- Truyện truyền thuyết An Dương Vương có hình ảnh thần Kim Quy thần giúp vua xây thành, chế nỏ thần … - Ý nghĩa tượng trưng: Hình tượng Rùa Vàng thường tượng trưng cho tổ tiên, tư tưởn
Trang 1Bài 4: Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Truyền thuyết) (Hướng dẫnđọc thêm)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện Sự tích Hồ Gươm;
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt và phân tích văn bả tự sự.
- Bồi dưỡng lòng tự hào lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Sự tích Hồ Gươm, phiếu học tập.
II HS: Học lại bài ST, TT và chuẩn bị bài Sự tích Hồ Gươm.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp & kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện ST, TT ?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Hiện nay tại thủ đo HN có 1 thắng cảnh TN, đồng thời cũng là 1
di tích lịch sử, đó là Hồ Gươm Di tích này bắt nguồn từ 1 sự kiện lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo ở thế kỉ XV Từ sự thật lịch sử ấy, tác giả dân gian đã đã sáng tạo nên 1 câu chuyện truyền thuyết hay và đẹp mà các em sẽ được tìm hiểu hôm nay.
Hoạt động 1: Đọc và kể: (10 phút)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu12 từ khó (SGK/42)
- Hướng dẫn HS đọc văn bản GV đọc mẫu 1
đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc và nhận xét
giọng đọc.
? Xác định nhân vật chính và phương thức
biểu đạt của văn bản?
? Truyện có 2 nội dung lớn Hãy cho biết nội
dung chính và vị trí của mỗi nội dung?
- Nhận xét, ghi bảng và yêu cầu HS kể tóm tắt
- Trao đổi và trả lời:
+ Nhân vật chính: Lê Lợi Phương thức biểu đạt: tự sự.
+ ND 1 : Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để dánh giặc (từ đầu đến “đất nước” ) ND 2 : Long Quân đòi lại gươm sau khi đất nước hết giặc (còn lại)
- Kể tóm tắt văn bản.
Hoạt động 2: Phân tích văn bản: (24 phút)
* Bước 1: Cách Long Quân cho mượn
gươm và ý nghĩa.
? Vì sao Đức LQ cho nghĩa quân LS mượn
gươm thần? Việc đó đã cho chúng ta thấy đây
là 1 cuộc khởi nghĩa ntn, vì sao?
- Nhận xét
1.
- Trao đổi trả lời:
+ ĐLQ cho mượn gươm thần vì giặc Minh tàn bạo, nghĩa quân còn yếu
+ Đây là 1 cuộc khởi nghĩa chính nghĩa, vì hợp với ý trời, vừa lòng dân.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo phiếu
học tập trong 3 phút
1 Lưỡi gươm do ai nhặt được vào lúc nào và ở
đâu? Chuôi gươm lại do ai nhặt được vào lúc
nào và ở đâu?
- Nhận xét, giảng và ghi bảng.
2 Lưỡi gươm thì nhặt được ở đồng bằng,
chuôi gươm thì lại nhặt được ở miền núi,
- Thảo luận nhóm trong 3 phút.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, trao đổi.
- Nhóm 1: Lưỡi gươm do người đánh cá Lê Thận nhặt được ở dưới sông, sau 3 lần thả lưới Chuôi gươm do chủ tướng Lê Lợi nhặt được khi bị giặc đuổi chạy qua 1 khu rừng.
Trang 2nhưng khi ráp vào lại “vừa như in” Theo em,
cách cho mươn gươm này có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, liên hệ Con Rồng cháu Tiên, Bình
Ngô đại cáo và ghi bảng.
3 Từ khi có gươm thần, sức mạnh của nghĩa
quân ntn?
- Nhận xét, liên hệ Bình Ngô đại cáo.
- Nhóm 2: Cuộc khởi nghĩa đã tập trung được đông đảo nhân dân khắp mọi miền đất nước; tất cả đều đoàn kết trên dưới 1 lòng đánh giặc cứu nước.
- Nhóm 3: Nhuệ khí của nghĩa quân ngày 1 tăng, uy thế của nghĩa quân vang khắp nơi, tung hoành khắp trận địa khiến quân giặc bạt vía …
- Gợi dẫn và hỏi: Đức LQ đòi lại gươm trong
hoàn cảnh nào? Vì sao LQ đòi lại gươm?
? Cảnh đòi gươm và trả gươm được miêu tả
ntn?
? Chi tiết Gươm và rùa đã chìm đáy nước,
người ta còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt
hồ xanh có ý nghĩa gì?
- Nhận xét và ghi bảng.
- Trao đổi trả lời:
+ LQ đòi gươm trong hoàn cảnh giặc Minh
đã bị đánh đuổi khỏi đất nước, Lê Lợi lên làm vua và dời đô về Thăng Long; vì đất nước đã hòa bình nên không cầ đến gươm nữa.
+ Cảnh đòi gươm và trao lại gươm: (SGK/41)
+ Tự thể hiện (…)
* Bước 3: Ý nghĩa của truyện. 3.
- Gợi dẫn và hỏi: Qua truyện, em hãy cho biết
truyện này có những ý nghĩa nào?
- Nhận xét, cho HS đọc ghi nhớ (SGK/43)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/43)
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
- Tổ chức, hướng dẫn cho HS luyện tập câu
hỏi 6 (SGK/42), câu hỏi 4 (SGK/43) - Trao đổi và trả lời.
Câu 6 (SGK/42): Truyền thuyết khác có hình ảnh Rùa Vàng và ý nghĩa tượng trương của hình
ảnh này.
- Truyện truyền thuyết An Dương Vương có hình ảnh thần Kim Quy ( thần giúp vua xây thành,
chế nỏ thần …)
- Ý nghĩa tượng trưng: Hình tượng Rùa Vàng thường tượng trưng cho tổ tiên, tư tưởng tình cản
và trí tuệ của nhân dân (Riêng trong Sự tích Hồ Gươm, còn có ý nghĩa đề cao, gây thanh thế
cho nghĩa quân LS và củng cố uy thế cho nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa)
Câu 4 (SGK/43): - HS nhắc lại định nghĩa về truyền thuyết (SGK/ 07)
- Liệt kê các truyện truyền thuyết đã học: Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm.
III Kiểm tra kết quả dạy và học: (3 phút)
1 Truyện Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết nói về:
A Thời các vua Hùng dựng nước B Sau thời các vua Hùng dựng nước.
C Thời chống Pháp xâm lược D Thời chống Mĩ xâm lược.
2 Cách Long Quân cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm có ý nghĩa là:
A Thể hiện tính chất toàn dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
B Thể hiện tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
C Thể hiện tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta D Tất cả đều sai.
3 Nhận định nào sau đây đúng và đầy đủ về ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm:
A Truyện ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
B Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm).
C Truyện thể hiện khát vọng yêu hòa bình của nhân dân ta D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
Trang 3- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của bài học và hướng dẫn HS làm bài tập, chuẩn bị bài.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 1, 2, 3 (SGK/43), chuẩn bị bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự
II HS: Xem kĩ lại bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp & kiểm tra bài cũ:(5 phút)
? Trong văn bản tự sự mỗi 1 sự việc thường trình bày được 06 yếu tố nào? Và nhân vật thường được kể qua những mặt nào?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Sự việc và nhân vật là 2 yếu tố làm nên văn bản tự sự Vậy khi kể
chuyện, người kể phải nắm được, xác định được chủ đề sẽ kể là gì và từ đó làm dàn bài để thể hiện chủ đề đó qua 2 yếu tố nhân vật và sự việc Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự (17 phút)
Trang 4- Cho HS đọc bài văn (SGK/44,45), và hỏi:
? Chủ đe là từ mượn có nguồn gốc từ đâu?
Em hãy giải nghĩa của từ chủ đe?
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
trong 5 phút.
1 Ở phần thân bài, sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên
chữa trị bệnh cho chú bé con nhà nông dân bị
gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của người
thầy thuốc?
- Nhận xét.
2 Dựa vào các sự việc trong phần thân bài,
hãy xác định chủ đề của câu chuyện nói trên?
Tìm câu văn ở phần mở bài thể hiện trực tiếp
chủ đề đó?
- Nhận xét.
3 Văn bản trên chưa có nhan đề Em hãy
chọn nhan đề thích hợp ở 3 nhan đề đã cho
(mục 2.c- SGK/45) và cho biết vì sao em chọn
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tậpcủa GV.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1: Sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị bệnh cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi
đã nói lên được lòng thương yêu người bệnh
và hết lòng cứu giúp người bệnh mà không phân biệt giàu nghèo, quyền thế XH của người thầy thuốc.
- Nhóm 2: Chủ đề của văn bản: Ca ngợi lòng thương yêu và hết lòng cứu giúp người bệnh.
Câu văn thể hiện trực tiếp chủ đề: ông là
người hết lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh.
?Sự việc ở phần thân bài có mối quan hệ như
thế nào với chủ đề đã nêu ở mở bài?
- Nhận xét và hỏi: Qua đó, em thấy dàn bài
của bài văn tự sự gồm có mấy phần? Mỗi
phần có nhiệm vụ ntn?
- Nhận xét và cho HS đọc ghi nhớ (SGK/45)
- Trao đổi và trả lời:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về Tuệ Tĩnh, và
phẩm chất … người hết lòng thương yêu,
cứu giúp người bệnh.
+ Thân bài: Kể về diễn biến của sự việc ưu tiên chữa bệnh cho đứa trẻ con nhà nông dân
Trang 5Sự việc thể hiện chủ đề: Người nông dân xin vua thưởng roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó.
b Mở bài: Câu văn 1; thân bài: tiếp theo đến “25 roi”; kết bài: còn lại.
c Cả 2 truyện đều có 3 phần, nhưng khác về chủ đề.
- Truyện Tuệ Tĩnh và 2 người bệnh: Ca ngợi y đức của Tuệ Tĩnh.
- Truyện Phần thưởng: Chế giễu tên cận thần, ca ngợi người nông dân.
d Sự việc thú vị: Lời cầu xin thưởng roi của người nông dân.
Bài 2: (SGK/46)
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh:
+ Mở bài: Nêu tình huống (vua Hùng kén rể)
+ Kết bài: Nêu sự việc tiếp diễn (TT hàng năm đều dâng nước đánh ST)
- Truyện Sự tích Hồ Gươm:
+ Mở bài: Nêu tình huống nhưng dẫn giải dài.
+Kết bài: Nêu sự việc kết thúc.
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Chủđề của văn bản là:
A Là vấn đề chủ yếu B Là vấn đề không chủ yếu.
C Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản D Tất cả đều sai.
2 Dàn bài của bài văn tự sự gồm có:
A 2 phần B 3 phần C 4 phần D 5 phần 3.Nhiệm vụ của phần mở bài trong bài văn tự sự là:
A Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc B Kể diễn biến của sự việc.
C Kể kết cục của sự việc D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của bài, hướng dẫn học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài.
- HS học thuộc bài, viết phần mở bài, kết bài cho 1 đề bài tự chọn, chuẩn bị bài Tìm hiểu đề và
- Nắm được cách tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự.
- Nhận biết được tác dụng của việc tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý.
- Có ý thức tìm hiểu đề, làm dàn ý trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II HS: Học kĩ lại bài cũ và chuẩn bĩ bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp & kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết chủ đề và dàn ý của bài văn tự sự?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Để làm tốt bài văn tự sự, người viết phải biết tìm hiểu đề và các
bước làm bài Vậy, khi đi tìm hiểu đề, người viết cần tìm hiểu như thế nào và làm bài cần tuân thủ những bước nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Trang 6Hoạt động 1: Đề văn tự sự:
- Chuyển 6 đề bài SGK/47 lên bảng phụ và
cho HS đọc to rồi tổ chức cho HS thảo luận
nhóm trong 5 phút.
1 Lời văn đề 1, nêu ra những yêu cầu gì?
Những từ ngữ nào trong đề cho em biết điều
đó? Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là
đề tự sự không, vì sao?
- Nhận xét, lưu ý HS về cấu tạo của đề.
2.Hãy chỉ ra các từ ngữ quan trọng của 6 đề
bài trên, qua đó cho biết đề yêu cầu làm nổi
bật điều gì?
- Nhận xét, lưu ý HS về trọng tâm của đề
3.Trong 6 đề bài trên, theo em đề nào nghiêng
về kể người, đề nào nghiêng về kể việc, đề
nào nghiêng về tường thuật?
- Nhận xét, lưu ý HS về loại đề kể người, kể
việc và hỏi: Tóm lại, tìm hiểu đề là để nắm
được cái gì của đề? Yêu cầu ấy thường được
thể hiện ở đâu trong đề?
- Chốt và cho HS đọc ghi nhớ (ý 1, SGK/48)
- Đọc to 6 đề bài SGK/47.
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Đề 1 yêu cầu kể một câu chuyện em thích
bằng lời văn của em.
+Các đề 3,4,5,6 tuy không có từ kể nhưng
vẫn là đề văn tự sự, vì nội dung của đề đã hàm chứa con người và sự việc.
- Nhóm 2: Đề 1: câu chuyện em thích bằng lời văn của em, đề 2: người bạn tốt, đề 3: kỉ niệm, đề 4: sinh nhật, đề 5: quê em, đề 6: lớn.
- Nhóm 3: Đề nghiêng về kể người: đề 2,6; đề nghiêng về kể việc: 1,3; đề nghiêng về tường thuật: 4,5.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Trao đổi trả lời: Kể1 câu chuyện em thích
là kể 1 câu chuyện tùy ý lựa chọn, không bắt
buộc; bằng lời văn của em là không được
sao chép nguyên xi 1 văn bản có sẵn mà phải
tự nghĩ ra.
2.
Trang 7? Em sẽ chọn chuyện nào, chuyện đó có
những nhân vật nào, ai là nhân vật chính?
? Truyện đó có những sự việc nào, x.định khởi
đầu, nguyên nhân, kết quả?
? Em chọn chuyện đó nhằm biểu hiện chủ đề
? Nếu kể chuyện Thánh Gióng, em sẽ bắt đầu
kể từ đâu và kết thúc ở chỗ nào? Vì sao lại
bắt đầu từ đó?
- Nhận xét, lưu ý: Tuy vậy, mở bài nên giới
thiệu nhân vật, vì nếu không có NV thì truyện
sẽ không thể kể được VD: “ Đời vua Hùng
thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão
sinh ra được 1 đứa con trai … 1 hôm có sứ
giả của vua …”
? Qua đó, em hiểu thế nào là làm dàn ý?
- Nhận xét, lưu ý về trình bày dàn ý và cho HS
đọc ghi nhớ (ý 3, SGK/48)
?Tóm lại, từ kết quả đã phân tích trên, em rút
ra được cách làm bài văn tự sự ntn?
(HẾT TIẾT 1)
- Tùy thích lựa chọn bất kì 1 trong 5 truyện
đã học hoặc 1 truyện đọc bổ ích khác Từ đó xác định chuỗi sự việc khởi đầu, nguyên nhân, diễn biến, kết thúc và nêu chủ đề.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…) Đọc
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (ý 3, SGK/48)
- Tự thể hiện (…)
III Củng cố & dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2.
- HS về xem kĩ lại bài, làm dàn ý cho các truyện: Thánh Gióng, ST,TT, Sự tích Hồ Gươm.
- Vận dụng tốt cách làm bài văn tự sự để giải quyết linh hoạt các bài tập đặt ra
- Có thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý và viết bài văn cóa bố cục 3 phần một cách mạch lạc, chặt chẽ.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, đáp án các bài tập.
II HS: Học kĩ lại bài cũ và chuẩn bĩ bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
Trang 8* Dẫn vào bài: (5 phút) Em hãy nhắc lại cách tìm hiểu đề và cách làm 1 bài văn tự sự
HS nhắc lại (…) GV vào bài.
Hoạt động 3: Luyện tập:
- Tổ chức và hướng dẫn cho HS thảo luận
nhóm.
- Thảo luận nhóm theo sự phân công của GV.
Bài 1: Làm dàn ý cho truyện Thánh Gióng.
II Thân bài:
- TG bảo giả nói với vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.
- TG ăn khỏe, lớn nhanh.
- Khi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt được đem đến, TG vươn vai bỗng biến thành tráng sĩ và xông
ra trận.
- TG giết chết vô số quân gặc.
- Roi sắt gãy thì nhổ tre ven đường và tiêu diệt gọn bọn giặc.
- Thắng giặc, TG bỏ lại áo giáp sắt và bay về trời.
III.Kết bài:
- Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà.
Bài 2: Làm dàn ý cho truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
I Mở bài:
- Mị Nương là người con gái yêu của vua Hùng thứ 18 Dung nhan của nàng được 2 vị thần ST
và TT để ý và đến cầu hôn
II Thân bài:
- ST và TT đều có võ nghệ cao cường, tinh thông phép thuật.
- Vua Hùng chỉ biết chọn bằng cách ra điều kiện chọn rể.
- ST được vua Hùng có phần ưu ái nên đem lễ vật đến trước TT và lấy được Mị Nương.
- Vì lễ vật khó kiếm, TT đến muộn, tức giận dâng nước đánh ST.
- Hai bên giao chiến suốt mấy ngày đêm, cuối cùng TT thua, rút quân về.
- Lê Lợi là thủ lĩnh tài ba của nghĩa quân Lam Sơn.
- Ông là người có công đánh đuổi giặc Minh bạo ngược ra khỏi đất nước.
II Thân bài:
- Để ủy thác trách nhiệm trước vận mệnh đất nước, Đức Long Quân đã cho Lê Lợi mượn gươm thần đánh giặc.
- Lưỡi gươm được người dân tên là Lê Thận nhặt được ở dưới sông trong 1 lần đi đánh cá.
- Chuôi gươm thì lại được LL nhặt được khi chạy trốn giặc Minh qua 1 ngọn núi.
- Chuôi và lưỡi gươm được ráp vào thì vừa như in.
- Có gươm thần, nghĩa quân đánh tan được quân xâm lược.
Trang 91 Để nắm vững yêu cầu của đề bài, cần:
A Đọc kĩ lời văn của đề bài B Xác định nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa.
C Nắm vững bố cục 3 phần của bài văn D Tất cả đều đúng.
2 Quy trình viết một bài văn, thường phải tiến hành qua các bước nào?
A Tìm hiểu đề,tìm ý B Tìm ý và làm dàn ý.
C Làm dàn ý, viết thành bài văn hoàn chỉnh D Kết hợp ý A và ý C
3.Cách trình bày dàn ý có điểm khác so với bài viết hoàn chỉnh là:
A Dàn ý thường được trình bày ngắn gọn những ý chính, ý phụ qua những dấu gạch đầu dòng.
B Dàn ý thường được trình bày thành câu, thành đoạn văn như 1 bài văn hoàn chỉnh.
C Dàn ý thường được trình bày một cách sơ lược.
D Dàn ý thường được trình bày sau khi viết bài văn hoàn chỉnh.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm, hướng dẫn HS làm bài và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, ôn lại cách làm bài văn tự sự và chuẩn bị làm bài viết số 1 ở lớp.
I GV: Chuẩn bị đề bài, làm đáp án và thang điểm.
II.HS: Ôn lại 05 văn bản truyền thuyết vừa học và bài Cách làm bài văn tự sự.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài: Hãy kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng bằng lời văn của em.
1 Yêu cầu chung:
- HS viết bài văn có đầy đủ bố cục ba phần rõ ràng.
- HS kể lại truyện Thánh Gíong đã học1 cách sáng tạo
- TG bảo giả nói với vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.
- TG ăn khỏe, lớn nhanh.
- Khi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt được đem đến, TG vươn vai bỗng biến thành tráng sĩ và xông
ra trận và giết chết vô số quân giặc.
- Roi sắt gãy thì nhổ tre ven đường và tiêu diệt gọn bọn giặc.
- Thắng giặc, TG bỏ lại áo giáp sắt và bay về trời.
Trang 10- Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà.
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
a Điểm 8,0 - 10: Đáp ứng đầy đủ các ý trên Lời văn sáng tạo, trình bày mạch lạc, chặt chẽ,
cân đối Mắc 1 vài lỗi chính tả.
b Điểm 6,0 - 7,5: Đáp ứng phần lớn các ý trên Lời văn tương đối sáng tạo, trình bày khá mạch
lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 số lỗi chính tả.
c Điểm 5,0 - 6,5: Đáp ứng phần lớn các ý trên Lời văn có sáng tạo, trình bày mạch lạc, chặt
chẽ, cân đối Mắc lỗi chính tả.
d Điểm 3,0 - 4,5: Đáp ứng được các ý trên Nhưng lời văn không sáng tạo, trình bày không
được mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc nhiều lỗi chính tả.
e Điểm 0 - 2,0: Bài làm sơ sài, cẩu thả hoặc bỏ giấy trắng.
IV Dặn dò:
- GV thu bài bài và nhận xét giờ làm bài.
- HS xem lại bài viết, soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Nắm được từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Biết trau dồi vốn từ và sử dụng từ ngữ đúng nghĩa.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Cách giải nghĩa của từ và chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa …
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Hãy cho biết nghĩa của từ là gì? Để giải nghĩa của từ, người ta thường dùng những cách nào? cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Thông thường, từ chỉ có 1 nghĩa nhất định Nhưng do từng
trường hợp sử dụng, 1 từ có thể chuyển nghĩa và đảm nhận nhiều nét nghĩa khác nhau Những từ như vậy người ta gọi là từ nhiều nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về loại từ này.
Hoạt động 1: Từ nhiều nghĩa: (10 phút)
Trang 11- Cho HS đọc to ví dụ (SGK/55), gợi dẫn và tổ
chức HS thảo luận nhóm trong 5 phút.
1.Các từ: chân gậy, chân com-pa, chân kiềng,
chân bàn trong bài thơ thuộc bộ phận nào của
sự vật, chúng có công dụng gì?
2 Các từ: chân người, chân ngựa, chân voi
… thuộc bộ phận nào của người và động vật,
chúng có công dụng gì?
3 Từ: chân chấu lưỡi liềm thuộc bộ phận nào
của liềm, nó có công dụng gì?
- Nhận xét và giảng mở rộng: thật, không nói
dối: chân chất, chân tình, chân thành…, cái
chỗ trống không hòan toàn: chân không,
đường giới hạn của tầm mắt ở nơi xa tít: chân
trời …
? Tóm lại, em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Tìm thêm 1 số từ khác cũng có nhiều nghĩa
và động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy.
+ Nhóm 3: Bộ phận của răng lưỡi liềm, dùng
Hoạt động2: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: (10 phút)
- Gợi dẫn và chia nhóm HS thảo luận:
1 Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ
chân?
2 Trong 1 câu cụ thể, 1 từ thường được dùng
mấy nghĩa, vì sao?
3 Trong bài thơ Những cái chân, từ chân
được dùng với nghĩa nghĩa gốc hay nghĩa
- Nhóm 1: Mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân là dựa vào nghĩa gốc.
- Nhóm 2: Trong 1 câu cụ thể, 1 từ thường chỉ được dùng với 1 nghĩa nhất định.
- Nhóm 3: Từ chân trong bài thơ Những cái
chân được dùng với nghĩa chuyển.
- Quả: quả tim, quả thận …
Bài 3: (SGK/57) Tìm hiện tượng chuyển nghĩa và choví dụ.
- Sự vật (danh từ) sang hành động (động từ): hộp sơn sơn cửa …
- Hanh động (động từ) sang đơn vị (cụm danh tư): bó lúa một bó lúa …
Bài 4: (SGK/57) Xác định nghĩa của từ bụng.
a Từ bụng trong đoạn trích có 2 nghĩa, đó là:
- Bộ phận của vơ thể người, động vật,
- Lòng dạ.
b Am bụng : nghĩa gốc, tốt bụng, bụng chân: nghĩa chuyển
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Trong từ nhiều nghĩa có:
Trang 12A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển C Nghĩa gốc và nghĩa chuyển D Tất cả đều sai.
2 Nhận xét nào sau đây đúng về nghĩa gốc?
A Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu.
B Nghĩa gốc là nghĩa được hình thành từ nghĩa chuyển
C Nghĩa gốc là nghĩa làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác D Cả ý A và ý C đều đúng.
3 Nhận xét nào sau đây đúng về nghĩa chuyển?
A Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
B Nghĩa chuyển là nghĩa xuất hiện từ đầu
C Nghĩa chuyển là nghĩa làm cơ sở để hình thành nghĩa gốc D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bản của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập và chuẩn bị bài.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 1,5 (SGK/56,57), chuẩn bị bài Lời văn, đoạn văn tự sự
- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn.
- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày.
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể
việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để x.dựng đ.văn giới thiệu nhân vật và kể sự việc.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự và chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Để làm bài văn tự sự, em cần tuân thủ những bước nào? Hãy cho biết cách làm của mỗi bước đó?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong các bước làm 1 bài văn tự sự thì bước viết bài là bước
cuối cùng trong việc xây dựng bài văn tự sự Vì vậy, bước này đòi hỏi người kể chuyện phải biết dùng lời văn để giới thiệu nhân vật và kể việc và biết xây dựng đoạn văn Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
Hoạt động 1: Lời văn, đoạn văn tự sự: (7 phút)
Trang 13* Bước 1: Lời văn giới thiệu nhân vật.
- Chuyển VD (SGK/58) lên bảng phụ và hỏi:
?Các nhân vật trong 2 đoạn văn được giới
thiệu qua những mặt nào?
?Các câu văn giới thiệu trên thường dùng
những từ, cụm từ gì?
- Nhận xét, ghi bảng và lưu ý HS về kiểu câu
trần thuật đơn và hỏi: Qua đó, em thấy khi
giới thiệu nhân vật thường giới thiệu những
mặt nào?
- Chốt.
1.
- Đọc to 2 đoạn văn làm ví dụ (SGK/58)
- Trao đổi trả lời:
+ Đoạn 1: tên gọi, quan hệ, tính tình tình cảm, nguyện vọng; đoạn 2: tên gọi, lai lịch, tài năng.
+ Các câu văn giới thiệu trên dùng từ là, có, cụm từ người ta gọi chàng là
- Khái quát và phát biểu.
* Bước 2: Lời văn kể sự việc: (7 phút) 2.
- Chuyển VD (SGK/59) lên bảng phụ và hỏi:
?Đoạn văn đã dùng những từ nào để kể về
hành động của TT? Các hành động đó được
kể theo trình tự nào? H.động đó đã đem lại
kết quả gì?
? Lời kể trùng điệp “ nước ngâp … nước
ngâp … nước dâng … “ đã gợi lên được ấn
+ Gợi trong người đọc ấn tượng: lo lắng, sợ hãi.
- Khái quát và phát biểu.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Mỗi đoạn văn trên được tạo nên bằng mấy
câu văn? X.định nội dung chính của mỗi đoạn
và cho biết nó được thể hiện trực tiếp ở câu
văn nào trong đoạn?
- Nhận xét và hỏi: Các câu văn đó còn được
gọi là câu chủ đề, em hiểu thế nào là câu chủ
đề?
? Để làm rõ ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt
từng bước bằng cách kể ra các ý phụ, hãy cho
biết các ý phụ đó có mối quan hệ ntn với câu
- Trao đổi và trả lời:
+Đ 1 : 02 câu, nội dung chính vua Hùng kén rể cho con (câu 2)
+Đ 2 : 06 câu, nội dung chính ST, TT đến cầu hôn (câu 1)
+Đ 3 : 03 câu, nội dung chính sự tức giận của
TT (câu 1)
- Trao đổi và trả lời:
+ Câu chủ đề là câu mang nội dung chung nhất, khái quát toàn đoạn văn.
+ Các ý phụ đều hướng vào ý chính, bổ sung, giải thích, chứng minh để làm rõ ý chính.
- Khái quát và phát biểu.
- Lắng nghe và đọc to phần ghi nhớ (SGK/59)
Hoạt động 2: Luyện tập: (10 phút)
- Hướng dẫn HS thảo luận làm bài tập 2,3 và
viét đoạn văn có ý chính nêu sẵn ở mục 3
(SGK/59)
- Thảo luận nhóm làm bài tập theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét.
Bài 2: (SGK/60) Xác định câu văn viết đúng trật tự và lí giải.
Trang 14Câu b viết đúng, câu a viết sai Vì thứ tự các hành động của nhân vật trong câu a không theo 1 thứ tự hợp lí, lôgíc.
Bài 3: (SGK/60)Viết câu giới thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Au Cơ, Tuệ Tĩnh.
(HS tự thể hiện)
Bài tập: (SGK/59) Viết đoạn văn khia triển ý chính cho sẵn.
(HS tự thể hiện)
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Khi giới thiệu nhân vật, cần đảm bảo được những mặt nào sau đây?
A Giới thiệu tên họ, lai lịch, quan hệ B Giới thiệu tính tình, tài năng.
C Giới thiệu ý nghĩa của nhân vật D Tất cả đều đúng.
2 Khi kể việc thì cần kể:
A Hành động, việc làm B Kết quả của hành động.
C Sự đổi thay do các hành động đem lại D Tất cả đều đúng.
3 Nhận định nào sau đây là đúng về đoạn văn?
A Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, nhưng chỉ có 1 câu diễn đạt ý chính cho đoạn văn (câu đó được gọi là câu chủ đề)
B Các câu khác trong đoạn văn làm ý phụ để giải thích, chứng minh làm rõ cho câu chủ đề.
C Kết hợp ý A và ý B là đúng D Tất cả đều sai.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài
- HS học thuộc bài, làm bài tập 1,4 (SGK/60), chuẩn bị bài Thạch Sanh.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhan vật dũng sĩ.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể tóm tắt và phân tích văn bản.
- Bồi dưỡng thêm lối sống lành mạnh, tình bạn trong sáng, cao đẹp.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh ảnh Thạch Sanh, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Sự tích Hồ Gươm, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong kho tàng truyện cổ tích nước ta, bên cạnh thể loại truyện
truyền thuyết thì được nhiều lứa tuổi yêu thích nhất.Vậy thế nào là truyện cổ tích, nó có gì giống
và khác truyện truyền thuyết? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1:Đọc - hiểu chú thích: (13 phút)
- Cho HS đọc to chú thích * (SGK/54), gợi
dẫn và cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút.
1 Hãy cho biết điểm giống nhau của truyện
cổ tích và truyện truyền thuyết (loại truyện?
Nghệ thuật?)
2 Nhân vật được kể trong truyện cổ tích có gì
- Đọc to chú thích * (SGK/54) và thảo luận nhóm trong 3 phút.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Nhóm 1: Đều là loại truyện dân gian có nhiều yếu tố tượng tượng kì ảo.
Trang 15khác so với nhân vật trong truyện truyền
thuyết?
3 Nội dung của truyện cổ tích có gì khác so
với nội dung của truyện truyện truyền thuyết?
- Nhận xét, lưu ý HS về 3 loại truyện cổ tích
và chốt.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
(SGK/65,66): 4,6,7,8,12,13,14.
+ Nhóm 2: Truyện cổ tích thường kể về 1 số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì
lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật loài vật, còn truyện truyền thuyết thường kể về nhân vật lịch sử.
+ Nhóm 3: Truyện cổ tích thường nói lên ước
mơ về sự chiến thắng của cái thiện trước cái
ác …, còn truyện truyền thuyết thường thể hiện thái độ đối với nhân vật được kể.
- Đọc và tìm hiểu các từ khó (SGK/65,66)
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản: (14 phút)
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc và
nhận xét giọng đọc của HS.
- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản
? Xác định nhân vật chính của truyện và cho
biết nhân vật này thuộc kiểu nhân vật nào của
truyện cổ tích?
- Nhận xét, lưu ý HS về loại truyện cổ tích
thần kì.
?Truyện có thể chia làm mấy phần, hãy cho
biết vị trí và nội dung chính của mỗi phần?
- Trao đổi và trả lời:
- Nhân vật Thạch Sanh là nhân vật chính thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ của truyện cổ tích.
- Truyện có thể chia làm 2 phần +P 1 : Từ đầu đến “mọi phép thần thông”: Sự ra đời và lớn lên kì lạ của TS.
