1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (16)

15 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNHBài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bay trong bảng sa

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Bài 1: Một vài số liệu chọn lọc trên bảng cân đối kế toán trong bốn năm gần đây của liên

doanh sản xuất xe hơi Good Luck được trình bay trong bảng sau (đơn vị tính: chục triệu đồng)

Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn ? ? 1,2 1,06

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

b Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này

Trả lời:

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Tài sản lưu động 2.505 2.888 3.425 3.456

Trang 2

Nợ ngắn hạn 1.988 2.261 2.854 3.260

Lợi nhuận giữ lại 1.023 1.097 1.199 1.204 Tổng nợ và vốn cổ đông 4.257 4.837 5.860 6.576

Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn 1.26 1.28 1.2 1.06

Năm 6:

 Tài sản cố đinh = Tổng tài sản – Tài sản lưu động = 4.257-2.505 = 1.752

 Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 4.257

 Vốn góp = Tổng nợ và vốn cổ đông - Tổng nợ - lợi nhuận giữ lại

= 4.257- (1.988+796) -1.023 = 450

 Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn =2.505/1.988 = 1.26

Năm 7:

 Tổng tài sản = Tổng nợ và vốn cổ đông = 4.837

 Tài sản lưu động = Tổng tài sản – Tài sản cố định = 4.837 -1.949 = 2.888

 Nợ ngắn hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - Nợ dài hạn - Vốn góp - LN giữ lại

= 4.837 – 894 – 585 – 1097 = 2.261

 Lợi nhuận giữ lại năm 7 = Lợi nhuận giữ lại năm 6 + Thu nhập ròng năm 7 - cổ tức năm 7

Thu nhập ròng năm 7 = Lợi nhuận giữ lại năm 7 +cổ tức năm 7- Lợi nhuận giữ lại năm 6 = 1.097+ 34 – 1.023 = 108

 Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn = 2.888/2.261 = 1.28

Năm 8:

 Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định = 3.425+ 2.435 = 5.860

 Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 5.860

 Lợi nhuận giữ lại năm 8 = Lợi nhuận giữ lại năm 7+ Thu nhập ròng năm 8 - cổ tức năm 8 = 1.097 + 138 – 36 = 1.199

 Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn = 1.2 → Nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động/1.2 = 3.425/1.2 = 2.854

Trang 3

 Nợ dài hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - Nợ ngắn hạn - Vốn góp - LN giữ lại = 5.860 – 2.854 – 610 – 1.199 = 1.197

Năm 9:

 Thu nhập ròng năm 9 = Lợi nhuận giữ lại năm 9 +cổ tức năm 9- Lợi nhuận giữ lại năm 8 = 1.204 + 36 – 1.199 = 41

 Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn = 1.06 → Tài sản lưu động = 1,06 x nợ ngắn hạn

= 1,06 x 3.260 = 3.456

 Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định = 3.456 + 3.120 = 6.576

 Tổng nợ và vốn cổ đông = Tổng tài sản = 6.576

 Nợ dài hạn = Tổng nợ và vốn cổ đông - nợ ngắn hạn - Vốn góp - LN giữ lại = 6.576 – 3.260 – 612 – 1.204 = 1.500

b Hãy tìm những thay đổi về cơ cấu tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tức tổng nợ và vốn cổ đông) trong thời gian bốn năm qua Hãy đề xuất những sự kiện hay những giao dịch mà có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này

Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9

Tài sản lưu động/tổng tài sản 58.8% 59.7% 58.4% 52.6% Tài sản cố định/tổng tài sản 41.2% 40.3% 41.6% 47.4%

Nợ ngắn hạn/tổng nguồn vốn 46.7% 46.7% 48.7% 49.6%

Nợ dài hạn/tổng nguồn vốn 18.7% 18.5% 20.4% 22.8% Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn 1.26 1.28 1.20 1.06

Cơ cấu tổng tài sản của Công ty qua 4 năm đã tăng hơn 50% Điều này chứng tỏ công

ty đang bổ sung vào các tài sản vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác, cơ cấu tổng tài sản của Công ty tăng có thể do các khoản nợ ngắn hạn của Công ty tăng lên

Về cơ cấu nguồn vốn thì nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty đều tăng qua 4 năm Qua nhận xét ban đầu thì điều này chứng tỏ rằng Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn đi vay (tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của Công ty cũng khá

Trang 4

thấp) Nhưng khi có sự phân tích sâu hơn thì nguyên nhân của việc này không phải do khả năng thanh toán của công ty vì tỷ số thanh toán hiện hành của Công ty qua các năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ rằng công ty có khả năng thanh toán cho các khoản nợ của mình Vậy nguyên nhân có thể do Công ty đang phát hành trái phiếu hoặc đang

mở rộng sản xuất, nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, do đó công nợ cũng tăng theo

Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn) có xu hướng giảm trong năm 8 và năm 9 Chứng tỏ khả năng thanh toán hiện hành của Công ty có xu hướng giảm trong năm 8 và năm 9 Tuy nhiên, hệ số thanh toán hiện hành của công ty vẫn lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của Công ty vẫn được đảm bảo

Tài sản cố định trong tổng tài sản của Công ty luôn giữ ở mức đều nhau trong 2 năm, năm thứ 3 thì tăng nhanh hơn và đến năm thứ 9 thì tăng vọt Nguyên nhân có thể là do

từ năm thứ 8 đến chủ yếu năm thứ 9 Công ty đầu tư mạnh vào việc mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng Tài sản cố định của công ty từ năm thứ 8, nhất là năm thứ 9 tăng lên đáng kể, đồng thời cũng kéo theo sự tăng lên của các khoản nợ của Công ty

Tỷ lệ vốn góp của Công ty tăng đều qua các năm Nguyên nhân của việc này có thể là

do Công ty phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn hoặc do các cổ đông sáng lập góp vốn bổ sung

Lợi nhuận giữ lại của Công ty qua các năm đều tăng, chứng tỏ công ty làm ăn luôn có lãi và giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để chia cho các cổ đông

Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại

trong bốn năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng)

Thu nhập giữ lại ngày 01-01 26.916 ? ? 39.818

Cổ tức công bố và đã chia 856 ? 1.263 1.263 Thu nhập giữ lại ngày 31-12 ? 36.055 39.818 37.484

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

b Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống

Ta có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này

Trang 5

Trả lời:

a Hãy tính toán những số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên

Thu nhập giữ lại ngày 01-01 26.916 32.009 36.055 39.818

Cổ tức công bố và đã chia 856 1.140 1.263 1.263 Thu nhập giữ lại ngày 31-12 32.009 36.055 39.818 37.484

Năm thứ 3:

Thu nhập giữ lại tại ngày 32/12 = (thu nhập giữ lại tại ngày 01/01 + thu hập ròng) – Côt tức công bố và đã chia = 26.916 + 5.949 – 856 = 32.009 triệu đồng

Năm thứ 4:

Thu nhập giữ lại tại ngày 01/01 năm thứ tư sẽ = thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm thứ

ba = 32.009 triệu đồng

Cổ tức công bố và đã chia năm thứ 4 = Thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm thứ 4 – (thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm thứ 4 + thu nhập ròng năm thứ 4) = 36.055 – (32.009 + 5.186) = 1.140 triệu đồng

Năm thứ 5:

Thu nhập giữ lại tại ngày 01/01 năm thứ 5 sẽ = thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm thứ 4

= 36.055triệu đồng

Thu nhập ròng năm thứ 5 = thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm thứ 5 + cổ tức công bố và

đã chia – thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm thứ 5 = 5.026 (triệu đồng)

Năm thứ 6:

Thu nhập ròng năm thứ 6 = thu nhập giữ lại ngày 31/12 năm thứ 6 + cổ tức công bố và

đã chia – thu nhập giữ lại ngày 01/01 năm thứ 6 = -1.071 (triệu đồng)

b Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống từ năm 3 đến năm 5; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta

có thể giải thích như thế nào cho những thay đổi này

Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 lợi nhuận giữ lại tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giữ lại giảm xuống Nguyên nhân là do thu nhập ròng của công ty từ năm thứ 3

Trang 6

đến năm thứ 5 giảm xuống, đặc biệt là trong năm thứ 6 (thu nhập ròng bị âm là -1.071), trong khi tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty tăng theo từng năm

Bài 3: Sau đây là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập năm 2010 và 2009 của

Công ty PHUSA, nhưng không may rất nhiều dữ liệu đã bị thiếu sót

Công ty PHUSA

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị: triệu đồng)

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1

Công ty PHUSA

Báo cáo thu nhập (Triệu đồng )

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.4 ?

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 51.7 ?

Trang 7

Lợi nhuận trước thuế 44 29.9

a Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA

b Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh chị ?

c Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo

thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực thu.

Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực

sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của Anh Chị

d.Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

e Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

g Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Trả lời:

a Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA

Cộng tài sản lưu động 376.6 334.1

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 8

Cộng vốn chủ sở hữu 323.7 303.3

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.4 34.2

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 51.7 37.9

b Nêu nhận xét của Anh, Chị về thay đổi trong khoản mục tài sản cố định, khấu hao tích luỹ trên bảng cân đối kế toán và chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập của năm 2010? Hãy nêu các tính toán cụ thể để minh hoạ cho nhận xét của Anh Chị

Chi phí khấu hao của Công ty năm 2010 là 22.7 triệu đồng tăng 12.94% so với năm

2009 là 20.1 triệu đồng Trong khi đó khấu hao tích luỹ năm 2010 là 246.2 triệu đồng, tăng có 5.67% so với năm 2009 là 233 triệu đồng, sự tăng trưởng của khấu hao tích luỹ không tương xứng với sự tăng trưởng của chi phí khấu hao Điều này chứng tỏ rằng Công ty có thể đã bán hết những tài sản vốn của mình và đầu tư vào những tài sản vốn mới

Các bước tính cụ thể:

Trang 9

 Tài sản cố định (2010) = khấu hao luỹ kế + vốn tài sản ròng = 246.2 + 203.8 =

450 triệu đồng

 Vốn tài sản ròng năm 2009 = Tổng tài sản – tài sản hiện tại = 501.1 – 334.1 =

167 triệu đồng

 Khấu hao luỹ kế năm 2009 = Tài sản cố định – tài sản ròng = 400 – 167 = 233 triệu đồng

 Khấu hao chi phí năm 2010 = Tổng lợi nhuận – chi phí kinh doanh - lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 260.6 – 188.5 – 49.4 = 22.7 triệu đồng

c Anh Chị biết rằng doanh thu trên báo cáo thu nhập được dựa trên cơ sở kế toán theo thực tế phát sinh (accrual), nó không phải là số tiền mặt thực thu

Vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực

sự là bao nhiêu? Hãy diễn giải các tính toán của Anh Chị

Các bước tính cụ thể:

 Tổng số thu nhập trong năm 2010 = thu nhập ròng hàng năm + tổng lợi nhuận

= 286.3 + 260.6 = 546.9 triệu đồng

 Các khoản phải thu trong năm 2009 = tài sản hiện hành – (tiền mặt + hàng tồn kho) = 334.1 – (12.0 + 118.8) = 203.3 triệu đồng

 Chênh lệch các khoản phải thu năm 2010 so với năm 2009 = các khoản phải thu năm 2010 – các khoản phải thu năm 2009 = 233.2 – 203.3 = 29.9 triệu đồng

 Thu nhập thuần từ hoạt động bán hàng năm 2010 = thu nhập của năm 2010 – chênh lệch các khoản phải thu = 546.9 – 29.9 = 517 triệu đồng

Như vậy, số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là 517 triệu đồng

d Tương tự câu c, Anh Chị hãy tính toán số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010

 Số tiền thực thanh toán cho các nhà cung cấp = thu nhập ròng hàng năm + sự gia tăng hàng tồn kho – sự gia tăng các tài khoản phải nộp

 Thu nhập ròng hàng năm là 286.3 triệu đồng

Trang 10

 Hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ là 118.8 triệu đồng.

 Hàng tồn kho cuối kỳ là 133.9 triệu đồng

 Chênh lệch hàng tồn kho giữa đầu kỳ và cuối kỳ (sự gia tăng hàng tồn kho) = 133.9 – 118.8 = 15.1 triệu đồng

 Chênh lệch các khoản phải trả = các khoản phải trả cuối kỳ – các khoản phải trả cuối kỳ = 18.8 – 14.7 = 4.1 triệu đồng

 Thực chi tiền mặt = 283.6 + 15.1 – 4.1 = 297.3 triệu đồng

Vậy thực chi tiền mặt cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm 2010 là 297.3 triệu đồng

e Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, tính ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh thông qua so sánh luồng tiền vào và luồng tiền ra:

 Tiền mặt thu từ khách hàng năm 2010 : 517.0 triệu đồng

 Tiền mặt mua hàng năm 2010: 297.3 triệu đồng

 Tiền mặt trả chi phí kinh doanh = Chi phí kinh doanh – (Chi phí phải trả cuối

kỳ - chi phí phải trả đầu kỳ) = 188.5- (77.7-62) = 172.8 triệu đồng

 Tiền mặt trả lãi vay: 7.7 triệu đồng

 Tiền mặt thực chi nộp thuế 2010 = Thuế đầu kỳ + Thuế phát sinh trong năm -Thuế cuối kỳ = 17.7 + 18.1 – 19.6 = 16.2 triệu đồng

Hoạt động đầu tư:

 Tăng TSCĐ ròng = Mua tài sản – Thanh lý tài sản - Khấu hao

 Mua tài sản – Thanh lý tài sản = Tăng TSCD + Khấu hao = 203.8 -167.0 + 22.7= 59.5 triệu đồng

 Như vậy tiền mặt chi cho việc mua tài sản sau khi đã trừ những khoản tiền mặt thu được do thanh lý tài sản: 59.5 triệu đồng

Trang 11

 Lợi nhuận từ hoạt động khác: 2.3 triệu đồng Do không biết cụ thể lợi nhuận này tạo ra bởi những hoạt động nào nên ta giả sử đây là lợi nhuận thu được do đầu tư vào các đơn vị khác

Hoạt động tài chính:

 Tăng vay ngắn hạn trong năm 2010 là 66.2-33.2= 33 triệu đồng Đây chính là

số tiền tăng lên do công ty đã vay ngắn hạn trong kỳ và trả các khoản vay ngắn hạn trong kỳ

 Tăng vay dài hạn trong năm 2010 là: 74.4 -70.2 = 4.2 triệu đồng Đây chính là

số tiền tăng lên do công ty đã vay dài hạn trong kỳ và trả các khoản vay dài hạn trong kỳ

 Tiền cổ tức, lợi nhuận đã trả chủ sở hữu: 5.5 triệu đồng

Đơn vị: Công ty PHUSA

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2010

(Phương pháp trực tiếp)

Đơn vị: triệu đồng

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu

khác

01 517

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (297.3)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (16.2)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (172.8)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi mua sắm, xây dựng + Thu thanh lý, nhượng bán

Tài sản cố định và các TS dài hạn khác 21+22

(59.5)

2.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

khác

24 4.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác + Tiền thu hồi 2.3

Trang 12

đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25+26

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ

sở hữu

31

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

3 Tiền vay ngắn hạn nhận được+ Chi trả nợ gốc vay 33+34 33

4 Tiền vay dài hạn nhận được + chi trả nợ gốc vay 33+34 4.2

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (5.5)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (2.5)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 9.5

g/ Lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp

Hoạt động kinh doanh :

Theo phương pháp gián tiếp,tính ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh thông qua điều chỉnh lãi ròng:

 Lợi nhuận trước thuế : 44 triệu đồng

 Khấu hao tài sản cố định : 22,7 triệu đồng Chi phí này được cộng trở lại lợi nhuận ròng vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã trừ nó ra trong khi nó không phải là khoản thực chi

 Lợi nhuận từ hoạt động khác: 2.3 triệu đồng (ở trên đã giả sử là lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư vào đơn vị khác Đây là khoản lãi khác ngoài hoạt động kinh doanh nên được điều chỉnh giảm trong lãi ròng của hoạt động kinh doanh vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã cộng nó vào

 Chi phí lãi vay: 7.7 triệu đồng Chi phí này được cộng trở lại lợi nhuận ròng vì khi tính lợi nhuận ròng người ta đã trừ nó ra trong khi nó là chi phí lãi phát sinh trong kỳ nhưng chưa chắc là khoản tiền mặt công ty đã trả lãi trong năm

 Các khoản phải thu tăng trong năm 2010 : 29.9 triệu đồng

 Hàng tồn kho tăng trong năm 2010 : 15.1 triệu đồng

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn - Các bài tập kế toán tài chính  (16)
Bảng c ơ cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 3)
Bài 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại - Các bài tập kế toán tài chính  (16)
i 2: Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại (Trang 4)
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) - Các bài tập kế toán tài chính  (16)
Bảng c ân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w