a, Bổ sung các số liệu còn thiếu ĐV tính : Chục triệu đồng Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn b/ Tài sản lưu động/tổng tài sản Tài sản cố định / Tổng tài sản Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn Nợ dà
Trang 1Bài 1:
a/Số liệu còn thiếu trong bốn năm qua trong bảng trên
a, Bổ sung các số liệu còn thiếu ( ĐV tính : Chục triệu đồng )
Tài sản lưu động/Nợ ngắn
hạn
b/
Tài sản lưu động/tổng tài
sản
Tài sản cố định / Tổng tài
sản
Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn
vốn
Nợ dài hạn/Tổng nguồn
vốn
Tài sản lưu động/Nợ ngắn
hạn
Tài sản cố định/Vốn chủ
sở hữu
BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN HỌC: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH LỚP: GAMBA.M0611
HỌC VIÊN: NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 2Vốn chủ sở hữu/tổng
nguồn vốn
- Cơ cấu tổng tài sản: qua 4 năm tài sản lưu động luôn chiếm trên 50% trên tổng tài sản, chứng tỏ công ty đã tập trung vào hoạt động kinh doanh và tài chính Tỷ suất đầu tư tài sản cố định (TSCĐ/Vốn chủ sở hữu) trên 100%, năm sau tăng so với năm trước chứng tỏ công ty bị lệ thuộc vào bên ngoài để đầu
tư TSCĐ, thậm chí vay ngắn hạn để đầu tư TSCĐ
- Cơ cấu nguồn vốn: thì nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty đều tăng qua
4 năm Nguyên nhân của việc này chắc chắn không phải là do khả năng thanh toán của công ty vì qua các năm tỷ số thanh toán hiện hành của công ty đều lớn hơn 1, chứng tỏ rằng công ty có khả năng thanh toán cho các khoản nợ của mình Vậy nguyên nhân theo tôi nghĩ đó có thể là: công ty đang phát hành trái phiếu, hoặc công ty đang mở rộng sản xuất nên nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, đầu tư vào TSCĐ tăng do đó công nợ cũng tăng theo…
- Về cơ cầu nguồn vốn: Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của Công ty là rất thấp và có xu hướng giảm Chứng tỏ Công ty hoạt động chủ yếu là dựa vào nguồn vốn đi vay
- Tỷ lệ vốn góp của Công ty qua các năm đều tăng năm thứ 9 tăng 36% so với năm thứ sáu, nguyên nhân của việc này có thể là do Công ty
phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn hoặc do các cổ đông sáng lập góp vốn bổ sung
- Hệ số thanh toán ngắn hạn (=Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn) có xu hướng giảm trong năm 8 và năm 9 Chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty có xu hướng giảm trong năm 8 và năm 9 Tuy nhiên, Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty vẫn lớn hơn 1, cho nên Công ty khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty vẫn được đảm bảo
Bài 2:
a/ Bổ sung các số liệu còn thiếu ( ĐV Tính : Triệu đồng )
Thu nhập giữ lại ngày
01-01
Thu nhập giữ lại ngày
31-12
b/ Giải thích
Trang 3- Từ năm 3 đến năm 5 lợi nhuận giữ lại tuy tăng nhung tỷ lệ tăng trưởng của lợi nhuận giảm xuống là do: Thu nhập ròng của Công ty có xu hướng giảm trong khi đó cổ tức công bố và đã chia lại có xu hướng tăng
- Năm thứ 5 đến năm thứ 6: lợi nhuận giữ lại giảm xuống do thu nhập ròng giảm xuống đáng kể, thậm chí thua lỗ nhưng công ty vẫn chi trả mức cổ tức bằng năm thứ năm
Bài 3:
a/ Điền bổ sung các số liệu thiếu sót cho các báo cáo tài chính của Công ty PHUSA
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 (Đơn vị : triệu đồng)
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN
CHỦ SỞ HỮU
Tổng cộng nợ
Tổng nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu
Trang 4Chi phí kinh doanh 188.5 184.2
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận trước thuế và
lãi vay
b/
Tài sản cố định, nguyên
giá
- Chi phí khấu hao của Công ty năm 2010 là 22.7 triệu đồng tăng 12,94% so với năm 2009 là 20.1 triệu đồng;
Trong khi đó khấu hao tích luỹ năm 2010 là 246.2 triệu đồng tăng có 5,67%