+P 2 : Tiếp đến “người đánh đàn vào cung”: Những thử thách của TS
+P 3 : Còn lại: Kết thúc truyện.
- (HS tự thể hiện)
Hoạt động 3: Phân tích văn bản: (10 phút)
* Bước 1: Sự ra đời và lớn lên kì lạ của TS. 1.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Hãy tìm các chi tiết kể về sự ra đời và sự
lớn lên kì lạ của Thạch Sanh? Sự ra đời của
TS giống với nhân vật nào?
? Kể về TS như vậy, theo em, nhân dân ta
muốn thể hiện điều gì?
- Nhận xét, kết luận.
(Hết tiết 1)
- Đọc lại phần 1 và trao đổi trả lời:
- Sự ra đời kì lạ: Ngọc hoàng sai thái tử xuống đầu thai Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh nở.
- Sự lớn lên kì lạ: Thiên thần xuống dạy cho các môn võ nghệ và mọi phép thần thông Tháng Gióng.
- Ý nghĩa: Người nghèo khổ, tốt bụng sẽ được thần thánh giúp đỡ, phù hộ Tô đậm sự đẹp
đẽ và hấp dẫn cho nhân vật Ước mơ có người dũng sĩ giúp đỡ lúc hoạn nạn.
III Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị phần 2 của tiết 2.
Trang 16- HS học lại nội dung bài học của tiết 1, chuẩn bị kĩ phần 2 của tiết 2.
***********************************************************
Tuần 6, tiết 22 Ngày soạn: 14/10 Ngày dạy: 18/10
(Truyện cổ tích) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhan vật dũng sĩ.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể tóm tắt và phân tích văn bản.
- Bồi dưỡng thêm lối sống lành mạnh, tình bạn trong sáng, cao đẹp.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh ảnh Thạch Sanh, phiếu học tập.
II.HS: Học lại nội dung tiết 1, chuẩn bị phần 2 bài Thạch Sanh.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) GV cho HS nhắc lại kiểu nhân vật và ý nghĩa những chi tiết kể
về sự ra đỡi và sự lớn lên kì lạ của TS HS nhắc lại GV: Vậy nhân vật dũng sĩ này đã hoạt động ntn để cứu giúp người khác lúc khó khăn hoạn nạn? Tiết học này sẽ làm rõ điều đó.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 2: Những thử thách và phẩm chất
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
trong 5 phút.
1 Từ khi kết nghĩa với Lí Thông, TS đã phải
trải qua những thử thách nào (kể cả đoạn sau
khi kết hôn với công chúa)? Qua những lần
thử thách ấy, TS đã bộc lộ những phẩm chất
gì?
- Nhận xét, chốt.
2 Em có nhận xét gì về mức độ, tính chất của
thử thách trước so với thử thách sau? Theo
em, sự phát triển theo hướng tăng dần về mức
độ của hành dộng có phổ biến trong truyện cổ
tích không? Ý nghĩa của sự phát triển này?
- Nhận xét, liên hệ Em bé thông minh, chốt.
3 Hãy chỉ ra sự đối lập về tính cách và hành
động của TS và LT? Theo đó, mỗi nhân vật
đại diện cho loại người nào trong xã hội lúc
bấy giờ?
- Thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Những thử thách của TS: Bị mẹ con LT lừa gạt, diệt chằn tinh; xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị LT lấp cửa hang; bị bắt giam vào ngục tối; đối phó với quân 18 nước chư hầu.
+ Phẩm chất: thật thà, nhân ái, dũng cảm, nghĩa hiệp, yêu hòa bình
- Nhóm 2:
+ Mức độ, tính chất của các thử thách: Thử thách sau cứ tăng dần về mức độ ngày càng khó hơn, nguy hiểm hơn Đó là diễn biến quen thuộc trong truyện cổ tích.
+ Ý nghĩa: làm cho câu chuyện phát triển ngày 1 căng thẳng hồi hộp; giúp nhân vật bộc lộ tính cách; thu hút sự chú ý, khâm phục của người đọc.
Trang 17- Nhận xét, kết luận đại diện cho phi nghĩ, cái ác, cái xấu.
* Bước 3: Kết thúc truyện (5 phút) 3.
? Em hãy cho biết, kết thúc truyện, số phận
nhân vật được định đoạt ntn? Kết thúc này có
phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu
1 vài ví dụ?
- Nhận xét và chốt.
- Trao đổi trả lời:
+ Kết thúc truyện: mẹ con LT độc ác đã bị trừng trị hóa thành kiếp bộ hung TS hiền lành, nghĩa hiệp được lấy công chúa và đổi đời.
+ Kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích: Tấm cám, cây khế…
* Bước 4: Những chi tiết thần kì (9 phút) 4.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Hãy tìm 1 số chi tiết thần kì đặc sắc?
? Hãy cho biết ý nghĩa của các chi tiết thần kì
đó?
- Nhận xét và bình giảng: Tiếng đàn là âm
nhạc thần kì Tiếng đàn giúp n.vật giải oan,
vạch mặt kẻ xảo trá, đẩy lùi quân 18 nước
chư hầu Đó là tiếng đàn của công lí, của tư
tưởng yêu chuộng hòa bình; Niêu cơm tượng
trưng cho lòng nhân đạo, yêu hòa bình Chi
tiết thần kì này còn được thể hiện ở 1 số
truyện khác: Sọ Dừa, Trương Chi …
- Trao đổi trả lời:
+ Chi tiết thần kì đặc sắc: cây đàn thần và niêu cơm thần.
+Ý nghĩa: (tự thể hiện)
- Lắng nghe.
* Bước 5: Ý nghĩa của truyện (3 phút) 5.
? Tóm lại, qua toàn bộ câu chuyện, em thấy
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Nhân vật Thạch Sanh trong truyện thuộc kiểu nhân vật nào của truyện cổ tích?
A Nhân vật bất hạnh B Nhân vật dũng sĩ
C Nhân vật tài năng D Nhân vật thông minh.
2 Nhận định nào sau đây đúng về ý nghĩa của truyện cổ tích Thạch Sanh?
A Truyện thể hiện niềm tin, ước mơ về đạo đức và công lí xã hội.
B Truyện thể hiện lí tưởng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình.
C Truyện thể hiện hạnh phúc lứa đôi D Kết hợp ý A và ý B là đúng.
3 Chi tiết tiếng đàn thần, niêu cơm thần trong truyện Thạch Sanh có ý nghĩa là:
A Tựơng trưng cho công lí xã hội B Tựơng trưng cho lòng nhân đạo.
C Tựơng trưng cho lòng yêu hòa bình D Tất cả đều đúng.
Trang 18A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận thấy đượccác lỗi dùng từ: lặp từ vô thức, lẫn lộn các từ gần âm.
- Biết phân tích các lỗi dùng từ, và biết tránh mắc lỗi dùng từ trong nói - viết.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Từ nhiều nghĩa …, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Hãy cho biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Vốn từ vựng TV vô cùng phong phú và giàu sức biểu đạt Để sử
dụng từ ngữ chính xác đạt được mục đích giao tiếp thì nhất định phải tránh mắc các lỗi dùng từ Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu điều này.
Hoạt động 1: Lặp từ.
- Cho học sinh đọc to VD a,b (SGK/68) và tổ
chức cho HS thảo luận trong 5 phút.
1 Xác định nội dung chính của đoạn văn và
những từ được lặp đi lặp lại nhiều lần ở VD
a Theo em Việc lặp đi lặp lại các từ ấy có tác
dụng gì?
- Nhận xét, giảng mở rộng về phép lặp nghệ
thuật trong thơ văn.
2 Tìm cụm từ được lặp lại trong VD b Theo
em, việc lặp đi lặp lại đó đã làm cho câu văn
như thế nào?
- Nhận xét và lưu ý HS về lỗi lặp từ vô thức.
3 Việc lặp từ ở VD b là 1 lỗi lặp từ Theo em,
nguyên nhân mắc lỗi là gì? Hãy chữa lại câu
văn này?
- Nhận xét và kết luận.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+Đoạn văn nói về tác dụng của cây tre trong đời sống Những từ được lặp lại: tre (7 lần), giữ (4 lần), anh hùnh (2 lần)
+ Tác dụng: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu cho câu văn.
- Nhóm 2: Cụm từ được lặp lại trong VD b “ truyện dân gian” Việc lặp lại này đã làm cho câu văn dài dòng, không trôi chảy.
? Trong 2 câu văn trên, những từ nào dùng
- Đọc to 2 câu văn (SGK/68) và trao đổi trả lời.
không đúng?
? Theo em, nguyên nhân mắc lỗi của các từ
trong 2 câu văn trên là gì?
? Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho đúng?
- Nhận xét, giảng: thăm quan là 1 từ không có
trong TV Tham quan: xem thấy tận mắt để mở
rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm.
Nhấp nháy: mắt mở ra nhắm lại liên tiếp hoặc
ánh sáng khi lóe ra khi tắt liên tiếp
+ Những từ nào dùng không đúng: thăm quan, nhấy nháy.
+ Nguyên nhân mắc lỗi: Nhớ không chính xã các từ gần âm.
+ Viết lại: thăm quan: tham quan; nhấp
nháy: mấp máy
Trang 19a.Lược bỏ: cả lớp hoặc ai cũng, rất lấy làm, bạn Lan.
b Lược bỏ: câu chuyện ấy, thay “câu chuyện này” bằng chuyện ấy, thay “những nhân vật ấy” bằng họ, thay “ những nhân vật” bằng những người.
Bài 2: (SGK/69) Xác định từ dùng sai và nguyên nhân dùng sai và sửa chữa.
- Từ dùng sai: a Linh động, c thủ tục.
- Sửa: a sinh động, c hủ tục.
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hoặc không nắm rõ nghĩa của từ.
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Nguyên nhân của việc lặp từ vô thức là:
A Nhớ không chính xác B Không cân nhắc trước khi viết.
C Lẫn lộn các từ gần âm D Tất cả đều sai.
2 Hậu quả của việc lặp từ vô thức là:
A Làm cho câu văn ngắn gọn, nhấn mạnh được ý cần biểu đạt.
B.Làm cho câu văn trôi chảy, chặt chẽ, rõ nghĩa.
C Làm cho câu văn dài dòng, lủng củng, tối nghĩa D Tất cả đều đúng.
3 Nguyên nhân của việc lẫn lộn từ gần âm là:
A Nhớ không chính xác B Không nắm rõ nghĩa của từ.
C Do nhiều từ nên khó lựa chọn D Kết hợp ý A và ý B là đúng.
- Củng cố, hệ thống lại cách làm bài văn tự sự.
- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong bài làm: tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh.
- Biết tự sửa chữa những khuyết điểm mắc phải trong bài viết: dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, trình bày …
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tổng hợp chất lượng bài viết của HS.
