1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T 20

6 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất 2.. Ra quyết định: vận dụng nghĩ những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao độn

Trang 1

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Tuần 20 - tiết 73 Ngày soạn: 05/01/2013

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng và một số nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ có trong bài

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở một mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3 Thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu giá trị của VHDG nói chung và tục ngữ nói riêng.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất

2 Ra quyết định: vận dụng nghĩ những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất Đúng lúc, đúng chỗ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: suy nghĩ và rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên và lao động sản xuất

2 Thảo luận nhóm, phân tích tình huống trong câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm

về thiên nhiên và lao động sản xuất

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

1 Khám phá:

- GV: Nếu ca dao cây đàn muôn điệu phô

diễn nhiều cung bậc tình cảm khác nhau,

nếu thành ngữ mang tính định danh, thì tục

ngữ là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ

dân gian Tiết đầu tiên của học kì 2 sẽ tiếp

tục đưa các em đến với văn học dân gian

qua thể loại tục ngữ với nhiều chủ đề khác

nhau

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung:

1 Khái niệm tục ngữ

? Giới thiệu những hiểu biết của em về tục

ngữ.

- GV bổ sung: TN được sử dụng trong mọi

hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử,

thực hành và để làm lời nói thêm sinh động,

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/03): + Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có hình ảnh, nhịp điệu

+ Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và

Trang 2

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

sâu sắc TN có thể được hiểu theo nghĩa đen

hoặc nghĩa bóng hoặc cả 2 nghĩa.

về con người, xã hội.

2 Đọc - Từ khó:

- GV kiểm tra việc đọc hiểu chú thích của

HS? Giải nghĩa yếu tố: tục, ngữ.

- GV hướng dẫn đọc

? Hãy xếp 08 câu tục ngữ trong bài thành 2

nhóm Nhóm 1 là những câu tục ngữ nói về

thiên nhiên; nhóm 2 là những câu tục ngữ

nói về lao động sản xuất?

- GV chốt lại.

- HS giải nghĩa.

- 2, 3 HS đọc văn bản 1 lượt

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Nhóm 1: Tục ngữ nói về thiên nhiên: 1, 2,

3, 4.

+ Nhóm 2: Tục ngữ nói về lao động sản xuất: 5, 6, 7, 8.

Hoạt động 4: Đọc - hiểu văn bản:

1 Tục ngữ nói về thiên nhiên:

- GV chia nhóm HS thảo luận:

? Hãy diễn giải ý nghĩa từng câu tục ngữ

thuộc chủ đề 1?

? Trong mỗi câu, tác giả dùng biện pháp

nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật đó?

? Mỗi câu tục ngữ đúc rút kinh nghiệm gì?

Kinh nghiệm này có ý nghĩa như thế nào

trong thực tế? Tìm 1 số câu tục ngữ có nội

dung tương tự mà em biết.

- GV nhận xét, củng cố.

* Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì

có bão (C3)

* Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ

(C4)

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác nhận xét, bổ sung:

+ Câu 1: Đúc rút kinh nghiệm thời gian Nó giúp con người sắp xếp, sử dụng thời gian hợp

lý theo từng mùa.

+ Câu 2: Đúc rút kinh nghiệm dự đoán thời tiết, giúp con người biết cách sắp xếp công việc.

+ Câu 3: Đúc rút kinh nghiệm dự báo bão, giúp con người chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu, …

+ Câu 4: Đúc rút kinh nghiệm dự báo lũ lụt.

Nó giúp con người chủ động phòng chống

2 Tục ngữ nói về lao động sản xuất:

- GV tiếp tục chia nhóm cho HS thảo luận:

? Hãy diễn giải ý nghĩa từng câu tục ngữ

thuộc chủ đề 2?

? Trong mỗi câu, tác giả dùng biện pháp

nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật đó?

? Mỗi câu tục ngữ đúc rút kinh nghiệm gì?

Kinh nghiệm này có ý nghĩa như thế nào

trong thực tế? Tìm 1 số câu tục ngữ có nội

dung tương tự mà em biết.

- GV nhận xét, củng cố.

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Nhóm khác nhận xét, bổ sung:

+ Câu 5: Khẳng định giá trị của đất Có thể dùng câu tục ngữ này để phê phán hiện tượng lãng phí đất hoặc đề cao giá trị của đất.

+ Câu 6: Khẳng định thứ tự lợi ích kinh tế của các nghề: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng Câu tục ngữ có thể giúp con người biết khai thác tốt điều kiện tự nhiên để làm giàu.

+ Câu 7: Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa nước Câu tục ngữ giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng.

+ Câu 8: Khẳng định tầm quan trọng của thời

vụ và đất đai đối với nghề trồng trọt

3 Tổng kết – Vận dụng:

? Nêu nhận xét của em về đặc điểm của tục

ngữ.

- HS khái quát, tổng hợp và trả lời:

+ Diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

Trang 3

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

? Em có suy nghĩ gì về sự hiểu biết, khả năng

quan sát cách diễn đạt của nhân dân?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/5)

+Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả,…

+ Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/5).

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc 8 câu tục ngữ, sưu tầm thêm 1 số câu tục ngữ thuộc chủ đề.

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn.

*********************************************

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

- Cách sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

2 Kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

- Biết cách tìm hiểu ca dao, tục ngữ địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ:

- Có ý thức học hỏi, sưu tầm, ghi chép và bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp với quê hương.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về ca dao, tục ngữ địa phương

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung, đặc điểm nghệ thuật của ca dao, tục ngữ địa phương

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: Sưu tầm và thảo luận, phân tích giá trị của ca dao, tục ngữ địa phương

2 Động não: suy nghĩ về ca dao, tục ngữ địa phương

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Dựa vào sự phân công và kết quả sưu

tầm văn học địa phương, tiết học này chúng

ta có nhiệm vụ sắp xếp, giới thiệu văn học

đại phương (ca dao, tục ngữ, …) và phân

tích giá trị nội dung cùng đặc điểm nghệ

thuật tiêu biểu của 1 số bài.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Ca dao và tục ngữ.