so với năm 2009 là 233 triệu đồng, sự tăng trưởng của khấu hao tích luỹ không tương xứng với sự tăng trưởng của chi phí khấu hao điều này chứng tỏ rằng công ty có thể đã bán hết nhữg tài sản vốn của mình và đầu tư vào những tài sản vốn mới
+ Các tính toán:
Tài sản cố định (2010) = khấu hao luỹ kế + vốn tài sản ròng = 246.2 + 203.8
= 450 triệu đồng
Vốn tài sản ròng năm 2009 = Tổng tài sản – tài sản hiện tại = 501.1 – 334.1 =
167 triệu đồng
Khấu hao luỹ kế năm 2009 = Tài sản cố định – tài sản ròng = 400 – 167 = 233 triệu đồng
Khấu hao chi phí năm 2010 = Tổng lợi nhuận – chi phí kinh doanh - lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 260.6 – 188.5 – 49.4 = 22.7 triệu đồng
Trang 5c/ Số tiền thực thu của việc bán hàng trong năm 2010 là : 517 triệu đồng
- Tổng số thu nhập trong năm 2010 = thu nhập ròng hàng năm + tổng lợi nhuận = 286.3 + 260.6 = 546.9 (triệu đồng);
- Các khoản phải thu trong năm 2009 = tài sản hiện hành – (tiền mặt + hàng tồn kho) = 334.1 – (12.0 + 118.8) = 203.3 (triệu đồng);
- Chênh lệch các khoản phải thu năm 2010 sơ với năm 2009 = các khoản phải thu năm 2010 – các khoản phải thu năm 2009 = 233.2 – 203.3 = 29.9 triệu đồng;
- Thu nhập thuần từ hoạt động bán hàng năm 2010 = thu nhập của năm 2010 – chênh lệch các khoản phải thu = 546.9 – 29.9 = 517 (triệu đồng);
Như vậy số tiền mặt thu được từ việc bán hàng trong năm 2010 của Công ty PHUSA thực sự là 517 (triệu đồng).
d/
Số tiền mặt thực chi cho việc mua hàng của Công ty PHUSA năm 2010 là : 297.3 triệu đồng
- Số tiền thực thanh toán cho các nhà cung cấp = thu nhập ròng hàng năm +
sự gia tăng hàng tồn kho - sự gia tăng các tài khoản phải nộp;
- Thu nhập ròng hàng năm là: 286.3 triệu đồng
- Hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ là: 118.8 triệu đồng
- Hàng tồn kho cuối kỳ là: 133.9 triệu đồng
- Chênh lệch hàng tồn kho giữa đầu kỳ và cuối kỳ (sự gia tăng hàng tồn kho)
= 133.9 – 118.8 = 15.1 triệu đồng;
- Chênh lêch các khoản phải trả = các khoản phải trả cuối kỳ - các khoản phải trả cuối kỳ = 18.8 – 14.7 = 4.1 triệu đồng;
- Thực chi tiền mặt = 283.6 + 15.1 – 4.1 = 297.3 triệu đồng;
Vậy thực chi tiền mặt cho việc mua hàng của Công ty PHUSA trong năm
2010 là 297.3 triệu đồng;
e/ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp)
ĐV tính : triệu đồng
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng 02 (297.3)
Trang 6hóa và dịch vụ
3 Tiền chi trả cho người lao động 03
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 2.3
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (172.8)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát
hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 33.0
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (5.5)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 =
Trang 7Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =
g) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp )
ĐV tính : triệu đồng
I/ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
Điều chỉnh cho các khoản
'- Lãi lỗ chênh lệch TG hối đoái chưa thực
'- Lãi ,lỗ từ hoạt động đầu tư 5
Lợi nhuận từ HĐtrước thay đổi vốn lưu
'- Tăng, giảm chi phí trả trước 12
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chi mua sắm XDTSCD và các TS dài
Tiền thu lãi cho vay , cổ tức và lợi nhuận
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư 30 -59.5
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền vay ngắn hạn , dài hạn nhận được 33 33
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Trang 8Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kế toán tài chính - nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh do Nguyễn Tấn Bình chủ biên
2 Sline bài giảng Kế toán tài chính - Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Đại học Griggs - Hoa kỳ
3 Các chuẩn mực kế toán Việt nam ( 26 chuẩn mực ) và các thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính