua thêm một số tài sản cố định đồng thời cũng đã điều chỉnh giảm một số tài sản có thể do thanh lý, nhượng bán…
Trang 6c Anh chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh (accural), nó không phải là số tiền mặt thực thu Vậy
số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của công ty PHUSA thực
sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của anh chị?
Số tiền mặt thực thu từ việc bán hàng:
= Doanh thu ròng + Giảm khoản phải thu cuối kỳ Trong đó:
Doanh thu ròng năm 2010 = 546.9 triệu đồng Chênh lệch khoản phải thu cuối kỳ so với đầu kỳ:
= 233.2 – 203.3 = 29.9 triệu đồng
=> Số tiền mặt thực thu từ việc bán hàng năm 2010:
= 546.9 – 29.9 = 517 triệu đồng
d Tương tự câu c, anh chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của công ty PHUSA trong năm 2010?
Số tiền thực trả cho nhà cung cấp =
= Giá vốn hàng bán + tăng của HTK hoặc - giảm HTK và + giảm của phải trả hoặc – tăng của phải trả
Trong đó : Gía vốn hàng bán = 286.3 triệu đồng
HTK đầu kỳ: 118.8 triệu đồng HTK cuối kỳ: 133.9 triệu đồng
Phải trả đầu kỳ: 14.7 triệu đồng
Phải trả cuối kỳ: 18.8 triệu đồng
Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010
= 286.3 + (133.9 – 118.8) – (18.8 – 14.7) = 297.3 triệu đồng
e Lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp?
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ: 517 triệu đồng
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ: 297,3 triệu đồng
Trả lãi vay trong kỳ: 7,7 triệu
Chi nộp thuế: 17,7 +18,1- 19,6 = 16,2 triệu đồng
Tiền trả cho các chi phí hoạt động khác của hoạt động kinh doanh là:
= Chi phí – Chi phí không bằng tiền + Tăng của chi phí trả trước hoặc – giảm của chi phí trả trước + giảm của nợ chi phí hoặc - tăng của nợ chi phí
Trong đó:
Chi phí – chi phí không bằng tiền = 188,5 triệu đồng Tăng của chi phí trả trước hoặc- giảm của chi phí trả trước = 0 vì chi phí trả trước đầu kỳ = chi phí trả trước cuối kỳ = 0
Giảm nợ chi phí phải trả hoặc – tăng nợ chi phí phải trả = - (77,7 - 62)
= -15,7 triệu đồng
Trang 7Dòng ngân lưu ròng từ HĐKD theo phương pháp trực tiếp:
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 517
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ (297.3)
6 Tiền chi trả cho các chi phí hoạt động khác (172.8)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 25.3
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2010
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 517
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (297.3)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (16.2)
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (172.8)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 25,3
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (59.5)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
3,4 Tiền vay ngắn hạn nhận được+ Chi trả nợ gốc vay 33 33 Tiền vay dài hạn nhận được + chi trả nợ gốc vay 4.2
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 31.7
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (2.5)
Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 9.5
Trang 8g Lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp?
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2010
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 25,3
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (59.5)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
32
3,4 Tiền vay ngắn hạn nhận được + Chi trả nợ gốc vay 33 33 Tiền vay dài hạn nhận được + chi trả nợ gốc vay 4.2
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 31.7
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (2.5)
Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 9.5
Tài liệu tham khảo
1 Slide bài giảng Kế toán tài chính – PGS TS Phạm Đức Hiếu – Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế
2 Sách tham khảo Kế toán tài chính - Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế