1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các bài tập kế toán tài chính (3)

7 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập cá nhân Môn học: Kế toán Tài chính Sinh viên: Lê Thanh Việt Bách Lớp: GaMBA.M0611 Bài 1 - Good Luck a Tính toán số liệu còn thiếu trong 4 năm ĐVT: Chục triệu đồng b Những thay đổ

Trang 1

Bài tập cá nhân

Môn học: Kế toán Tài chính

Sinh viên: Lê Thanh Việt Bách

Lớp: GaMBA.M0611

Bài 1 - Good Luck

a) Tính toán số liệu còn thiếu trong 4 năm

ĐVT: Chục triệu đồng

b) Những thay đổi về cơ cấu Tổng TS và Nguồn vốn Đề xuất những sự kiện hay những giao dịch có thể là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này

Theo nguyên tắc kế toán thì tổng tài sản = tổng nguồn vốn Vì vậy, khi dùng đồ thị này biểu hiện xu hướng của tổng tài sản qua bốn năm cũng chính là đồ thị biểu hiện

xu hướng của tổng nguồn vốn của công ty

ĐỒ THỊ CƠ CẤU TỔNG TÀI SẢN QUA 4 NĂM

 Qua cơ cấu tổng tài sản của Công ty ta thấy tổng tài sản luôn tăng qua các năm: năm thứ 7 tăng 13.61% so với năm thứ 7, năm thứ 8 tăng 21.15% so với năm thứ 7

Trang 2

và năm thứ 9 tăng 12.22% so với năm thứ 8 Có thể thấy là năm thứ 8 có tốc độ tăng tổng tài sản là lớn nhất

Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính

Nhận xét:

+ Cơ cấu tổng tài sản của Công ty luôn tăng qua 4 năm Điều này chứng tỏ rằng: công ty đã và đang bổ sung vào các tài sản vốn nhiều hơn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đây cũng có thể là một biện pháp để đối phó với những thay đổi của điều kiện bên ngoài Công ty

+ Trong cơ cấu nguồn vốn thì qua 4 năm các chỉ tiêu này đều tăng lên nhưng công

ty vẫn đáp ứng được khả năng thanh toán nợ vì các tỷ số thanh toán của Công ty đều rất tốt Nguyên nhân của sự thay đổi này, tôi nghĩ rằng trong thời gian qua công

ty đã đầu tư tích cực vào các tài sản vốn

+ Về hệ số thanh toán của Công ty qua các năm đều giữ được khả năng thanh toán tốt các tỷ số thanh toán đều lớn hơn 1 đã thể hiện được khả năng thanh toán của công ty đối với các nhà cung cấp

+ Tài sản cố định của Công ty qua các năm liên tục tăng lên, năm thứ 7 tăng 11.24% so với năm thứ 7, năm thứ 8 tăng 24.94% so với năm thứ 7 và năm thứ 9 tăng 28.13% so với năm thứ 8 Rõ ràng là năm thứ 9 tài sản cố định của Công ty tăng đáng kể và lớn nhất trong 4 năm Điều này cũng có thể giải thích được nguyên nhân của việc các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của Công ty tăng lên đột xuất + Tương tự như tài sản cố định thì tỷ lệ vốn góp của Công ty qua các năm cũng đều tăng, làm cho Công ty có thêm nguồn vốn dồi dào hơn để sản xuất kinh doanh Theo tôi nghĩ việc tăng vốn này có thể là do Công ty phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn hoặc do các cổ đông sáng lập góp vốn bổ sung

+ Lợi nhuận giữ lại của Công ty cũng thế qua các năm đều tăng lên với một tỷ lệ nhất đinh Chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty rất thuận lợi họ đã thu được nhiều lợi nhuận hơn và có cơ sở để chia cổ tức cho cổ đông

Bài 2 - Fortune

a) Tính toán số liệu còn thiếu trong 4 năm

ĐVT: Triệu đồng

Trang 3

Tỷ lệ tăng trưởng của LN giữ

lại ngày 31/12

b) Lợi nhuận giữ lại tuy gia tăng nhưng tỷ lệ tăng trưởng của LN giữ lại giảm xuống

từ năm 3 đến năm 5; và từ năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống Ta có thể giải thích cho việc thay đổi này như sau:

LN giữ lại ngày 31/12 = LN giữ lại ngày 01/01 + Thu nhập ròng - Cổ tức

Thu nhập ròng = Doanh thu thuần - Tổng chi phí

+ Thu nhập ròng năm 4 giảm so với năm 3 ( 5.949- 5.186, giảm 763trđ) và năm 5 giảm so với năm 4 (5.026 - 5.186 giảm160 trđ) do đó kéo theo tỷ lệ tăng trưởng của LN giữ lại giảm xuống

+ Cổ tức chia năm 4 cao hơn năm 3, năm 5 cao hơn năm 4 nên ảnh hưởng tới tỷ lệ tăng trưởng của LN giữ lại

Năm 5 đến năm 6, lợi nhuận giữ lại giảm xuống do thu nhập ròng năm 6 là âm, doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, mà cổ tức vẫn giữ nguyên như năm 5

Bài 3 - PHUSA

a) Tính toán số liệu còn thiếu sót cho BCTC

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12

ĐVT: Triệu đồng

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 4

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 580.4 501.1

Báo cáo thu nhập ( Triệu đồng )

b) Nêu nhận xét về thay đổi trong khoản mục TSCĐ, khấu hao lũy kế trên CĐKT và chi phí khấu hao trên bảng báo cáo thu nhập của năm 2010

Năm 2010 nguyên giá TSCĐ tăng 50tr (450-400) so với năm 2009, khấu hao lũy kế tăng 13,2 trđ(246,2-233)

Nguyên giá TSCĐ tăng 50tr, chi phí khấu hao trên báo cáo thu nhập năm 2010 là 22,7 trđ trong khi mức gia tăng của khấu hao lũy kế năm 2010 là 13,2 trđ Nội dung này có thể được giải thích như sau:

+ Trong năm 2010,PHUSA đã đầu tư thêm TSCĐ, đồng thời bán bớt đi TSCĐ đang trong thời gian sử dụng Giá trị của TSCĐ tăng thêm lớn hơn giá trị của TSCĐ bán bớt, dẫn tới Tổng nguyên giá của TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán tăng 50tr Nghiệp vụ kinh tế này có thể xảy ra tại thời điểm nửa sau của năm tài chính 2010

do đó, chi phí khấu hao trong năm 2010 trên báo cáo thu nhập năm 2010 là 22,7 trđ trong khi khấu hao lũy kế tăng có 13,2trđ

c) Số tiền mặt thực thu từ việc bán hàng trong năm 2010 là 517trđ

Số tiền thực thu = Doanh thu - chênh lệch phải thu khách hàng năm 2010 và 2009

517 = 546,9 - 29,9 d) Số tiền mặt thực chi cho việc bán hàng năm 2010 là 297,3 trđ

Ta có công thức tính số tiền thực thanh toán cho nhà cung cấp của Công ty là:

Số tiền thực thanh toán cho các nhà cung cấp = thu nhập ròng hàng năm + sự gia tăng hàng tồn kho - sự gia tăng các tài khoản phải nộp;

Trang 5

Ta có:

Giá vốn hàng bán năm 2010 là: 286.3 (triệu đồng)

Hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ (cuối năm 2009 đầu năm 2010) là: 118.8 (triệu đồng)

Hàng tồn kho cuối kỳ (cuối năm 2011) là: 133.9 (triệu đồng)

Sự gia tăng hàng tồn kho = Hàng tồn kho đầu kỳ - hàng tồn kho cuỗi kỳ

= 133.9 – 118.8

= 15.1 (triệu đồng);

Các khoản phải trả cuối kỳ (cuối năm 2010) là: 18.8 (triệu đồng)

Các khoản phải trả cuối năm 2009 là: 14.7 (triệu đồng)

Sự gia tăng các khoản phải trả = các khoản phải trả cuối kỳ - các khoản phải trả cuối kỳ = 18.8 – 14.7 = 4.1 triệu đồng;

Vậy số tiền mà Công ty thực chi tiền mặt = 283.6 + 15.1 – 4.1 = 297.3 (triệu đồng);

e) Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:

CÔNG TY PHUSA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

ĐVT: triệu đồng

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

kinh doanh

1 Tiền mặt thu từ bán hàng và cung cấp

3 Tiền chi trả cho người lao động

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh

25,3

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

chính

1 Tiền thu từ phát hành cổphiếu, nhận vốn

góp của chủ sở hữu

Trang 6

2 Tiền chi trả cho vốn góp chủ sở hữu, mua

lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 =

20+30+40)

-2.5

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái

quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =

50+60+61)

9.5

g) Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

CÔNG TY PHUSA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

ĐVT: triệu đồng

I Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Các chỉ tiêu điều chỉnh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổphiếu, nhận vốn góp

của chủ sở hữu

2 Tiền chi trả cho vốn góp chủ sở hữu, mua lại

cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

Trang 7

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy

đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =

50+60+61)

9.5

Ngày đăng: 30/08/2017, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính - Các bài tập kế toán tài chính  (3)
Bảng t ổng hợp các chỉ số tài chính (Trang 2)
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12 - Các bài tập kế toán tài chính  (3)
Bảng c ân đối kế toán, ngày 31/12 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w