II.HS: Xem lại nội dung trả bài (SGK/69)
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Trả bài viết:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
- Cho HS nhắc lại đề bài, ghi đề bài - Nhắc lại đề bài.
Trang 20lên bảng và hướng dẫn HS tìm hiểu
đề.
? Đề bài yêu cầu em làm gì, những
từ ngữ quan trọng nào của đề nói
lên điều đó?
- Kết luận, nhận xét ưu, nhược điểm
trong bước tìm hiểu đề của HS.
? Phần thân bài, em đã xây dựng
mấy đoạn văn và sắp xếp theo trình
tự nào? Phần kết bài, em đã viết
ntn?
- Chốt và nhận xét về ưu, nhược
điểm trong cách làm dàn ý và xây
dựng đoạn văn của HS.
- Phát biểu.
- Lắng nghe, tự sửa chữa và tự rút kinh nghiệm về cách làm dàn ý, cách xây dựng đoạn văn.
Hoạt động 4: Thảo luận rút kinh nghiệm chung:
- Trả bài và cho HS đọc to 1 vài bài
khá giỏi và 1 vài bài yếu kém.
- Tổ chức cho HS thảo luận về cách
diễn đạt, lỗi dùng từ, đặt câu, trình
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu
nhân vật thông minh.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể tóm tắt và phân tích nhân vật.
Trang 21- Có ý thức chăm chỉ chịu khó học tập.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại truyện Thạch Sanh và chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện cổ tích Thạch Sanh?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong các truyện cổ tích, những người bất hạnh, tốt bụng thường
được thần tiên giúp đỡ để đấu tranh giành lấy cuộc sống ấm no hạnh phúc Nhưng người xưa cũng nhận ra rằng không thể hòan toàn nhờ cậy vào người khác, mà bản thân mỗi người phải tự phát huy khả năng của mình để giành lấy ấm no hạnh phúc Bài học hôm nay sẽ thể hiện rõ điều này.
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chú thích: (5 phút)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 16 từ khó
(SGK/73): 2,8,11,13,15 … - Đọc lướt qua các từ khó (SGK/73).
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản: (22 phút)
- Hướng dẫn đọc và đọc mẫu 1 đoạn đầu, rồi
2 Truyện có thể chia làm mấy phần? Hãy cho
biết vị trí và nội dung chính của mỗi phần?
- Nhóm 3: HS tự thể hiện.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản: (10 phút)
* Bước 1: Hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện 1.
- Cho HS đọc lại phần 1, và hỏi:
?Phần mở đầu câu chuyện đã giới thiệu cho
em biết những gì? ( vua và viên quan đã làm
gì? Kết quả? )
- Nhận xét.
? Qua việc làm đó, em có suy nghĩ gì về ông
vua và viên quan?
- Nhận xét và giảng: Câu chuyện được dẫn
dắt rất tự nhiên, hấp dẫn Qua đó ta thấy đây
là 1 ông vua hiền, sáng suốt và bề tôi tốt.
- Đọc to phần 1 và trao đổi, trả lời:
+ Đức vua sai viên quan đi dò la, tìm người tài giỏi.
+ Viên qua đã đi nhiều nơi, ra nhiều câu đố oái oăm, nhưng chưa tìm được người tài giỏi.
- Tự thể hiện.
(Hết tiết 1)
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
Trang 22- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung bài học của tiết 2.
- HS học thuộc bài, chuẩn bị phần 2,3 của truyện sẽ học trong tiết 2.
***********************************************************
Tuần 7, tiết 26 Ngày soạn: 17/10 Ngày dạy: 24/10
(Truyện cổ tích) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu
nhân vật thông minh.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể tóm tắt và phân tích nhân vật.
- Có ý thức chăm chỉ chịu khó học tập.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Xem lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị tiết 2.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (5 phút) GV cho HS nhắc lại bố cục và hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện.
HS nhắc lại (…) GV vào bài.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 2: Các cuộc thi tài giải đố (28 phút) 2.
- Cho HS đọc phần 2, và tổ chức cho HS thảo
luận nhóm trong 5 phút.
1 Nhân vật em bé trong truyện đã trổ tài giải
đố mấy lần? Hãy chỉ ra nội dung câu đố trong
mỗi lần?
- Nhận xét.
2 Theo em, mức độ của câu đố sau có khó
hơn câu đố trước không, vì sao? (chú ý về
người ra câu đố và người phải giải đố trong
mỗi lần) Sự phát triển về độ khó của câu đố
có tác dụng gì?
- Nhận xét, giảng và chốt.
- Đọc lại phần 2 và thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: Nhân vật em bé đã trổ tài giải đố 4 lần.
- Nội dung câu đố trong mỗi lần:
+ Lần 1: Trâu cày 1 ngày được mấy đường? +Lần 2: Nuôi 3 con trâu đực trong 1 năm đẻ thành 9 cho.
+ Lần 3: Dọn 1 con chim sẻ thành 3 cỗ thức ăn.
+ Lần 4: Xâu sơi chỉ mành xuyên qua đường ruột vỏ con ốc vặn dài.
- Nhóm 2:
+Mức độ của câu đố sau khó hơn câu đố trước, vì lần 1 là viên quan và 2 cha con em bé; lần 2,3 là nhà vua và cả làng của em bé; lần 4 là sứ thần với cả nước.
+ Sự phát triển về độ khó của câu đố đã vừa tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn, vừa đặc tả được tài trí của em bé.
Trang 233 Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng
những cách gì để giải những câu đố oái oăm?
Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?
- Nhận xét, kết luận.
? Theo em, hình thức dùng câu đố thử tài
nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích
không? Tác dụng?
- Nhóm 3:
+ Cách giải những câu đố oái oăm: hỏi vặn lại (lần 1,2,3), kinh nghiệm dân gian (lần 4) + Lí thú của cách giải đố: dùng gậy ông đập lưng ông, tương kế tựu kế và kinh nghiệm dân gian.
- Tự thể hiện.
* Bước 3: ý nghĩa của truyện (5 phút) 3
? Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện?
- Kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/74)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện.
- Nhận ra các lỗi thông thường về nghĩa của từ; biết phân tích và giải nghĩa của từ.
- Có ý thức trau dồi vố từ vựng và dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết
B CHUẨN BỊ:
I GV:Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại nội dung tiết 1, chuẩn bị tiết 2
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Lỗi lặp từ vô thức sẽ tạo nên hậu quả gì? Hãy cho biết nguyên nhân của việc lẫn lộn từ gần âm?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong khi nói - viết, người ta không những thường mắc phải lỗi
lặp từ vô thức, lẫn lộn các từ gần âm mà còn thường mắc phải lỗi dùng từ không đúng nghĩa làm cho bài nói, bài viết kém hiệu quả Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu nguyên nhân và cách sữa chữa, khắc phục lỗi này.
Hoạt động 1: Dùng từ không đúng nghĩa (15 phút)
- Cho HS đọc VD a,b,c (SGK/75) và tổ chức - Đọc to VD a,b,c (SGK/75) và thảo luận
Trang 24thảo luận nhóm trong 5 phút.
1.Tìm lỗi dùng từ không đúng nghĩa trong câu
văn a Thay từ bị dùng sai bằng từ khác.
Theo em, nguyên nhân của lỗi trên là gì?
- Nhận xét, hướng dẫn HS giải nghĩa từ mượn
yếu điểm.
2 Tìm lỗi dùng từ không đúng nghĩa trong
câu văn b Thay từ bị dùng sai bằng từ khác.
Theo em, nguyên nhân của lỗi trên là gì?
- Nhận xét, hướng dẫn HS giải nghĩa từ mượn
đề bạt.
3 Tìm lỗi dùng từ không đúng nghĩa trong
câu văn c Thay từ bị dùng sai bằng từ khác.
Theo em, nguyên nhân của lỗi trên là gì?
- Nhận xét, hướng dẫn HS giải nghĩa từ mượn
- Nhóm 2:
+ Từ dùng từ không đúng nghĩa trong câu văn b: yếu điểm Thay từ khác: điểm yếu + Nguyên nhân của lỗi trên: Không hiểu nghĩa của từ.
- Nhóm 3:
+ Từ dùng từ không đúng nghĩa trong câu văn c: chứng thực Thay từ khác: chứng kiến, + Nguyên nhân của lỗi trên: Không hiểu nghĩa của từ.
- Trao đổi và trả lời: Cần hỏi hoặc tra từ điển
để nắm được nghĩa của từ trước khi dùng
Hoạt động 2: Luyện tập (22 phút)
- Hướng dẫn, điều khiển HS luyện tập.(bài 1,
làm 3 cặp từ; bài 2, làm câu a,b; bài 3, làm
Bài 2: (SGK/76) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
a.khinh khỉnh; b khẩn trương; c băn khoăn.
Bài 3: (SGK/76) Chữa lỗi dùng từ.
a Dùng từ sai: tống Sửa: tung
- Củng cố, hệ thống lại các văn bản truyện truyền thuyết và truyện cổ tích đã học.
- Tự kiểm tra, đánh giá khả năng tư duy, tiếp nhận và trình bày kiến thức đã học.
Trang 25- Có thói quen độc lập tư duy và sáng tạo trong học tập và thi cử.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Ra đề bài và làm đáp án, thang điểm.
II.HS: Ôn lại khái niệm và các văn bản truyện truyền thuyết và truyện cổ tích đã học.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu 1 : Nhân vật nào sau đây thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ của truyện cổ tích?
A Thánh Gióng B Thạch sanh C Em bé thông minh D Lê Lợi
Câu 2 : Truyện nào sau đây có ý nghĩa giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng người Việt?
A Sự tích Hồ Gươm B.Thánh Gióng C Con Rồng, cháu Tiện D.Sơn Tinh, Thủy Tinh
Câu 3 : Hai chi tiết thần kì cây đàn thần và niêu cơm thần trong truyện cổ tích Thạch Sanh có
ý nghĩa là:
A Tượng trưng cho công lí xã hội B Tượng trưng cho lòng nhân đạo.
C Tượng trưng cho lòng yêu hòa bình D Tất cả đều đúng.
Câu 4 : Nhận định nào sau đây đúng về ý nghĩa của truyện Em bé thông minh?
A Truyện nói lên ước mơ, niềm tin về ý thức và sức mạnh đánh giặc cứu nước ở buổi đầu lịch sử của người Việt cổ.
B Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mơ chinh phục thiên tai của người Việt cổ, đồng thời ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
C Truyện đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sồng hằng ngày.
D Truyện đề cao giá trị chân chính của con người và tình thương đối với người bất hạnh.
Câu 5 : Yếu tố tinh trong danh từ Sơn Tinh, Thủy Tinh có nghĩa là gì?
