Kiến thức: - Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả 2.. Giao tiếp: trao đổi, trình bày vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắ
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm tình cảm yêu nước, học tập lối sống đẹp, lối sống có ích.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu
và cấu tứ của bài thơ.
3 Tự nhận thức: nhận thức được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả
2 Động não: suy nghĩ về của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả
3 Trình bày 1 phút : trình bày nội dung và nghệ thuật của bài thơ « Sang thu »
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu, bản đồ tư duy
* Ổn định lớp.
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
* Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng và nêu cảm xúc bao trùm
của bài thơ « Viếng lăng Bác » (Viễn
Phương) ?
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
1 Khám phá :
- GV: Mùa thu là 1 đề tài hấp dẫn của thơ
ca Nó là chất liệu tạo nên nhiều bài thơ có
sức lay động tâm hồn người đọc Trong các
bài thơ thu, thì bài thơ “Sang thu” (Hữu
Thỉnh) là tiêu biểu hơn cả.
- HS lắng nghe.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung.
1 Tác giả :
? Giới thiệu khái quát về nhà thơ Hữu
Thỉnh ?
- GV chốt lại
- HS phát biểu theo chú thích * (SGK)
2 Tác phẩm:
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời bài thơ ?
? Xác định thể thơ và bố cục của bài thơ ?
- Nhận xét, chốt lại.
? Em có nhận xét gì về thời gian, không gian
của bức tranh thu ?
- GV chốt lại
- HS trao đổi và phát biểu:
+ Sáng tác năm 1977 + Thể thơ: 5 chữ + Bố cục: 2 phần (P1: Khổ thơ đầu: Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu; P2: 2 khổ cuối: Những biển chuyển trong không gian lúc sang thu và suy ngẫm của tác giả)
- HS + Thời gian : lúc giao mùa chuyển từ hạ sang thu.
+ Không gian rộng: từ thấp đến cao, từ gần đến xa, từ mơ hồ đến cụ thể.
3 Từ khó – Đọc:
- GV kiểm tra kết quả đọc hiểu từ khó của
HS
- GV hướng dẫn đọc.
- HS giải nghĩa 1 số từ khó theo yêu cầu của GV
- HS đọc bài thơ
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
1 Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu: (khổ thơ 1)
? Cảnh mùa thu ngập ngừng sắp về được tác
giả cảm nhận qua những tín hiệu nào ?
- GV : Khung cảnh chuyển mùa được cảm
nhận qua khứu – xúc – thị giác Hương ổi,
gió se, sương giăng màn qua ngõ chính là
những hình ảnh tạo tín hiệu của sự chuyển
mùa Cảm nhận về mùa thu đến của nhà thơ
không có lá rụng như thơ xưa, cũng không
có màu vàng như trong Thơ mới mà bằng
cảm nhận rất riêng, rất mới
? Phân tích sắc thái biểu cảm của các từ:
bổng, phả vào, chùng chình, hình như?
- Chốt và bình.
- HS:
+ Hương ổi đang vào độ chín + Gió thổi nhè nhẹ, lành lạnh + Sương chùng chình như cố ý chậm lại
- HS:
+ “Bổng”: cái đột ngột, ngỡ ngàng, cái chợt nhận ra dấu hiệu mùa thu sắp về
+ “chùng chình”: sự trôi chảy như đang lưu luyến, đợi chờ hay tiếc nuối cái gì đó
+ “Hình như”: cái bâng khuâng, bối rối, xúc động.
2 Những biển chuyển trong không gian lúc sang thu: (2 khổ thơ cuối)
? Không gian lúc thu sang được cảm nhận
khá rõ nét qua các hình ảnh nào?
? Em có nhận xét gì về cách dùng các từ
ngữ: dềnh dàng, vội vã, vắt nửa mình ?
- GV: hình ảnh đối lập như 2 thân phân,
hình ảnh liên tưởng độc đáo -> Vẻ đẹp của
sự chuyển mùa, vẻ đẹp của tâm hồn con
người gần gũi, giao cảm với thiên nhiên
? Tính chất giao mùa được thể hiện rõ nét
dần như thế nào ở khổ thơ cuối ?
- GV Nếu như ở hai khổ thơ đầu là những
- HS:
+ Hình ảnh: sông dềnh dàng, chim vội vã, mây vắt nửa mình sang thu.
+ “dềnh dàng”: dòng nước chảy chậm dần, không cuồn cuộn
+ “vội vã”: vội vàng, gấp gáp + “vắt nửa mình”: đám mây như nhịp cầu mềm mại, duyên dáng kết nối 2 bờ thời gian
- HS:
+ Vẫn còn nắng + Đã vơi mưa
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
cảm nhận về thời điểm giao mùa một cách
trực tiếp bằng nhiều giác quan thì ở khổ thơ
cuối cảm nhận về thời điểm giao mùa đã đi
dần vào lý trí Nắng, mưa ở thời điểm giao
mùa được quan sát, nhận xét rất tinh tế Vẫn
còn đó dấu ấn của nắng, mưa mùa hạ,
nhưng nắng đã nhạt dần, những cơn mưa
cũng không còn ào ạt, cũng bớt đi sự bất
ngờ.
? Có ý kiến cho rằng 2 câu thơ cuối vừa có
tính tả thực vừa chứa đựng nhiều hàm ý sâu
xa Ý kiến của em như thế nào?
- GV chốt lại
+ Sấm bớt bất ngờ
=> Cảnh vật, thời tiết thay đổi, dấu hiệu của mùa hạ giảm dần mức độ, cường độ, lặng lẽ vào thu.
- HS thảo luận:
+ Tả thực về thiên nhiên lúc sang thu + Ẩn dụ
Sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời
Hàng cây đứng tuổi: con người đã từng trải -> Suy ngẫm : Khi con người đã từng trải trong cuộc sống thì sẽ vững vàng hơn, chín chắn hơn trước mọi tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.
3 Tỏng kết – Vận dụng:
? Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của
toàn bài thơ ?
- GV chốt lại và cho HS đọc phần ghi nhớ
(SGK)
? Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về khổ
thơ 1.
- GV nhận xét, uốn nắn
- HS khái quát
- HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
- HS viết đoạn và đọc
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- HS chuẩn bị bài Nói với con
**************************************
BÀI VIẾT SỐ 6
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng :
- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh
3 Thái độ :
- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn nghị luận
về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
2 Ra quyết định: Biết lựa lựa chọn và xây dựng luận điểm cho bài văn nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: tự viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)theo đúng yêu cầu
2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng luận điểm trong nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
IV Tiến trình dạy & học:
1 Đề bài : Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích « Chuyện người con gái nam Xương » (Nguyễn Dữ)
IV Đáp án và thang điểm:
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài văn có bố cục ba phần cân đối, rõ ràng, mạch lạc và chặt chẽ
- Vận dụng linh hoạt các phép lập luận so sánh, chứng minh, phân tích…
- Dẫn chứng chân thật, chính xác, tiêu biểu.
- Lời văn trong sáng, chính xác, gợi cảm.
- Trình bày sạch, đẹp, đúng chính tả.
2 Yêu cầu về nội dung:
HS có thể có nhiều cách làm bài khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau đây:
- Giới thiệu khái quát về Chuyện người con gái nam Xương (Nguyễn Dữ) và đánh giá sơ bộ
về nhân vật Vũ Nương.
- Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết (nêu dẫn chứng và phân tích)
- Nhưng nàng phải chịu số phận khổ đau, bất hạnh (nêu dẫn chứng và phân tích)
- Khẳng định lại giá trị của truyện
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 9,0 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát, có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.
- Điểm 7,0 – 8,0 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu bài viết tương đối chặt chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên Kết cấu chưa chặt chẽ, hành văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên Lạc đề, diễn đạt kém.
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)là 2 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm
*********************************************
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
NÓI VỚI CON
(Y Phương)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm lòng yêu mến tự hào về truyền thống của quê hương
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày về tình cảm của cha mẹ đối với con và tình yêu quê hương được thể hiện trong bài thơ
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi
3 Tự nhận thức: nhận thức được tình cảm của cha mẹ và tình cảm với quê hương
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm trong bài thơ
2 Động não: suy nghĩ về tình cảm của cha mẹ, tình cảm về quê hương
3 Trình bày 1 phút : trình bày nội dung và nghệ thuật của bài thơ « Nói với con »
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu, bản đồ tư duy
* Ổn định lớp.
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
* Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung, nghệ
thuật của bài thơ « Sang thu » (Y Phương) ?
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
1 Khám phá :
- GV: Thành công của VHVN từ sau cách
mạng tháng Tám phải kể đến những đóng
góp của thơ ca miền núi Một trong những
tác giả phải nhắc đến là nhà thơ Y Phương
với những sáng tác mộc mạc mà giàu chất
thơ, cụ thể mà khái quát.
- HS lắng nghe.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung.
1 Tác giả :
? Giới thiệu khái quát về nhà thơ
- GV chốt lại
- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/73)
2 Tác phẩm:
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời bài thơ ? - HS trao đổi và phát biểu:
+ Sáng tác sau 1975
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
? Xác định thể thơ và bố cục của bài thơ ?
- Nhận xét, giảng giải : Bố cục đi từ tình
cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê
hương, từ những kỷ niệm gần gũi mà nâng
lên thành lẽ sống
+ Thể thơ: thơ tự do + Bố cục: 2 phần ( P1: khổ thơ đầu: con lớn lên trong tình thương của cha mẹ, trong sự đùm bọc của quê hương; P2: còn lại: những vẻ đẹp truyền thống của quê hương)
3 Từ khó – Đọc:
- GV kiểm tra kết quả đọc hiểu từ khó của
HS
- GV hướng dẫn đọc.
- HS giải nghĩa 1 số từ khó theo yêu cầu của GV
- HS đọc bài thơ
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
1 Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ và sự đùm bọc của quê hương:
? Nhận xét các hình ảnh trong 4 câu thơ đầu
và nêu cảm xúc của em về các hình ảnh đó ?
- GV chốt lại
? Các câu thơ còn lại trong khổ thơ 1 gợi lên
cuộc sống quê hương như thế nào ?
- GV chốt lại : Cả đoạn thơ là những hình
ảnh thân thương về sự đùm bọc và che chở
của cha mẹ, quê hương đối với người con, là
cái nôi nuôi dưỡng cả tâm hồn và thể chất
của mỗi con người.
- HS:
+ Hình ảnh cụ thể, giản dị mà khái quát => Không khí quấn quýt, đầm ấm, vui tươi Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương sự nâng đỡ và mong chờ của cha mẹ
- HS:
Đan lờ cài nan hoa/ Vách nhà ken câu hát => Cuộc sống lao động cần cù và vui tươi
Rừng cho hoa/ Con đường tấm lòng => Rừng núi quê hương thơ mộng, nghĩa tình: che chở và nuôi dưỡng con người về tâm hồn.
2 Những phẩm chất của “người đồng mình” và niềm mong ước của người cha:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Không lo cực nhọc
? Đoạn thơ nói lên cuộc sống của người
đồng mình ntn ?
? Người cha mong muốn con phải làm gì ?
- GV : Là nhà thơ dân tộc, Y Phương đã nói
theo cách nói của dân tộc mình, đã hiểu theo
cách hiểu của họ và cảm theo cách cảm của
“người đồng mình” Đó là cách nói ví von
qua hình ảnh cụ thể, diễn tả mộc mạc mà
gợi cảm
? Bên cạnh đó, người đồng mình còn có đức
tính cao đẹp nào ?
? Kết thúc bài thơ người cha mong muốn
con điều gì qua lời tâm tình về quê hương và
người đồng mình ?
- GV chốt lại
? Như vậy, qua lời tâm sự của người cha, em
cảm nhận ntn về tình cảm của người cha đối
với con ? Điều lớn lao nhất mà người cha
muốn truyền cho con qua những lời này là
- HS:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Không lo cực nhọc -> Người đồng mình sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn cực nhọc đói nghèo
-> Người cha mong muốn con phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương, biết vượt qua mọi gian nan thử thách bằng ý chí, bằng niềm tin của mình
- HS:
+ “Tự đục đá kê cao quê hương .phong tục -> Tự lực, tự cường xây dựng quê hương, duy trì những tập quán tốt đẹp.