? Hãy phân biệt tục ngữ và ca dao Cho ví

dụ minh họa.

- HS trao đổi, trình bày:

Trang 4

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- GV nhận xét, bổ sung, củng cố.

+ Tục ngữ là câu nói, thiên về duy lí, diễn đạt kinh nghiệm

Ví dụ: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa + Ca dao là lời thơ và thường là lời thơ của những bài dân ca, thiên về trữ tình, biểu hiện thế giới nội tâm con người

Ví dụ: Công cha như núi ngất trời/ Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông.

Hoạt động 2 Thành ngữ và tục ngữ.

? Giữa thành ngữ và tục ngữ có điểm nào

giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ minh

họa.

- GV nhận xét, bổ sung, củng cố.

- HS trao đổi, trình bày:

+ Giống: Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung và đều được sử dụng ở những hoàn cảnh khác nhau trong đời sống.

+ Khác nhau:

Thường là cụm từ

cố định, có chức năng định danh

Ví dụ: Con Rồng cháu Tiên, …

Thường là câu hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay 1 kết luận, 1 lời khuyên

Ví dụ: Tấc đất tấc vàng.

Hoạt động 3: Giới thiệu về văn học địa phương.

1 Sưu tầm:

- GV tổ chức cho HS làm 4 nhóm thảo luận

nhóm liệt kê theo hệ thống các câu tục ngữ,

ca dao, thành ngữ đã tìm được qua sách

báo, qua người dân địa phương.

- GV nhận xét, bổ sung và tuyên dương.

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm thi liệt

kê ca dao, câu tục ngữ, thành ngữ viết về địa phương đã sưu tầm được theo từng chủ đề.

2 Cảm nhận về VHDG địa phương.

? Hãy viết bài văn nêu cảm nhận của em về

vưn học dân gian địa phương em.

- GV nhận xét và biểu dương.

- HS đọc to bài viết trước lớp (đã chuẩn bị trước ở nhà).

Hoạt động 4: Củng cố.

? Đặc điểm của ca dao, tục ngữ, thành ngữ - Khái quát, tổng hợp và trả lời.

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đã sưu tầm được; tiếp tục sưu tầm.

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

*********************************************

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 5

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Khái niệm về văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về loại văn bản quan trong này

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặc điểm của văn bản nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn hình thức nghị luận khi tạo lập văn bản nghị luận

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn bản nghị luận

2 Thảo luận nhóm: xác định đặc điểm của văn bản nghị luận

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Văn bản nghị luận là loại văn bản

thông dụng và rất quan trong trong đời

sống Kiểu văn bản này ko chỉ được tìm

hiểu ở chương trình làm văn lớp 7 mà nó

còn được tiếp tục nâng cao ở các lớp trên.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Nhu cầu nghị luận

- Trong đời sống, ta thường gặp các câu hỏi

kiểu như: Vì sao em phải đi học? Thế nào

là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá tốt hay

xấu, lợi hay hại ? …

? Tương tự, em hãy đặt một số câu hỏi dạng

như thế ?

? Gặp câu hỏi loại đó, em có thể trả lời

bằng các kiểu văn bản đã học như: kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Vì

sao?

- GV chốt lại.

? Như vậy, khi nào con người có nhu nghị

luận?

- GV củng cố

- HS lắng nghe.

- HS đặt 1 số câu hỏi (…)

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Không

+ Vì cần người được hỏi cần bộc lộ ý kiến, tư tưởng, quan điểm của mình cho người hỏi được

rõ => Văn nghị luận.

- HS khái quát trả lời: Con người có nhu cầu nghị luận khi cần bộc lộ một ý kiến, quan điểm, tư tưởng nào đó.

Hoạt động 2 Văn bản nghị luận:

- GV cho HS đọc to văn bản (SGK/7, 8) và

chia nhóm HS thảo luận.

1 Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

Hướng tới đối tượng nào? Để thực hiện mục

đích ấy, Bác đã nêu ra những ý kiến nào?

- HS đọc to văn bản Chống nạn thất học

(SGK/7, 8) và thảo luận nhóm => đại diện nhóm trình bày => Nhận xét:

1 - Chống nạn thất học cho nhân dân.

- Một trong những công việc phải làm … biết

Trang 6

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Tìm những câu văn nêu khá quát ý kiến

(luận điểm) đó?

2 Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy chỉ rõ?

3 Ngoài ra, văn bản còn sử dụng những số

liệu, những bằng chứng cụ thể Hãy chỉ rõ?

- GV nhận xét, bổ sung.

? Qua tìm hiểu ở trên, em hiểu gì về văn

nghị luận? Để bài văn nghị luận có sức

thuyết phục, người viết cần đảm bảo yêu cầu

gì?

- GV khái quát, củng cố và cho HS đọc to

ghi nhớ (SGK/9)

viết chữ quốc ngữ.

2 - Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách mạng T8

- Những điều kiện cần có để người dân xây dựng nước nhà

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.

3 (…)

- HS khái quát, tổng hợp và trả lời:

+ Xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm, một tư tưởng nào đó.

+ Có hệ thống luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

- HS đọc to ghi nhớ (SGK/9)

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc bài, xem lại các bài tập, sưu tầm thêm các đoạn văn nghị luận.

- Chuẩn bị phần còn lại của bài: Phần luyện tập.

*********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w