A Thần linh B Yêu quái C Đẹp đẽ D Tốt đẹp
Câu 6 : Phương thức biểu đạt chính trong các truyện truyền thuyết và cổ tích là phương thức
biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
II PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1 : (3,0 điểm) Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích có điểm giống và khác nhau?
Câu 2 : (2,0 điểm) Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Chi tiết này có tác dụng như
thế nào ở trong truyện?
Câu 2 : (2,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn để phát biểu cảm nghĩ của em về 1 nhân vật mà em
thích nhất trong truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
III Đáp án và biểu điểm:
1 Phần trắc nghiệm:
HS làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể: Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3:D; Câu 4: C; Câu 5: A; Câu 6:A.
2 Phần tự luận:
Câu 1: HS nêu được:
a Giống: Đều là truyện dân gian có nhiều yếu tố tưởng tượng, kì ảo (1,0 điểm)
b Khác: : (2,0 điểm)
- Kể về nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử thời
quá khứ.
- Bày tỏ thái độ, cách đánh giá đối với các sự
- Kể về 1 số kiểu nhân vật quen thuộc trong đời sống: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ
…
- Thể hiện ước mơ, niềm tin về chiến thắng
Trang 26kiện và nhân vật được kể cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, sự
công bằng đối với sự bất công …
Câu 2: HS trả lời được:
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo: chi tiết không có thật (1,0 điểm)
- Tác dụng: Làm cho câu chuyện hấp dẫn, sinh động; tô đậm vẻ đẹp nhân vật (1,0) điểm)
Câu 3: HS viết được đoạn văn nêu được tình cảm của mình về các hành động, việc làm tiêu biểu
của nhân vật (2,0 điểm)
IV Dặn dò: (2 phút)
- GV, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài
2 Phần tự luận:
Câu 1: HS nêu được:
a Giống: Đều là truyện dân gian có nhiều yếu tố tưởng tượng, kì ảo (1,0 điểm)
b Khác: : (2,0 điểm)
- Kể về nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử thời
quá khứ.
- Bày tỏ thái độ, cách đánh giá đối với các sự
kiện và nhân vật được kể
- Kể về 1 số kiểu nhân vật quen thuộc trong đời sống: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ
…
- Thể hiện ước mơ, niềm tin về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, sự công bằng đối với sự bất công …
Câu 2: HS trả lời được:
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo: chi tiết không có thật (1,0 điểm)
- Tác dụng: Làm cho câu chuyện hấp dẫn, sinh động; tô đậm vẻ đẹp nhân vật (1,0) điểm)
Câu 3: HS viết được đoạn văn nêu được tình cảm của mình về các hành động, việc làm tiêu biểu
của nhân vật (2,0 điểm)
IV Dặn dò: (2 phút)
- GV, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài
- HS bài, chuẩn bị bài.
- Biết làm dàn ý bài văn tự sự.
- Luyện nói, làm quen với cách trình bày miệng rõ ràng, mạch lạc, tự tin và truyền cảm trước tập thể.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ.
II.HS: Đọc và chuẩn bị trước dàn bài.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
Trang 27* Dẫn vào bài: (1 phút) Nói và viết là 2 cách thức quan trọng trong giao tiếp Trong thực
tế cuộc sống, chúng ta không chỉ truyền đạt tư tưởng tình cảm của mình bằng văn viết mà còn được thể hiện bằng văn nói Vậy nói và viết có những yêu cầu riêng nào? bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
Hoạt động 1:Luyện nói trên lớp: (27 phút)
- Cho HS đọc lại 03 đề bài b,c,d (SGK/77),
? Dàn ý của bài văn tự sự thường có mấy
phần? Nhiệm vụ chính của mỗi phần?
- Nhận xét, chốt.
- Chia lớp thành 6 nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận làm dàn bài trong 10 phút (02 nhóm
01 đề bài).
- Lưu ý HS cách trình bày: giọng nói, cử chỉ,
điệu bộ, tác phong; và yêu cầu các nhóm
trình bày.
- Nhận xét, uốn nắn, biểu dương.
- Nhận xét, uốn nắn, biểu dương và kết luận.
- Dựa vào dàn bài đã chuẩn bị trước ở nhà
và thảo luận nhóm trong 10 phút thống nhất lại dàn bài.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày to trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Nhóm 1: Dàn ý đề bài: Giới thiệu người bạn
mà em yêu qúy.
- Mở bài:
+Lời chào + Tên, tuổi và tính tình của bạn.
Hoạt động 2: Bài nói tham khảo: (15phút)
- Cho HS đọc bài nói tham khảo (SGK/78).
? Hãy so sánh dàn bài với bài văn tham khảo
có gì khác nhau về hình thức trình bày?
- Nhận xét, chốt lưu ý HS về cách trình bày
dàn ý.
- Đọc to bài nói tham khảo (SGK/78).
- Trao đổi và tự thể hiện (…)
Trang 28Giúp HS:
- Nắm được kiểu nhân vật có tài năng kì lạ và hoàn cảnh nghèo khổ mà ham học của nhân vật
Mã Lương trong truyện Cây bút thần.
- Biết đọc diễn cảm, tìm bố cục và kể tóm tắt được truyện.
- Bồi dưỡng tinh thần vượt khó trong học tập.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Cây bút thần, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Em bé thông minh, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trung Quốc là một quốc lớn, một đất nước láng giềng ở phía Bắc
nước ta Ngay từ thuở xa xưa, nền văn hóa TQ đã có ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa dân tộc Việt Nam chúng ta: phong tục, tập quán, lễ nghi, suy nghĩ và hành động … Điều đó được thể hiện 1
phần nào qua truyện cổ tích Cây bút thần mà các em sẽ tìm hiểu hôm nay.
Hoạt động 1:Đọc hiểu chú thích : (03phút)
- Hướng dẫn HS đọc 08 từ khó (SGK/84,84) - Đọc lướt qua 08 từ khó (SGK/84,84)
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản: (24 phút)
- Đọc mẫu văn bản 1 đoạn đầu, rồi chỉ định
HS đọc và nhận xét giọng đọc.
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
trong 5 phút.
1 Truyện gồm có những nhân vật nào, ai là
nhân vật chính? Nhân vật chính của truyện
thuộc kiểu nhân vật nào của truyện cổ tích?
- nhận xét, chốt.
2 Truyện có thể chia làm mấy phần? Hãy cho
biết vị trí và nội dung của mỗi phần?
- Nhận xét và hướng dẫn HS chia phần 2
thành 03 đoạn nhỏ.
3 Kể tóm tắt văn bản.
- Nhận xét, uốn nắn cách tóm tắt của HS.
- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút.Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ P 2 : Tiếp đến “lớp sóng hung dữ”: Mã Lương và cây bút thực hiện công lí.
+ P 3 :Còn lại: Những truyền tụng về Mã Lương.
- Nhóm 3: Tự thể hiện.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Nhân vật Mã Lương (10 phút) 1.
- Cho HS đọc lại phần 1 và hỏi:
? Phần mở đầu câu chuyện cho em biết ntn về
hoàn cảnh sống, tính tình, tài năng của Mã
? Theo em, những nguyên nhân nào giúp Mã
Lương vẽ gỏi như vậy? Nguyên nhân nào là
cơ bản nhất, vì sao?
- Nhận xét, bình giảng: Trước khi chưa có bút
- Trao đổi trả lời:
+Do Mã Lương thông minh, có năng khiếu bẩm sinh; do có lòng say mê, chịu khó chăm chỉ học tập; do có cây bút thần.
+ Nguyên nhân sâu xa: nguyên nhân 1,2
Trang 29thần, ML đã có tài vẽ giống như thật Vì vậy,
cây bút là chi tiết thần kì vừa là phương tiện
để phát huy tài năng, vừa là phần thưởng
xứng đáng cho người có tâm, có chí học hành.
Tài năng ML có được là do lòng kiên trì chứ
không phải tự nhiên mà có.
- Nắm được nội dụng, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong truyện Cây bút thần.
- Biết đọc diễn cảm, phân tích truyện.
- Bồi dưỡng lòng yêu qúy cái thiện, cái tốt; xa lánh và căm ghét cái ác, cái lòng tham.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Cây bút thần, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài ở tiết 1, chuẩn bị nội dung tiết 2.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) GV cho Hs nhắc lại kiểu nhân vật và hoàn cảnh, tài năng của
Mã Lương HS trả lời (…) GV vào bài.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản:
* Bước 2: Mã Lương và cây bút thần thực
hiện công lí xã hội (25 phút)
2
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
qua phiếu học tập trong 5 phút - Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày,
1 Mã Lương đã vẽ những gì cho người nghèo
khổ? Tại sao ML không vẽ những thứ có sẵn
như: lúa gạo, nhà cửa, vàng bạc … cho người
nghèo khổ?
- Nhận xét, chốt.
2 Vì sao Mã Lương không vẽ bất cứ thứ gì,
dù tên địa chủ hết lời dụ dỗ, dọa nạt? Trước
cách cư xử của ML, tên địa chủ đã làm gì?
+ ML không vẽ những thứ có sẵn, vì ăn mãi rồi sẽ hết và con người sẽ trở nên lười lđ …
- Nhóm 2:
+ Mã Lương không vẽ bất cứ thứ gì cho tên địa chủ, vì hắn là người tham lam, giàu có + Tên địa chủ đã nhốt ML vào chuồng ngựa cho chết, nhưng ML đã dùng cây bút thần để giải thoát và trừng trị tên địa chủ.
Trang 303 Trước yêu cầu của nhà vua, Mã Lương đã
vẽ những gì, vì sao ML lại có thái độ như
vậy? Nhà vua đã có thái độ và hành động ntn
trước cách xử sự của ML? Biết không có ML
thì không làm được sự tích gì, nhà vua đã xử
lí ra sao, thái độ và hành động của ML ntn?
- Nhận xét, chốt.
? Tóm lại, qua những thái độ và hành động
của ML với dân nghèo và tên địa chủ, tên vua,
+ Nhà vua cướp bút thần, bắt nhốt ML vào ngục và vẽ vàng …
+ Nhà vua thả ML và dụ dỗ (…) ML vờ đồng
ý rồi vẽ biển và tiêu diệt nhà vua.
- Khái quát, suy luận và phát biểu: ML là người tài giỏi, nhân hậu, thương yêu người nghèo và can đảm, căm ghét cái tham lam, độc ác.
* Bước 3: Những chi tiết thần kì (5 phút) 3
? Hãy tìm chi tiết thần kì đặc sắc nhất của
câu chuyện? Tác dụng, ý nghĩa của chi tiết
này?
- Nhận xét, chốt
- Trao đổi và trả lời:
+ Chi tiết thần kì đặc sắc: cây bút thần.
+ Tác dụng, ý nghĩa: Tô đậm tài năng, phẩm chất nhân vật và tượng trưng cho công lí xã hội
* Bước 4: Ý nghĩa của câu chuyện (07 phút) 4.