+ Lên đường/ Không bao giờ nhỏ bé -> Người cha mong muốn con biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, lấy đó làm hành trang để vững bước trên đường đời.
- HS:
+ Tình cảm yêu thương trìu mến thiết tha và niềm tin tưởng của người cha
+ Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, truyền thống cao đẹp của quê hương, niềm tin
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
gì?
- GV chốt lại
khi bước vào đời
3 Tổng kết – Vận dụng:
? Nhận xét về nghệ thuật (giọng điệu, hình
ảnh, bố cục)? Khái quát nội dung toàn bài ?
- GV củng cố và cho HS đọc phần ghi nhớ
(SGK/74)
? Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận
sau khi học bài thơ “Nói với con”
- GV nhận xét, uốn nắn.
- HS khái quát, trình bày
- HS đọc phần ghi nhớ (SGK/74)
- HS viết và đọc
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- HS chuẩn bị bài Nghĩa tường minh và hàm ý
***************************************
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa tường minh, hàm ý
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày
2 Kĩ năng :
- Nhận biết nghĩa tường minh và hàm ý trong câu
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể
3 Thái độ :
- Có ý thức sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và khái niệm và tác dụng của nghĩa tường minh, hàm ý
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý phù hợp trong giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: luyện tập nhận diện, giải đoán và sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý
2 Động não: suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của nghĩa tường minh, hàm
ý
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp.
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
* Kiểm tra bài cũ.
? Yêu cầu của việc liên kết nội dung và hình
thức trong đoạn văn ?
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
1 Khám phá:
- GV: Trong giao tiếp hằng ngày ta thường
bắt gặp những câu nói hàm ý Vậy thế nào
- HS lắng nghe.
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
là hàm ý? Nó có công dụng gì? Bài học sẽ
giải đáp.
2 Kết nối:
Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
GV cho HS đọc đoạn trích (SGK)
? Câu: Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút!” em hiểu
anh thanh niên muốn nói điều gì?Dựa vào
đâu em hiểu hàm ý đó?
? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với
họa sĩ và cô gái?
- GV chốt lại.
? Hãy tìm thêm 1 vài hàm ý khác và giải
thích?
- GV uốn nắn.
? Câu: “ Ô! cô còn quên chiếc khắn mùi xoa
đây này!” có ẩn ý gì không? Vì sao?
- GV chốt lại.
? Qua phân tích rút ra nhận xét thế nào là
nghĩa tường minh, thế nào là nghĩa hàm ý?
- GV củng cố và cho HS đọc ghi nhớ (SGK)
- HS:
+ “Trời ơi, chỉ còn có năm phút” -> Anh rất tiếc rẻ vì thời gian quá ngắn, phải chia tay với
cô gái và anh hoạ sĩ.
+ Dựa vào hoàn cảnh sự việc trong bài văn
=> Vì anh ngại, muốn che dấu t/c của mình.
- HS phát biểu tự do.
- HS: Không Vì đây chỉ là lời nhắc nhở cô gái.
- HS khái quát, trả lời.
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
3 Luyện tập – Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS luyện tập - HS luyện tập
Bài tập1:
a -“Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy.”
-> nhà hoạ sĩ chưa muốn chia tay
b- Mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn, quay vội đi
-> Cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngượng Vì kín đáo để lại chiếc khăn làm kỷ niệm , anh thật thà gọi cô trả lại.
Bài tập 2:
Hàm ý : Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè đấy.
Bài tập 3:
“ Cơm chín rồi”-> Ông vô ăn cơm.
Bài tập 4: Không phải hàm ý.
- Câu " Hà nắng gớm về nào" -> không có hàm ý mà chỉ là câu đánh trống lảng.
- Câu: " tôi thấy …-> là câu bỏ lửng
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
- HS chuẩn bị bài Nghị luận về một đoạn thơ
************************************************
.