Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục, tạo liên kết và diễn đạt trong bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ - Tự rút kinh nghiệm qua một bài viết cụ thể.. Lắng nghe tích cự
Trang 1Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 7
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Ôn tập, củng cố thêm về văn nghị luận nói chung, kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục, tạo liên kết và diễn đạt trong bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tự rút kinh nghiệm qua một bài viết cụ thể.
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài viết văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài viết tiếp theo
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về bài viết văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong quá trình tạo lập văn nghị luận về một
đoạn thơ, bài thơ
IV Phương tiện dạy học:
Bài viết của học sinh
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Trong chương trình Tập làm văn lớp
9, bài viết số 6, các em được thực hành viết
ở nhà Ở bài viết số 6 có những ưu nhược
gì? Tiết học sẽ trao đổi.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra:
1 Tìm hiểu đề bài:
- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên
bảng.
? Xác định thể loại và vấn đề nghị luận ?
- Nhận xét, giảng.
- Nhắc lại đề bài.
- Phát biểu theo kết quả đã tìm hiểu đề.
2 Tìm ý và làm dàn ý:
? Để làm nổi bật vấn đề cần nghị luận
trong bài thơ « Viếng lăng Bác », em đã sử
dụng những những luận điểm nào?
? Ở mỗi luận điểm, em chọn những luận cứ
nào trong tác phẩm « Viếng lăng Bác »,?
- Nhận xét.
? Em đã dự định viết các phần mở bài, kết
bài ntn ? Sắp xếp, xây dựng và diễn đạt các
ý trong phần thân bài ra sao ?
- Phát biểu theo kết quả tìm ý.
- Phát biểu theo kết quả làm dàn ý
Trang 2Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
- Nhận xét.
3 Nhận xét – Rút kinh nghiệm
1 Ưu điểm:
- Nắm và đáp ứng được yêu cầu của đề bài.
- Viết bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, cân
đối Xây dựng đoạn văn tương đối tốt.
- Diễn đạt khá mạch lạc chặt chẽ, lời văn
trong sáng.
2 Nhược điểm:
- Lời lẽ còn lỏng lẽo, thiếu hợp lý, thuyết
phục
- Chữ viết cẩu thả, khó đọc, mắc nhiều lỗi
chính tả (viết tắt, viết số, viết hoa tùy tiện)
- Luận điểm chưa rõ, luận cứ và lập luận
thiếu sức thuyết phục.
- HS lắng nghe, trao đổi, phản hồi và rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Công bố đáp án :
- Giới thiệu chung về bài thơ Viếng lăng Bác và nêu đánh giá sơ bộ về bài thơ
- Nhận xét, đánh giá mạch cảm xúc của nhà thơ:
+ Cách xưng hô, hình ảnh hàng tre
+ Khi đứng trước lăng
+ Khi vào trong lăng
+ Khi rời lăng
- Khẳng định lại giá trị của bài thơ
Hoạt động 3: Đọc và bình:
- GV phát bài và lấy điểm.
- Chọn 1 số bài khá giỏi cho HS đọc to
trước lớp rồi nhận xét rút kinh nghiệm
- Nhận bài và xướng điểm.
- Đọc và nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm
* Hướng dẫn về nhà:
- HS tiếp tục xem lại bài và sửa lỗi.
- Chuẩn bị bài: Biên bản
******************************************************
BIÊN BẢN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng viết một biên bản hành chính (sự vụ hoặc hội nghị) theo mẫu.
3 Thái độ :
- Biết trình bày thể thức biên bản trang trọng, đúng quy cách
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo : phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của biên bản
2 Giao tiếp, ứng xử hiệu quả với người khác bằng biên bản
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích tình huống cần viết biên bản trong đời sống
Trang 3Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
2 Học theo nhóm : trao đổi, phân tích đặc điểm, công dụng và thực hành viết biên bản
IV Phương tiện dạy học:
Biên bản mẫu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt sĩ số và sự chuẩn bị bài của
HS
- Lớp trưởng báo cáo
1 Khám phá:
? Hãy liệt kê một số biên bản thông dụng
mà em biết?
- GV nhận xét và vào bài
- HS phát biểu:
+ Biên bản bàn giao công tác.
+ Biên bản đại hội chi đoàn.
+ Biên bản về việc vi phạm ATGT.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đặc điểm của biên bản:
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản mẫu
(SGK/122, 123)
? Biên bản ghi lại những sự việc gì?
? Biên bản phải đạt được những yêu cầu gì
về nội dung và hình thức?
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS quan sát văn bản mẫu (SGK/122, 123) và trao đổi, trả lời:
+ VB1 ghi lại nội dung, diễn biến buổi sinh hoạt của Chi đội 9B, trường THCS Đoàn Kết + VB2 ghi lại nội dung, diễn biến công an Hà Nội ttrả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện cho chủ sở hữu.
* Yêu cầu về nội dung :
- Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể ( nếu có tang vật, chứng cứ, giấy tờ )
- Ghi chép phải đầy đủ, chính xác khách quan, trung thực.
- Thủ tục phải chặt chẽ ( ghiđầy đủ thời gian, địa điểm)
- Lời văn ngắn gọn, chính xác, chỉ có một cách hiểu.
* Yêu cầu về hình thức:
- Phải viết đúng mẫu quy định.
- Không trang trí các hoạ tiết, tranh ảnh, ngoài nội dung biên bản.
Hoạt động 2: Cách viết biên bản.
? Quan sát lại 2 biên bản mẫu và cho biết :
- Phần mở đầu của biên bản bao gồm
những mục nào? Tên của biên bản được
viết như thế nào ?
- Phần nội dung của biên bản bao gồm
những gì? Nhận xét cách ghi nội dung của
những biên bản này? Tính chính xác của
biên bản có giá trị như thế nào ?
- Phần kết thúc của biên bản bao gồm
- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày, nhận xét:
1 Phần mở đầu biên bản bao gồm các mục : Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự biên bản.
2 Phần nội dung gồm các mục:
- Ghi lại nội dung và diễn biến sự việc.
- Cách ghi phải trung thực khách quan, không được thêm vào những ý nghĩ chủ quan của người viết.
- Tính chính xác của biên bản, giúp cho người
sử dụng xem xét một cách chính xác.
3 Phần kết thúc.
Trang 4Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô những mục nào? Mục kí tên vào biên bản
nói lên điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV nhận xét và cho HS đọc ghi nhớ (SGK/
126)
- Thời gian kết thúc.
- Họ tên, chữ kí của chủ toạ, thư kí hoặc các bên tham gia lập biên bản.
- Chữ kí thể hiện tư cách pháp nhân
- HS đọc ghi nhớ (SGK/ 126)
Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng:
- GV hướng dẫn HS làm BT 1, 2 (SGK/126) - HS làm BT 1, 2(SGK/126)
Bài tập 1: Các tình huống cần lập biên bản : c,
d, e.
Bài tập 2: HS tự làm và đọc to trước lớp
*Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- HS chuẩn bị bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
**********************************************
RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
(Đ Đi-phô)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghị lực, tinh thần lạc quan của 1 con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện
- Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Thái độ:
- Ý thức vượt khó, tinh thần lạc quan.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Tự nhận thức: Nhận thức được nghị lực, tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn ; từ đó rút ra các biện pháp ứng phó trước những căng thẳng gặp phải trong cuộc sống.
2 Kiểm soát cảm xúc: Biết kiềm chế, điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống và trong giao tiếp
3 Xác định giá trị: Trao đổi, phân tích giá trị của nghị lực và tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng:
1 Động não: Suy nghĩ về giá trị của nghị lực và tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
2 Học theo nhóm: Trao đổi, phân tích chân dung nhân vật Rô-bin-xơn
3 Trình bày 1 phút: Trình bày cảm nhận, suy nghĩ về nhân vật Rô-bin-xơn
IV Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh
- Phiếu học tập
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp.
Trang 5Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
* Bài cũ:
? Trình bày khái quát cảm nhận của em về
cuộc sống chiến đấu và phẩm chất của
những cô gái thanh niên xung phong trong
Những ngôi sao xa xôi (LMK)?
- GV nhận xét, cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe
và góp ý.
1 Khám phá:
- GV: Đi-phô là nhà văn lớn của nước Anh
thế kỉ XVIII Hãy giới thiệu khái quát những
hiểu biết của em về đất nước này?
- GV: Dẫn vào bài.
- HS giới thiệu
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung:
1 Tác giả :
? Dựa vào chú thích * (SGK), hãy nêu vài
nét chính về tác giả?
- GV chốt lại.
- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/128): + Đ Đi Phô (1660-1731) nhà văn lớn của nước Anh TK XVIII
+ Nổi tiếng với tiểu thuyết: Rô-bin-xơn
Cru-xô, Thủ lĩnh Xin-gơn-tơn, Rô-xa-na.
2 Tác phẩm:
? Xác định hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của
văn bản?
? Nêu nội dung khái quát của tác phẩm
Rô-bin-xơn Cru-xô ?
- GV chốt lại và lưu ý tự truyện phiêu lưu.
? Tìm bố cục của đoạn trích ? Nhận xét về
bố cục và dụng ý của tác giả ?
- GV chốt lại.
-HS phát biểu theo chú thích * (SGK/128)
+ Trích từ tiểu thuyết tự truyện Rô- bin xơn Cru- xô (1719)
+ Đoạn trích kể chuyện lúc Rô-bin-xơn đã một mình sống ngoài đảo hoang khoảng 15 năm.
- HS trao đổi, trình bày:
+ Bố cục 3 phần (P1: từ đầu đến “như dưới đây” Cảm giác chung khi tự ngắm bản thân mình và bộ dạng chính mình; P2: tiếp theo đến
“bên khẩu súng của tôi” Các đường nét bức chân dung tự họa; P3: đoạn còn lại diện mạo vị chúa đảo.
+ P2 có số lượng lời văn dài ; diện mạo được
kể sau Nghị lực và sáng tạo.
3 Từ khó :
- GV kiểm tra xác suất kết quả đọc hiểu từ
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :
- GV đọc mẫu 1 đoạn và gọi HS đọc tiếp đến
hết văn bản.
- 1, 2 HS đọc tiếp đến hết văn bản.
1 Cảm nhận chung của Rô-bin-xơn về bản thân :
? Nhân vật tôi đã tự cảm nhận về chân dung
mình như thế nào nếu gặp đồng bào anh?
Anh hình dung thái độ mọi người xung
quanh đối với anh ra sao ?
? Qua đó ta cảm nhận được như thế nào về
bộ dang anh?
- HS trao đổi, phát biểu:
+ Mọi người sẽ hoảng sợ hoặc cười sằng sặc
Bộ dạng con người anh kì dị.
Trang 6Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
- GV chốt lại.
2 Các đường nét bức chân dung tự họa:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm :
1 Tìm chi tiết miêu tả trang phục của nhân
vật tôi ? Nhận xét về trang phục đó của nhân
vật?
2 Trang bị của Rô bin xơn được tác giả kể
như thế nào? Nhận xét về trang bị của
nhân vật ? Trang phục và trang bị của nhân
vật nói lên điều gì?
- GV chốt lại và nhận xét: Đó là kết quả của
lao động sáng tạo, của nghị lực và tinh thần
vượt lên hoàn cảnh.
3 Tìm những chi tiết đặc tả diện mạo nhân
vật? Nhận về cách miêu tả của tác giả ?
- GV chốt lại và lưu ý cách miêu tả diện mạo
của tác giả.
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét cho nhau:
+ Trang phục : mũ, quần áo, giày ủng, thắt lưng
Trang phục kì khôi, kì dị.
+ Trang bị: Thắt lưng rộng bản bằng da dê có dây buộc thay khoá, cưa, rìu nhỏ, đai da, túi đựng thuốc súng và đạn ghém, gùi, súng, dù.
Trang bị cồng kềnh, lỉnh kỉnh
+ Diện mạo: Khuôn mặt đen như da người châu Phi Ria mép vừa vừa dài vừa to kiểu người theo đạo Hồi
Miêu tả phù hợp với ngôi kể thứ nhất
3 Cuộc sống và phẩm chất sau bức chân dung :
? Thông qua bức chân dung, tác giả đã gợi
lên cho người đọc cảm nhận được ntn về
cuộc sống hết sức khó khăn của Rô-bin-xơn
ntn ?
- GV chốt lại.
? Qua bức chân dung tự họa và giọng kể của
nhân vật, phẩm chất của Rô-bin-xơn hiện
lên ntn ?
- HS trao đổi, phát biểu :
- Cuộc sống đầy rẫy khó khăn thiếu thốn : + Sống cô độc trên hoang đảo hơn 28 năm + Thời gian và thời tiết khắc nghiệt khiến cho trang phục trước kia rách nát hết thảy.
+ Dựa vào những trang bị sót lại trên con tàu
bị đắm dể duy trì cuộc sống.
- Phẩm chất:
+ Trang phục và trang bị thể hiện nghị lực sống mạnh mẽ, sức sáng tạo to lớn
+ Giọng kể hài hước gợi lên tinh thần lạc quan, yêu đời.
Hoạt động 3: Tổng kết:
? Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật đặc
sắc của đọan trích?
- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/130)
- HS khái quát, trình bày
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/130)
3 Luyện tập – Vận dụng:
? Qua văn bản trên, em tự rút ra cho mình
bài học gì?
- GV nhận xét, uốn nắn.
- HS phát biểu.
* Hướng dẫn về nhà:
- GV:
+ Học thuộc bài, tập viết đoạn văn nêu cảm
nhận về nhân vật Rô-bin-xơn.
- HS ghi nhớ, thực hiện.
Trang 7Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
+ Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp.
**********************************************
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ ; cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ; và những từ loại khác)
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ
- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học
3 Thái độ:
- Ý thức giao tiếp văn hoá
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng danh từ, động từ, tính từ ; cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ; và những từ loại khác trong nói và viết.
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, kinh nghiệm về đặc điểm và tác dụng của từ loại và cụm từ
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng:
1 Động não: Suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa từ loại và cụm từ
2 Học theo nhóm: Thực hành, luyện tập phân tích và sử dụng từ loại và cụm từ trong tình huống giao tiếp cụ thể.
3 Trình bày 1 phút: Thống kê từ loại và cụm từ
IV Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp.
1 Khám phá:
- GV: Trong chương trình THCS, các em đã
được tìm hiểu về những từ loại nào, cụm từ
nào?
- GV: Bài học hôm nay sẽ tổng kết lại chúng.
- HS phát biểu.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Từ loại:
1 Danh từ, động từ, tính từ:
- GV tổ chức HS
thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét cho nhau: Bài 1:
c lăng, làng phục dịch, đập
Trang 8Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô
- GV nhận xét, kết
luận.
Bài 2, 3, 4:
- hay (c), đọc (b), lần (a), nghĩ ngợi (b), cái lăng (a), phục dịch (b), làng (a), đập (b), đột ngột (c), ông giáo (a), phải (c), sung sướng (c)
a: danh từ, b: động từ, c: tính từ.
Bài 4:
Ý nghĩa khái quát
Khả năng kết hợp Kết hợp phía
trước
Từ loại
Kết hợp phía sau
Chỉ sự vật (người , vật, khái niệm, hiện tượng
Những, các, một,
…
Danh từ
Này, kia, ấy, nọ,
…
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Đã, đang, sẽ, hãy đừng, chớ, …
Động từ
Rồi, …
Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái
Rất, hơi, quá, … Tính
từ
Rồi, …
Bài 5:
a Tròn: tính từ động từ
b Lí tưởng: danh từ tính từ
c Băn khoăn: động từ danh từ
2 Các từ loại khác:
- GV tổ chức HS
thảo luận nhóm.
- GV nhận xét, kết
luận.
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét cho nhau: Bài 1:
Câu Số
từ Đại từ Lượn g từ Chỉ từ Phó từ Qh từ Trợ từ TT từ Thá n từ
cả
nhưng , như
giờ
nhữn g
đã, mới, đã
nga y
m bao nhiêu , bao giờ
trời ơi
g Bài 2:
- Từ chuyên dùng để tạo câu nghi vấn: à, ư, hả, hở, ….
- Chúng thuộc loại tình thái từ.
Hết tiết 149, chuyển tiết 150 Hoạt động 2: Cụm từ:
- GV tổ chức HS - HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét cho nhau:
Trang 9Ng÷ v¨n 9 – TrÇn §¨ng H¶o – THCS Hoµng V¨n Thô thảo luận nhóm.
- GV nhận xét, kết
luận.
Bài 1: Cụm danh từ.
Câ u
a ảnh hưởng; nhân cách; lối sống
những; một
c tiếng (cười nói) Có thể thêm những ở trước
Bài 2: Cụm động từ.
Câ
Bài 3: Cụm tính từ.
Câ u
a Việt Nam; bình dị; Việt Nam;
phương Đông; mới; hiện đại
rất
c Phức tạp, phong phú, sâu sắc Có thể thêm rất ở trước
3 Luyện tập – Vận dụng:
- GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm đặt
câu có sử dụng từ loại và cụm từ.
1 Đặt câu có sử dụng từ loại (gạch chân và
gọi tên từ loại)
2 Đặt câu có sử dụng cụm từ (gạch chân và
gọi tên cụm từ)
- HS thảo luận nhóm Thi tiếp sức Nhận xét cho nhau.
*Hướng dẫn về nhà:
- GV:
+ HS tiếp tục hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ
+ Chuẩn bị bài: Luyện tập viết biên bản + Hợp đồng
************************************************