? Truyện thể hiện quan niệm gì và ước mơ gì
của nhân dân TQ?
- Nhận xét, chốt
- Cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/85)
- Khái quát, suy luận và phát biểu:
+ Quan niệm về công lí XH, tài năng phải phục vụ cho chính nghĩa, giá trị chân chính của con người là kết quả của tinh thần chăm chỉ chịu khó trong học tập và lao động.
+ Ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/85).
IV Củng cố: (3 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm phần luyện tập
về nhà và soạn bài mới.
- Phân tích được các đặc điểm của danh từ.
- Biết dùng danh từ 1 cách chính xác trong khi viết.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Ôn lại kiến thức về danh từ đã học ở Tiểu học, đọc và chuẩn bị trước bài Danh từ.
Trang 31C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) Ở Tiểu học, các em đã được tìm hiểu qua về danh từ Hãy nhớ và
nhắc lại? HS trả lời (…) GV: Bài học hôm nay sẽ đi tìm hiểu sâu hơn về danh từ.
Hoạt động 1:Đặc điểm của danh từ (17 phút)
- Cho HS đọc to ví dụ (SGk/86), gợi dẫn và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm theo phiếu học
tập trong 5 phút.
1.Xác định danh từ trong cụm từ ba con trâu
ấy? Xung quanh danh từ trong cụm từ còn có
những từ nào?
- Nhận xét, chốt.
2.Hãy tìm các danh từ có trong ví dụ, và cho
biết các danh từ vừa tìm được biểu thị ý gì?
- Nhận xét, chốt.
3 Tìm các danh từ trong ví dụ trên, rồi 02
danh từ và đặt câu cho 02 danh từ ấy ( 01 câu
có danh từ đứng đầu câu, 01 danh từ đứng
sau từ là trong câu).
- Nhận xét, và hướng dẫn HS phân tích cú
pháp của câu HS vừa đặt.
- Đọc đọc to ví dụ (SGk/86), và thảo luận nhóm theo phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khắc nhận xét, bổ sung.
- Tóm lại, qua việc phân tích ví dụ trên, em
hãy cho biế: ý nghĩa khái quát, khả năng kết
hợp và chức năng ngữ pháp của danh từ?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc ghi nhớ
1.Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác so
với các danh từ đứng sau?
- Nhận xét, chốt về danh từ chỉ đơn vị (còn
gọi là loại từ), danh từ chỉ vật.
2 Thử thay thế các danh từ in đậm trên bằng
các từ khác, và rút ra nận xét: trường hợp
nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi?
trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường
không thay đổi?Vì sao?
- Nhận xét, chốt.
3 Vì sao có thể nói nhà có 3 thúng gạo rất
đầy, nhưng không thể noi nhà có 6 tạ thóc rất
nặng?
- Nhận xét, chốt.
? Tóm lại, qua việc phân tích ví dụ trên, em
- Đọc to ví dụ (mục II.1 - SGK/86)
- Trao đổi trả lời:
1 Các danh từ in đậm nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật, các danh từ đứng sau nêu tên từng loại, từng cá thể người, vật, hiện tượng.
2 +Thay thế: con là chú, viên là ông: đơn vị
tính đếm, đo lường không thay đổi, vì đây là danh từ đơn vị tự nhiên.
+ Thay thế: thúng là kg, tạ là bao: đơn vị
tính đếm, đo lường thay đổi, vì đây là danh từ đơn vị quy ước (chính xác và ước chừng)
3 Vì, danh từ thúng trong 3 thúng gạo rất
đầy là danh từ quy ước ước chừng; vì danh từ
tạ trong nhà có 6 tạ thóc rất nặng là danh từ
quy ước chính xác.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
Trang 32hãy cho biết đặc điểm của danh từ chỉ sự vật
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân.
Bài 1: (SGK/87) Tìm danh từ chỉ sự vật và đặt câu.
- Danh từ chỉ sự vật: cha, mẹ, cơm, gạo …
- Đặt câu:
+ Mẹ là người hiền dịu nhất trên đời.
+ Thứ con người ăn không bao giờ chán là gạo / …
Bài 2: (SGK/87) Tìm các loại từ.
- Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: chú, bác, cậu, dì, dượng, thím …
- Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, tờ, chiếc, miếng, mảnh …
Bài 3: (SGK/87) Tìm các danh từ.
- Chỉ đơn vị quy ước chính xác: mm, cm, m 2 , km, kg, tạ, lít, khối …
- Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: bó, vốc, gang, mảnh, miếng, tấm …
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
và soạn bài mới.
- Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngoi kể trong văn tự sự.
- Phân tích được đặc điểm và tác dụng khác nhau của ngôi kể thứ nhất và thứ ba trong văn tự sự.
- Có thói quen và biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể linh hoạt, phù hợp.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Đọc và chuẩn bị trước bài Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Khi kể chuyện, người kể không chỉ biết xác định nhân vật và sự
việc mà còn phải xác định được ngôi kể ntn làm sao cho phù hợp với nội dung câu chuyện Vậy khi kể chuyện, người ta thường lựa chọn và sử dụng ngôi kể ntn, nó có tác dụng ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1:Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
- Cho HS đọc to 02 đoạn văn làm ví dụ
(SGK/88), và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Đọc to 02 đoạn văn làm ví dụ (SGK/88), và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5
Trang 33qua phiếu học tập trong 5 phút.
1 Đoạn văn 1,2 được kể theo ngôi kể nào?
Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra điều đó?
- Nhận xét, và hỏi: Người kể xưng “tôi” trong
đoạn văn 2 là nhân vật Dế Mèn hay tác giả?
- Chốt: Người kể chuyện xưng “tôi” trong
truyện không nhất thiết là chính tác giả.
2.Theo em, trong ngôi kể xưng “tôi”và ngôi
kể thứ 3 (người kể dấu mình) thì ngôi kể nào
có thể kể tự do, không bị hạn chế, còn ngôi kể
nào chỉ được kể những gì mình biết, mình đã
trải qua?
- Nhật xét, chốt về ngôi kể và tác dụng của
ngôi kể.
3.Nếu thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi
thứ 3 ( thay “tôi” bằng Dế Mèn) thì đoạn văn
có sự thay đổi ntn? Có thể thay đổi ngôi kể
thứ 3 trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ nhất
(xưng “tôi”) được không, vì sao?
- Nhận xét, chốt về việc lựa chọn ngôi kể.
? Tóm lại, em hiểu thế nào là ngôi kể thứ nhất
và ngôi kể thứ 3? Mỗi ngôi kể có tác dụng gì?
- Nhận xét, kết luận chung về ngôi kể và tác
dụng, hạn chế của ngôi kể; cho HS đọc ghi
+ Đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”
- Phát biểu: Người kể xưng “tôi” trong đoạn
văn 2 là nhân vật Dế Mèn
- Nhóm 2:
+ Ngôi kể xưng “tôi” chỉ được kể những gì
mình biết, mình đã trải qua.
+ Ngôi kể thứ 3 (người kể dấu mình) có thể
kể tự do, không bị hạn chế.
- Nhóm 3:
+ Nếu thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi
thứ 3 ( thay “tôi” bằng Dế Mèn) thì đoạn văn
trở thành đoạn văn có ngôi kể thứ 3.
+Không thể thay đổi ngôi kể thứ 3 trong đoạn
1 thành ngôi kể thứ nhất, vì không thể tìm được 1 người có mặt kắp mọi nơi.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/89).
Hoạt động 2: luyện tập:
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân.
Bài 1: (SGK/89) Thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi kể thứ 3.
- Thay “tôi” thành Dế Mèn.
- Lời kể được quan sát từ bên ngoài về các công việc của Dế Mèn nên lời kể khách quan hơn Bài 2: (SGK/89) Thay đổi ngôi kể thứ 3 thành ngôi kể thứ nhất.
- Thay Thanh, chàng bằng tôi.
- Lời kể được quan sát từ điều mình biết, nghe, thấy, nên lời kể giàu sắc thái biểu cảm hơn Bài 3: (SGK/90) Xác định ngôi kể của truyện Cây bút thần.
- Truyện Cây bút thần có ngôi kể thứ 3.
- Vì để đảm bảo tính khách quan và tự do, linh hoạt trong khi kể ( thời gian, địa điểm, các sự việc)
Bài 4: (SGK/90) Tìm hiểu ngôi kể thứ 3 trong truyện cổ tích và truyện truyền thuyết.
- Truyện cổ tích và truyện truyền thuyết thường sử dụng ngôi kể thứ 3, vìđể đảm bảo tính bền vững cho các sự kiện, lược bỏ những chi tiết riêng lẻ.
Bài 5: (SGK/90) Tìm hiểu ngôi kể trong thư từ.
- Khi viết thư, người ta thường sử dụng ngôi kể thứ nhất và số 2: tôi, mình, con, em, chúng tôi, chúng ta …
Trang 34IV Củng cố:
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
và soạn bài Ông lão đánh cá và con cá vàng.
(Truyện cổ tích của A.Puskin) (Hướng dẫn dọc thêm)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số biện pháp nghệ thuật đặc sắc của truyện “Ông lão đánh
cá và con cá vàng”.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt và phân tích nhân vật.
- Bồi dưỡng thêm tình nhân ái, lòng biết ơn, không tham lam bội bạc.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Ông lão đánh cá và con cá vàng, phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại bài “Cây bút thần và chuẩn bị bài mới”
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nhân dân TQ đã gửi gắm quan niệm và ước mơ của mình ntn qua truyện ngắn “Cây bút
thần”?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) A Pu-skin là đại thi hào Nga, được mệnh danh là “mặt trời của
thi ca Nga” Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”là 1 trong nhiều tác phẩm của ông được dịc sang tiếng Việt Truyện này được sáng tạo trên cở sở truyện cổ tích, nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả với thời đại đương thời.
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản (15 phút)
- Hướng dẫn đọc và đọc mẫu 1 đoạn rồi chỉ
định HS đọc và nhận xét giọng đọc.
1.Truyện có những nhân vât nào, ai là nhân
vật chính?
- Nhận xét và chốt.
2 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy, dựa vào
dấu hiệu nào mà em biết? Tác dụng của ngôi
kể này ntn?
- Nhận xét và chốt.
3 Hãy kể tóm tắt văn bản.
- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản.
- Trao đổi và trả lời:
1 Các nhân vật của truyện: ông lão đánh cá,
bà mụ vợ, cá vàng, … Nhân vật chính: ông lão đánh cá
2 Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể dấu mình, gọi trực tiếp tên nhân vật Ngôi kể này làm cho lời kể được tự do, linh hoạt và khách quan.
Trang 35- Nhận xét, uốn nắn và khích lệ 3 HS tự thể hiện.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản (14 phút)
* Bước 1: Cuộc sống và tình huống của câu
chuyện.
