1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T 21

6 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra quyết định: lựa chọn hình thức nghị luận khi tạo lập văn bản nghị luận III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng: 1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn bản ngh

Trang 1

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững hơn về khái niệm về văn bản nghị luận và những đặc điểm chung của văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về loại văn bản quan trong này

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặc điểm của văn bản nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn hình thức nghị luận khi tạo lập văn bản nghị luận

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn bản nghị luận

2 Thảo luận nhóm: xác định đặc điểm của văn bản nghị luận

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV cho HS nhắc lại khái niệm và đặc

điểm của văn nghị luận.

- GV chốt và tổ chức cho HS luyện lập.

- HS phát biểu.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Nhu cầu nghị luận Hoạt động 2: Văn bản nghị luận

Hoạt động 3: Củng cố - Luyên tập

- GV hướng dẫn HS luyện tập - HS thảo luận và trình bày.

1 Bài văn Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

a Nghị luận về một vấn đề xã hội: vấn đề đạo đức, lối sống

b - ý kiến: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Lí lẽ, dẫn chứng:

+ Thói quen vứt rác bừa bãi

+ Ăn chuối xong vứt vỏ ra ngoài đường

+ Vứt rác xuống mương

+ Vứt rác, vỏ chai ra ngoài đường

c Bài viết nhằm giải quyết 1 vấn đề trong thực tế đời sống: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội, một nhu cầu giao tiếp đời thường trong xã hội.

2 Bố cục bài văn:

- Mở bài: Giới thiệu các thói quen tốt và xấu

- Thân bài: Trình bày các thói quen cần loại bỏ, phê phán

- Kết bài: Đề xuất hướng phấn đấu tự giác của mọi người để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh.

3 Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận:

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước … nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

Trang 2

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

- Tôi biết người da trắng không hiểu cách sống của chúng tôi …để lại đằng sau những bãi hoang mạc (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)

4 Bài văn Hai biển hồ.

Là bài văn kể chuyện để nghị luận Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng để từ đó nêu lên hai cách sống của con người.

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc bài, xem lại các bài tập, sưu

tầm thêm các đoạn văn nghị luận.

- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và

XH

- Ghi nhớ và thực hiện

*********************************************

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nội dung của những câu tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung hiểu biết thêm về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ:

- Có ý thức tau dồi phẩm chất và lối sống văn minh, lành mạnh.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ những bài học kinh nghiệm tục ngữ về con người và xã hội

2 Ra quyết định: vận dụng nghĩ những bài học kinh nghiệm tục ngữ về con người và xã hội đúng lúc, đúng chỗ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: suy nghĩ và rút ra những bài học thiết thực về con người và xã hội

2 Thảo luận nhóm, phân tích tình huống trong câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm

về con người và xã hội

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

? Tục ngữ là gì? Chọn đọc và phân tích 1

câu tục ngữ đã học.

- Nhận xét, củng cố và cho điểm.

- 1 HS lên bảng trả lời => cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung.

Trang 3

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

1 Khám phá:

- GV: Bên cạnh đúc rút những kinh nghiệm

về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ

còn chú trọng đến việc thể hiện đánh giá về

con người và xã hôi Tiết học này chúng ta

cùng tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

1 Từ khó:

- GV kiểm tra kết quả đọc- hiểu từ khó của

HS

- GV hướng dẫn và chỉ định HS đọc; GV

nhận xét, uốn nắn giọng đọc.

- HS giải nghĩa từ khó (SGK)

- HS đọc.

2 Chủ đề:

? Hãy sắp xếp 09 câu tục ngữ theo 3 nhóm

sau:

1 Những kinh nghiệm và bài học về giá trị

và phẩm chất con người.

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập,

tu dưỡng.

3 Những kinh nghiệm và bài học về ứng xử

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS trao đổi, phát biểu:

+ Những kinh nghiệm và bài học về giá trị và phẩm chất con người: Câu 1, 2, 3.

+ Những kinh nghiệm và bài học về học tập, tu dưỡng: Câu 4, 5, 6.

+ Những kinh nghiệm và bài học về ứng xử:

Câu 7, 8, 9.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản.

1.Những kinh nghiệm và bài học về giá trị và phẩm chất con người:

- GV cho HS đọc câu tục ngữ 1,2,3 và tổ

chức cho HS thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết nghĩa của từng câu tục

ngữ? Nghệ thuật diễn đạt của mỗi câu tục

ngữ?

? Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể

hiện là gì?

? Tìm 1 số câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

cho mỗi câu

- GV nhận xét, bổ sung, củng cố.

- HS đọc câu tục ngữ 1, 2, 3 và thảo luận nhóm

=> đại diện nhóm trình bày => các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Câu1:

+ Con người quý hơn của Đề cao giá trị

con người.

+ Phép so sánh, hoán dụ (mặt người), nhân hóa (mặt của), đối lập (một>< mười)

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người

- Câu 2:

+ Những chi tiết thuộc về hình thức, dù rất nhỏ, cũng góp phần thể hiện nhân cách của người

đó + Phép liệt kê + Khuyên nhủ, nhắc nhở giữ gìn răng, tóc; nhìn nhận, đánh giá con người

- Câu 3:

+ Dù đói khổ, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch

+ Phép đối, ẩn dụ + Giáo dục lòng tự trọng.

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập , tu dưỡng:

- GV tổ chức cho HS đọc câu tục ngữ 4, 5, 6

và thảo luận nhóm: - HS đọc câu tục ngữ 4, 5, 6 và thảo luận nhóm => đại diện nhóm trình bày =>Các nhóm khác

Trang 4

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

? Hãy cho biết nghĩa của câu tục ngữ số 4?

Nghệ thuật diễn đạt của câu tục ngữ?

? Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể

hiện là gì? Tìm 1 số câu tục ngữ có ý nghĩa

tương tự cho mỗi câu.

? Hãy cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ 5,

6? Hai câu tục ngữ mâu thuẫn nhau hay bổ

sung cho nhau, vì sao? Tìm 1 cặp câu

tương tự.

- GV nhận xét, bổ sung, củng cố.

nhận xét, bổ sung:

- Câu 4:

+ Khuyên nhủ học tập cách ăn uống, nói năng

và học tập để biết làm, biết giữ mình, biết giao tiếp với người khác

+ Phép điệp ngữ + Khuyên nhủ con người học hành để mọi ứng

xử đều có văn hóa, nhân cách (“Ăn trông nồi…, Lời nói gói vàng”)

- Câu 5, 6:

+ Khẳng định vai trò, công ơn của người thầy (câu 5), khẳng định vai trò của việc học ở bạn (câu 6) Hai câu tục ngữ bổ sung cho nhau,

nhằm khuyến khích mở rộng đối tượng, phạm vi

và cách học hỏi (Máu chảy ruột mềm - Bán anh em xa mua láng giềng gần.)

3 Những kinh nghiệm và bài học về ứng xử:

- GV tổ chức cho HS đọc câu tục ngữ 4, 5, 6

và thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết nghĩa của từng câu tục ngữ?

Nghệ thuật diễn đạt của mỗi câu tục ngữ?

? Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể

hiện là gì?

? Tìm 1 số câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

cho mỗi câu.

- GV nhận xét, bổ sung, củng cố.

- HS đọc câu tục ngữ 4, 5, 6 và thảo luận nhóm

=> đại diện nhóm trình bày => các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Câu 7:

+ Khuyên nhủ mọi người biết yêu thương người khác như yêu thương chính mình

+ So sánh, điệp từ

- Câu 8:

+ Khi được hưởng thụ thành quả phải nhớ đến và biết ơn người làm ra

+ Phép ẩn dụ +ứng dụng trong việc thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, …

- Câu 9:

+ Một người không thể làm được việc khó, việc lớn, mà cần phải có sự hợp sức của nhiều người

+ Phép ẩn dụ, đối + ứng dụng khuyên nhủ sự đoàn kết trong công việc.

3 Tổng kết – Củng cố.

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật và nội dung

chủ yếu của 09 câu tục ngữ trên?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/13)

- HS khái quát, tổng hơp và trả lời.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/13)

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc bài, làm phần luyện tập, đọc

phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài Rút gọn câu

- Ghi nhớ và thực hiện

************************************************

Trang 5

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

RÚT GỌN CÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm rút gọn câu

- Tác dụng của câu rút gọn

- Cách dùng rút gọn câu

2 Kĩ năng :

- Nhận diện và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

- Có ý thức viết câu ngắn gọn.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và công dụng của câu rút gọn

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng câu rút gọn phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập sử dụng câu rút gọn theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của câu rút gọn

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: ? Trong một câu có mấy thành phần, đó

là những thành phần nào?

- GV chốt và dẫn vào bài.(Để câu văn ngắn

gọn, khi nói và viết, người ta có thể lược bỏ

một số thành phần của câu Đó gọi là câu rút

gọn Tiết học này giúp các em tìm hiểu).

- HS phát biểu

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thế nào là rút gọn câu?

- GV treo bảng phụ và cho HS đọc ví dụ.

? 2 câu trên có có gì khác nhau?

? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được

lược bỏ?

- GV chốt lại và lưu ý: Câu a là câu tục ngữ

đưa ra 1 lời khuyên cho mọi người hoặc nêu

1 nhận xét chung về đặc điểm của người Việt

Nam chúng ta.

? Tìm từ những ngữ có thể làm chủ ngữ

trong câu a?

- GV nhận xét, chốt lại và cho HS đọc mục

I.4 (SGK).

? Hãy cho biết thành phần nào của câu được

lược bỏ? Vì sao?

- HS đọc ví dụ (SGK/14, 15)

- HS phát biểu:

+ Câu a không có chủ ngữ + Câu b có chủ ngữ + (Giải thích tự do)

- HS phát biểu: chúng ta, người Việt Nam, em, chúng em, …

- HS đọc mục I.4 (SGK) và trao đổi, phát biểu: + Câu a: Lược bỏ thành phần vị ngữ

+ Câu b: Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

Câu ngắn gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo

Trang 6

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- GV nhận xét, chốt lại.

? Vậy, em hiểu thế nào là câu rút gọn? Tác

dụng của câu rút gọn?

- GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ

(SGK/15)

lượng thông tin cần truyền đạt.

- HS khái quát, tổng hợp và trả lời.

- HS đọc ghi nhớ (SGK/15)

Hoạt động 2: Cách dùng câu rút gọn.

- GV cho HS đọc mục II.1 ( SGK /15).

? Tìm thành phần được rút gọn trong các

câu trên? Có nên rút gọn câu như vậy

không? Vì sao?

- GV củng cố.

- GV cho HS đọc mục II.2 ( SGK /15).

? Cần thêm những từ ngữ nào vào các câu

trên để thể hiện thái độ lễ phép?

- GV nhận xét, uốn nắn

? Từ các ví dụ trên, em rút ra chú ý gì khi sử

dụng câu rút gọn?

- GV kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/16)

- HS đọc mục II.1 ( SGK /15) và trao đổi, phát biểu:

+ Lược bỏ thành phần chủ ngữ + Không nên rút gọn câu như thế, vì làm cho câu cộc lốc và khó hiểu.

- HS đọc và phát biểu tự do (…)

- HS khái quát, tổng hợp và phát biểu.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/16)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV hướng dẫn HS luyện tập - HS lên bảng làm bài tập -> Cả lớp nhận xét,

sửa chữa.

Bài 1: Câu rút gọn.

- Câu b: rút gọn CN (chúng ta) nhằm nêu lên 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người

- Câu c: Rút gọn CN( ai, những người) nhằm nêu lên 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người Bài 2: Tìm câu rút gọn và khôi phục Câu rút gọn trong thơ ca:

- Đoạn a: Rút gọn CN (tôi, ta)

- Đoạn b: Rút gọn CN (người ta, vua, quan tướng)

Thơ ca thường dùng câu rút gọn bởi nó chuộng lối diễn đạt cô đọng súc tích và số chữ

cũng bị quy định chặt chẽ.

Bài3: Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì khi trả lời ông khách, cậu bé đã dùng 3 câu rút gọn khiến người đọc hiểu sai ý nghĩa câu nói.

Câu chuyện khuyên chúng ta phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn.

Bài 4: Anh chàng trong truỵên là người phàm ăn, trả lời cộc lốc đến mức khó hiểu, rất thô lỗ.

Hoạt động 6: Củng cố.

- Mục đích và cách dùng câu rút gọn - HS tự khác sâu kiến thức

Hoạt động 7: Hướng dẫn tự học.

- HS học thuộc bài, tập viết câu rút gọn.

- Chuẩn bị bài Đặc điểm của văn bản nghị

luận.

- Ghi nhớ và thực hiện

************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w