1
- Cho HS đọc lại đoạn từ đầu đến “ ta chẳng
cần gì cả”, và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
qua phiếu học tập trong 3 phút.
1.Phần đầu văn bản cho em biết được ntn về
cuộc sống của vợ chồng ông lão đánh cá?
Cuộc sống ấy gợi cho em suy nghĩ ntn?
- Nhận xét, chốt và bình giảng.
2.Xác định sự việc tình huống làm nảy sinh
câu chuyện Sự việc tình huống đó được kể ra
sao?
- Nhận xét, chốt lại về chi tiết cá vàng kì ảo.
3 Hành động thả cá vàng kèm theo lời chúc
phúc và không để ý gì đến sự đền ơn của cá
vàng đã cho em thấy ông lão là người ntn?
- Nhận xét, chốt.
- Đọc to lại đoạn từ đầu đến “ ta chẳng cần
gì cả”, và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 3 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(Truyện cổ tích của A.Puskin) (Hướng dẫn dọc thêm) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số biện pháp nghệ thuật đặc sắc của truyện “Ông lão đánh
cá và con cá vàng”.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt và phân tích nhân vật.
- Bồi dưỡng thêm tình nhân ái, lòng biết ơn, không tham lam bội bạc.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Ông lão đánh cá và con cá vàng, phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại nội dung tiết 1, chuẩn bị nội dung tiết 2.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
Trang 36II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (2 phút) GV cho HS nhắc lại tình huống của câu chuyện HS trả lời (…)
GV vào bài.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 2: Nhân vật ông lão (20 phút) 2.
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
qua phiếu học tập trong 5 phút.
1.Trong truyện, ông lão đã phải mấy lần ra
biển gọi cá vàng, ông ra biển gọi cá vàng để
làm gì? Hãy tìm những chi tiết miêu tả thái
độ, cử chỉ, hành động của ông lão trong mỗi
lần ra biển? Qua đó, em thấy ông lão là
người ntn?
- Nhận xét, chốt lại và bình giảng.
2 Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh
biển thay đổi ntn? Hãy cho biết ý nghĩa của
từng lần thay đổi ấy ra sao?
- Nhận xét, chốt lại và bình giảng về ý nghĩa
của sự đổi thay của biển.
3.Việc kể lại 5 lần ông lão ra biển gọi cá vàng
là biện pháp lặp lại có chủ ý của truyện Hãy
cho biết tác dụng của biện pháp này?
- Nhận xét, chốt lại.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Ông lão là người thật thà, nhân hậu đến nhu nhược, biết sai mà vẫn làm, vô tình tạo điều kiện cho cái xấu, tham lam độc ác hoành hành.
- Nhóm 2:
+ Cảnh biển thay đổi qua mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng: L 1 :biển gợn sóng êm ả; L 2 : biển xanh đã nổi sóng; L 3 : biển xanh nổi sóng
dữ dội; L 4 : biển nổi sóng mù mịt; L 5 : 1 cơn giông tố kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm + Ý nghĩa: Thể hiện cơ giận dữ, phản đối lòng tham không đáy của mụ vợ.
- Nhóm 3: Sự lặp lại 5 lần tăng tiến đã tạo ra được sự lôi cuốn, hồi hộp cho truyện và góp phần tô đậm tính cách nhân vật.
* Bước 3: Nhân vật mụ vợ (12 phút) 3.
- Gợi dẫn và hỏi:
1 Mụ vợ đã đòi hỏi những gì? Theo em, trong
những đòi hỏi đó, những đòi hỏi nào có thể
đồng tình, và những đòi hỏi nào không thể
đồng tình? Vì sao?
- Trao đổi và trả lời:
1 + Mụ vợ đòi hỏi: 1 cái máng lợn ăn, 1 ngôi nhà rộng, làm bà nhất phẩm phu nhân, làm
nữ hoàng, làm Long Vương + Lần 1,2 có thể đồng tình, vì đó là những thứ chính đáng cho cuộc sống của vợ chồng ông lão; các đòi hỏi sau không thể đồng ý,
- Nhận xét, chốt lại.
2 Hãy tìm các chi tiết miêu tả lời nói, hành
động của mụ vợ đối với chồng trước và sau
mỗi lần yêu cầu ra biển gọi cá vàng?
Trang 37cách bà mụ vợ?
- Nhận xét, chốt lại.
quét chuồng ngựa, tát vào mặt ông lão …; L 5 : không thèm nhìn, ra lệnh đuổi đi …
+Mụ vợ chua ngoa, thô lỗ và tham lam tột
độ, vong ân bội nghĩa
* Bước 4: ý nghĩa tượng trưng của hình tượng
2 Hình tượng cá vàng trong truyện tượng
trưng cho điều gì?
- Trao đổi và trả lời:
1 Mụ vợ trở về lại với cuộc sống ngày xưa, ngồi bên chiếc máng lợn ăn đã sứt mẻ trước túp lều nát.
2 Hình tượng cá vàng trong truyện tượng trưng cho lòng biết ơn và công lí xã hội.
Hoạt động 4: Tổng kết: (4 phút)
1.Truyện đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
2 hãy cho biết ý nghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc ghi nhớ
(SGK/96)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/96)
IV Củng cố: (3 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
và soạn bài mới.
- Phân tích được đặc điểm của được thứ tự kể “xuôi” và thứ tự kể “ngược” trong văn tự sự.
- Biết vân dụng linh hoạt, hợp lí thứ tự kể trong quá trình xay dựng văn bản tự sự.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại bài Ngôi kể và lời kể …, chuẩn bị bài Thứ tự kể…
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3 trong văn tự sự?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Khi kể chuyện, người kể chuyện thường phải tuân theo 1 thứ tự
kể nhất định Vậy, đó là những thứ tự kể nào, đặc điểm của mỗi thứ tự kể ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1:Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự.
* Bước 1: Thứ tự kể “xuôi”(kể tự nhiên) 1 (10 phút)
Trang 38?Các sự việc trên được sắp xếp theo thứ tự
nào? Thứ tự kể đó đã taọ nên hiệu quả nghệ
* Bước 2: Thứ tự kể “ngược” (15 phút) 2.
- Cho HS đọc to văn bản (SGK/97,98) và tổ
chức thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong
5 phút.
1 Bài văn kể về ai, về việc gì? Xác định nội
dung chính của mỗi đoạn văn?
- Nhận xét, chốt lại các sự việc được kể.
2 Thứ tự kể của bài văn này có gì khác với
thứ tự kể của truyện “Ông lão đánh cá và con
cá vàng”? Theo em, thứ tự kể này có tác dụng
gì?
- Nhận xét, chốt lại đặc điểm, tác dụng của
thứ tự kể ngược.
3.Cách sắp xếp các sự việc trong bài văn có
đúng với lôgíc diễn biến sự việc trong thực tế
không? Theo em, thứ tự kể “ngược” này
thường phải có cơ sở nào?
- Nhóm 1:
+ Bài văn kể về thằng Ngỗ bị chó dại cắn + Nội dung chính của mỗi đoạn: Đ 1 : Thằng Ngỗ bị chó dại cắn; Đ 2 : Nguyên nhân thằng Ngỗ bị chó dại cắn; Đ 3 : Hoàn cảnh sống và
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
Trang 39- Vai trò của yếu tố hồi tưởng: Hoàn tất 1 câu chuyện đã biết, đã xảy ra; giải thích vì sao hiện nay “tôi” và Liên vui buồn có nhau.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
và soạn bài mới.
- Ôn tập, củng cố thêm về kiến thức văn tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bài văn tự sự hoàn chỉnh: dùng từ đặt câu, dựng đoạn
- Tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh cách thức học tập.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Ra đề, làm đáp án và biể điểm.
II.HS: Ôn lại kiến thức cách làm bài văn tự sự.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài: Kể về một thầy (cô) giáo cũ mà em qúy mến
III Đáp án và biểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
- HS viết bài văn có đầy đủ bố cục ba phần rõ ràng.
- Kể chân thực, sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2 Yêu cầu cụ thể:
HS có thể có nhiều cách kể khác nhau, nhưng cần đảm bảo các sự việc cơ bản như sau:
- Giới thiệu được tên, lai lịch, việc làm và mối quan hệ của nhân vật “tôi” với thầy (cô).
- Miêu tả được chân dung của thầy (cô).
- Kể được một số việc làm, hành động, lời nói, tính cách, tài năng nổi bật của thầy (cô).
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ của nhân vật “tôi” về thầy (cô).
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
a Điểm 8,0 - 10: Đáp ứng đầy đủ các ý trên Trình bày mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 vài
d Điểm 3,0 - 4,5: Đáp ứng được gần phần nửa các ý trên Trình bày chưa mạch lạc, chặt chẽ,
cân đối Mắc nhiều lỗi chính tả.
e Điểm 0 - 2,0: Bài làm sơ sài, cẩu thả hoặc bỏ giấy trắng.
IV Dặn dò:
- HS xem lại đề và bài làm, chuẩn bị bài truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
Trang 40- Hiểu được thế nào là truỵen ngụ ngôn; nắm vững được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ
thuật đặc sắc của truyện Ech ngồi đáy giếng.
- Luyện kĩ năng phân tích nhân vật.
- Biết liên hệ các tình huống trong truyện phù hợp với hoàn cảnh thực tế cuộc sống.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh ảnh, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Ôn lại truyện cổ tích, học lại bài Ông lão đánh cá…, chuẩn bị bài Ech ngồi đáy giếng.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
?Hãy nêu ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?
?Hình tượng con cá vàng trong truyện có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Nếu truyện cổ tích thường nói lên niềm tin, ước mơ của nhân
dân về chiến thắng cuối cùng của cái Thiện trước cái Ac, cái công bằng trước cái bất công …, thì truyện ngụ ngôn (1 trong những thể loại tiêu biểu của VHDG) lại tập trung răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của 1 trong 5
truyện ngụ ngôn được trích học ở lớp 6: Ech ngồi đáy giếng.
Hoạt động 1:Đọc-hiểu chú thích : (07 phút)
- Cho HS đọc to chú thích * (SGK/100).
?Truyện ngụ ngôn thường được viết bằng
hình thức nào? Truyện thường viết về những
đối tượng nào?Nội dung, ý nghĩa của truyện?
? Giải nghĩa từ Hán Việt: ngụ ngôn.
- Nhận xét, chốt lại 3 đặc điểm của truyện ngụ
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản : (07 phút)
- Hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu văn bản 1
lượt, chỉ định HS đọc và nhận xét giọng đọc.
?Nhân vật của truyện thuộc loại nhân vật nào
của truyện ngụ ngôn?
Hoạt động 3:Phân tích văn bản : (20phút)
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
qua phiếu học tập trong 5 phút.
1 Nhân vật ếch được giới thiệu sống ở đâu?
Xung quanh nó còn có những ai khác? Thái
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: