1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T 28

10 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2.. Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2.. Tự nh

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được bài văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

- Tạo lập văn bản về mọt bài thơ, đoạn thơ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Tự nhận thức: nhận thức được đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: luyện tập thực hành nhận diện, phân tích đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị

luận về một đoạn thơ, bài thơ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

* Kiểm tra bài cũ.

? Nêu yêu cầu về bố cục bài văn nghị luận

về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.

1 Khám phá:

GV : Ở những tiết trước, các em đã tìm hiểu

bài văn nghị luận về tác phẩm truyện Vậy,

khi nghị luận về tác phẩm thơ sẽ có điểm

nào giống và khác ? Bài học sẽ giải đáp.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- GV cho HS đọc lại bài thơ “Mùa xuân nho

nhỏ” của Thanh Hải và đọc văn bản “Khát

vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời.”

? Vấn đề nghị luận của văn bản trên là gì ?

? Văn bản nêu lên những luận điểm gì về

hình ảnh mùa xuân ?

? Người viết đã sử dụng những luận cứ nào

- HS đọc và trao đổi trả lời các câu hỏi :

+ Vấn đề nghị luận : Hình ảnh mùa xuân và tình cảm của tác giả trong bài " Mùa xuân nho nhỏ"

+ Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân Hình ảnh mùa xuân mang nhiều tầng ý nghĩa Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên, đất nước trong cảm xúc của nhà thơ.

Hình ảnh mùa xuân thể hiện khát vọng hòa nhập, dâng hiến cuả tác giả.

+ Luận cứ: Chọn giảng bình những câu thơ,

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

để làm sáng tỏ các luận điểm trên ?

? Chỉ ra các phần MB, TB, KB ? Nhận xét

về bố cục của bài văn ?

? Giữa các phần của văn bản có liên kết về ý

và cách diễn đạt.

? Cách diễn đạt trong từng đoạn có làm nổi

bật được luận điểm không ?

- GV nhận xét và bình: Với sự đồng cảm sâu

sắc, trí tưởng tượng phong phú, tác giả đã

chỉ ra được cái hay, cái đẹp của bài thơ qua

những cảm nghĩ, đánh giá của mình Lời

văn toát lên sự rung động trước sự đặc sắc

của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự đồng cảm

với nhà thơ Thanh Hải.

? Như vậy, em hiểu thế nào là nghị luận về

một đoạn thơ, bài thơ ?

- GV củng cố và cho HS đọc phần ghi nhớ

(SGK)

hình ảnh đặc sắc, phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu bài thơ.

+ Bố cục:

Mở bài: đoạn 1 giới thiệu bài thơ Thân bài ( đoạn 2,3,4 ) đánh giá nội dung, nghệ thuật bài thơ.

Kết bài: đoạn 5 khái quát giá trị bài thơ + Cách diễn đạt

Cách dẫn dắt vấn đề hợp lý: bắt đầu từ mùa xuân của thiên nhiên đến mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.

Cách phân tích hợp lý: bắt đầu từ mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa đến việc phân tích các hình ảnh "dòng sông, bông hoa tím, lộc" và cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ.

Cách tổng kết, khái quát hoá có sức thuyết phục: "như vậy, giữa các khổ, các phần của MXNN có sự gắn kết tự nhiên, chặt chẽ, vừa luyến láy vừa được nâng cao"

- HS khái quát, phát biểu

- HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

3.Luyện tập – Vận dụng :

- GV tổ chức cho HS luyện tập qua hình thức

thảo luận nhóm

* Gợi ý:

+ Bài thơ có giọng điệu trữ tình trong sáng

thiết tha

+ Thanh Hải mong muốn được hòa nhập

cống hiến cho đời

- GV nhận xét, uốn nắn

- HS thảo luận nhóm => đại diện nhóm trình bày và nhận xét.

* Hướng dẫn về nhà :

- HS học thuộc bài, nắm vững đặc điểm bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ

- HS chuẩn bị Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

*******************************************

CÁCH LÀMBÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Kĩ năng:

- Tiến hành các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- Tổ chức triển khai các luận điểm

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Tự nhận thức: nhận thức được đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: luyện tập thực hành nhận diện, phân tích đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, yêu cầu và cách tạo lập bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ,

bài thơ?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.

1 Khám phá:

- GV:Dựa vào các bài học trước, khi làm

một bài văn nói chung thì người viết cần

thực hiện ntn ?

- GV vào bài.

- HS phát biểu.

2 Kết nối:

Hoạt động 1 : Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

- GV gọi HS đọc 8 đề văn NL ( SGK/79, 80)

? Các đề bài trên có cấu tạo ntn?

? Các đề có lệnh được thể hiện qua từ ngữ

nào ?

? Tuy vậy, giữa các đề trên có điểm nào

chung?

- GV chốt lại.

? Các từ phân tích, cảm nhận, suy nghĩ biểu

thị yêu cầu gì đối với bài làm ?

? Trường hợp đề không có lệnh người viết

phải làm gì ?

- GV chốt: sự khác biệt của các đề bài trên

chỉ ở pp, không phải là các kiểu bài khác

nhau.

- HS đọc 8 đề văn NL ( SGK/79, 80) và trao đổi, trả lời:

+ Cấu tạo của đề:

Đề không kèm lệnh cụ thể: 4,7 Đề kèm lệnh cụ thể 1, 2, 3, 5, 6, 8 (phân tích, cảm nhận, suy nghĩ, )

+ Điểm chung: Đều yêu cầu trình bày nhận xét, đánh giá về ND, NT của một đoạn thơ, bài thơ cụ thể.

- HS trao đổi bàn trả lời nhận xét + Các đề có lệnh:

“Phân tích” yêu cầu nghiêng về phương pháp nghị luận

“Cảm nhận” yêu cầu cảm nhận trên cơ sở cảm thụ của người viết

“Suy nghĩ” yêu cầu nhấn mạnh tới nhận định, đánh giá của người viết.

+ Các đề không có lệnh: bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong đề bài

Hoạt động 2:Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê Hương” của Tế Hanh.

a Tìm hiểu đề và tìm ý:

GV gọi HS đọc đề bài trong SGK (SGK/80)

? Vấn đề nghị luận của đề bài trên là gì ?

? Đề yêu cầu phương pháp nghị luận nào ?

- GV chốt lại và lưu ý về tư liệu (Quê hương

của Giang Nam, Đỗ Trung Quân, )

- GV cho hS đọc các câu hỏi tìm ý (SGK)

- GV chốt lại và lưu ý (cần xác định rõ hoàn

cảnh và cảm xúc sáng tác, nội dung chính,

nghệ thuật đặc sắc)

- HS đọc đề bài trong SGK (SGK/80) và trao đổi, trả lời:

+ Vấn đề nghị luận: tình yêu quê hương + Phương phápnghị luận: phân tích

- HS trao đổi, trả lời:

+ Gới thiệu bài thơ Quê hương + Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết + Cảnh ra khơi

+ Cảnh trở về + Nỗi nhớ của nhà thơ + Nghệ thuật

b Lập dàn bài:

- GV cho HS đọc dàn bài (SGK/81)

? Từ đó, em hãy cho biết nhiệm vụ chính của

mỗi phần?

- GV củng cố.

- HS đọc dàn bài (SGK/81)

- HS khái quát và trả lời

c Viết bài

- GV cho HS viết phần mở bài, một đoạn

phần thân bài và phần kết bài

- Nhận xét, đánh giá

- HS viết phần mở bài, một đoạn phần thân bài

và phần kết bài.

- Đại diện nhóm đọc và nhận xét.

d.Đọc lại bài và sửa chữa

? Mục đích của bước này là để làm gì ?

- GV uốn nắn

- HS phát biểu tự do

II Cách tổ chức triển khai luận điểm:

- GV cho HS đọc vân bản: Quê hương trong

tình thương nỗi nhớ (SGK/81,82)

? Xác định bố cục và hệ thống luận điểm

của văn bản?

- GV chốt lại

? Nhận xét cách lập luận ở mỗi luận điểm và

gữa các phần trong bài viết?

- GV: Để phân tích được thơ, người viết cần

phải đọc, cảm nhận và suy nghĩ về đoạn thơ,

bài thơ

- HS đọc vân bản: Quê hương trong tình thương nỗi nhớ (SGK/81,82) và trao đổi, trả lời:

+ Bố cục: 3 phần Mở bài từ đầu đến “khởi đầu rực rỡ” Luận điểm: 2 câu cuối

Thân bài: Tiếp đến “thành thực của Tế Hanh” Luận điểm: Nhà thơ đã viết về quê hương .thơ mộng của mình Cảnh đón thuyền tình yêu tha thiết Đến đoạn này, âm điệu thơ làng chài Nỗi nhớ quê hương trong đoạn kết vẫy gọi

Kết bài: Còn lại Luận điểm: 2 câu cuối.

- HS trao đổi, trả lời:

+ Phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn

từ, giọng điệu của bài thơ một cách chặt chẽ, sâu sắc.

+ Phân thân bài kết nối với phần Mở bài, Kết bài một cách chặt chẽ, tự nhiên -> Liên kết bằng các luận điểm, luận cứ

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV tổ chức cho HS luyện tập - HS luyện tập theo nhóm

a - Tìm hiểu đề:

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- Vấn đề nghị luận: khổ thơ đầu bài "Sang thu"

- Về cách thức nghị luận: Phân tích

b Lập dàn ý

Mở bài

- Đề tài mùa thu trong thi ca và "Sang thu" của Hữu Thỉnh.

- Khổ 1: đất trời chuyển sang thu nhẹ nhàng mà rõ rệt qua sự cảm nhận tinh tế, hình ảnh giàu sức biểu cảm.

Thân bài: Nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của khổ 1

- Cảnh sang thu của đất trời

+ Hình ảnh: "hương ổi, gió, sương" được cảm nhận qua nhiều giác quan

+ Từ ngữ gợi tả, biểu cảm: "bổng, se, chùng chình, hình như"

- Cảm xúc nhà thơ: Bâng khuâng, xao động

Kết bài:

Giá trị, ý nghĩa của khổ 1: đất trời chuyển sang thu được cảm nhận tinh thế, hình ảnh giàu sức biểu cảm.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững dàn bài chung của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- HS chuẩn bị bài Mây và Sóng

**********************************************

Tuần 28- tiết 128 Ngày soạn:17/03/2013

MÂY VÀ SÓNG

( R Ta-gor )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại

tưởng tượng giữa em bé với những người sống trên « mây và sóng »

- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả.

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng thêm tình cảm gia đình

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày về tình mẫu tử

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của hình ảnh thơ

3 Tự nhận thức: nhận thức được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích vẻ đẹp của tình mẫu tử, ý nghĩa của hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ

2 Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp của tình mẫu tử, ý nghĩa của hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ

3 Trình bày 1 phút : trình bày nội dung và nghệ thuật của bài thơ « Mây và Sóng »

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu, bản đồ tư duy

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

* Kiểm tra bài cũ.

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung ý nghĩa

của bài thơ « Nói với con » (Y Phương) ?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.

1 Khám phá :

- GV: Tình mẹ con là 1 đề tài hấp dẫn của

thơ ca Đã có rất nhiều bài thơ để lại ấn

tượng sâu sắc, nhưng mỗi bài lại mang một

vẻ đẹp riêng Bài thơ « Mây và Sóng » là 1

bài thơ như thế.

- HS lắng nghe.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung.

1 Tác giả :

? Giới thiệu khái quát về nhà thơ Ta-gor?

- GV chốt lại và lưu ý về hoàn cảnh bất hạnh

của Ta-gor

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK)

2 Tác phẩm :

? Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ ?

? Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt và

bố cục.

- Chốt lại

? Em có nhận xét gì về bố cục ?

- Chốt lại.

- HS : + In trong tập « Si-su » (Trẻ thơ), xb 1909, sau

in trong tập « Trăng non », xb 1915 + Thể thơ : Thơ văn xuôi

+ PTBĐ : biểu cảm xen tự sự, miêu tả + Bố cục : 2 phần

- HS : Bố cục giống nhau (lời rủ rê – lời từ chối – trò chơi sáng tạo của em bé) nhưng ko trùng lặp ý.

3 Đọc – từ khó :

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số từ khó

(SGK)

- GV hướng dẫn và gọi HS đọc

- HS tìm hiểu 1 số từ khó (SGK)

- HS đọc

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

1 Lời từ chối của em bé trước sự mời gọi, rủ rê của những người trên mây trên sóng.

? Hãy liệt kê các lượt lời của em bé trong

cuộc đối thoại với những người sống trên

mấy trên sóng Phân tích ý nghĩa của từng

lượt lời đó.

- GV chốt lại

? Tại sao em bé không từ chối ngay lập tức

lời rủ rê của những người trên mây, trong

sóng?

- GV kết luận.

- HS trao đổi và trả lời : + Lời 1 : Là 1 câu hỏi => Em bé ham chơi, tò

mò và bị cuộc sống tươi đẹp của những người sống trên mây, trong sóng quyến rũ

+ Lời 2 : Là 1 câu hỏi tu từ => Sự kiên quyết

từ chối lời mời gọi, rủ rê : vì mẹ đang ở nhà,

em không thể xa mẹ.

- HS : Vì tâm lý ham chơi và yêu thích cái đẹp của trẻ thơ.=> Tình yêu mẹ sâu sắc đã vượt qua và chiến thắng ham muốn nhất thời.

2 Trò chơi của bé :

? Hãy thuật lại từng trò chơi mà bé nghĩ ra

để thay thế cho việc ngao du cùng mây,

sóng

? Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của trò chơi

mà em bé sáng tạo ra?

- HS trao đổi và trả lời : + Em bé tưởng tượng trò chơi: bé làm mây, làm sóng còn mẹ làm vầng trăng bạc và bến bờ

kì lạ.

+ Đặc điểm : Trò chơi diễn ra dưới mái nhà thân yêu của

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

- GV chốt lại và bình.

? Phân tích ý nghĩa của ba câu:

Hai tay con ôm lấy mẹ

Con lăn, con lăn

Và không ai trên thế gian này biết được mẹ

con ta ở chốn nào?

- GV : Nếu những trò chơi trên mây, trên

sóng tượng trưng cho bao thú vui, hấp dẫn

của cđ, các hình ảnh thiên nhiên : mây,

sóng, trăng, biển, bờ tượng trưng cho tấm

lòng bao dung vô cùng tận của mẹ thì 2 câu

cuối mang triết lý đậm đà : mẹ con ta ở

khắp mọi nơi, ko ai có thể tách rời

hai mẹ con.

Chơi đùa với vầng trăng là ôm mặt mẹ.

Nô dỡn với bến bờ kì lạ là tiếng cười giòn tan của con, là tiếng cười dịu dàng của mẹ.

+ Ý nghĩa:

Tình yêu thiên nhiên tha thiết Tình mẹ con thiêng liêng, bất diệt.

- HS : + Miêu tả trò chơi trong sáng tạo của bé.

+ Thể hiện niềm vui sướng tràn ngập của con khi ở bên mẹ Tình mẹ con có ở khắp mọi nơi,

ko ai có thể tách rời.

3 Tổng kết – Luyện tập :

? Hãy cho biết nghệ thuật đặc sắc (bố cục,

hình ảnh thiên nhiên, đối thoai, .) và ý

nghĩa của bài thơ?

- GV kết luận và HS đọc phần ghi nhớ

(SGK)

- GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ.

- HS khái quát và trả lời.

- HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

- HS đọc diễn cảm bài thơ.

* Hướng dẫn về nhà :

- HS học thuộc bài, năm vững nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- HS chuẩn bị bài Ôn tập về thơ

***************************************

Tuần 28- tiết 129 Ngày soạn:17/03/2013

ÔN TẬP VỀ THƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 9, học kì II

2 Kĩ năng :

- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, hệ thống hóa kiến thức phần văn bản thơ đã học trong học kì II, lớp 9.

2 Nhận thức : tự nhận thức được kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại đã học trong chương trình

2 Ra quyết định: lựa chọn và vận dụng kiến thức đã học phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: luyện tập thống kê và so sánh văn học

2 Động não: suy nghĩ, phân tích và hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

đã học trong chương trình

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

Trang 8

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Ngữ văn, phần

văn bản, các em đã được tìm hiểu về một số

tác phẩm thơ tiêu biểu Tiết học này giúp

chúng ta hệ thống.

- HS lắng nghe.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thống kê các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại:

? Hãy thống kê các tác phẩm thơ Việt Nam

hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn

9, học kì 2?

- GV củng cố.

- HS trình bày, bổ sung.

Hoạt động 2:Thống kê theo giai đoạn.

? Hãy thống kê các tác phẩm

thơ VN theo từng giai đoạn

sau:

1 Chống Pháp (1946-1954)

2 Xây dựng CNXH ở miền

Bắc (1954-1964)

3 Chống Mĩ (1964-1975)

4 Sau 1975

- GV củng cố.

? Các TP trên đã tái hiện

được ntn về đất nước và con

người VN?

- GV củng cố

- HS trao đổi, trình bày và bổ sung:

+ Giai đoạn 1945-1954 : Chống Pháp: Đồng chí (CH).

+ Giai đoạn 1954-1964 : Miền Bắc hòa bình: Đoàn thuyền đánh cá (1958), Con cò(1962), Bếp lửa(1963)

+ Giai đoạn 1964-1975 : Kháng chiến chống Mĩ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính(1969) Khúc hát ru ( 1971).

+ Giai đoạn sau 1975 : Viếng lăng Bác (1976) Mùa xuân nho nhỏ (1970) Sang thu, Nói với con.

- HS : + Thể hiện cuộc sống đất nước và tư tưởng tình cảm con người.

+ Đất nước Việt Nam qua các giai đoạn lich sử; trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ: Đồng chí, Bài thơ

về tiểu đội xe không kính

+ Cuộc sống lao động đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người : Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ; Nói với con, con cò

+ Tình cảm tư tưởng, tâm hồn của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc :

Tình yêu quê hương , đất nước.

Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thương nhớ Bác Tình cảm gia đình, gắn liền tình cảm chung với đất nước, dân tộc.

Hoạt động 3:So sánh những TP có đề tài giống nhau.

- GV nêu câu hỏi 4,5 (SGK/90) - HS trao đổi, trả lời và bổ sung

Câu 4 : Hình ảnh người lính và tình đồng chí, đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về

tiểu đội xe không kính, ánh trăng.

- Vẻ đẹp về tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, người lính cách mạng trong những hoàn cảnh khác nhau.

- Tình đồng chí, đồng đội gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những người lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu của cuộc khắng chiến chống Pháp cùng chia vui sẻ buồn

- Tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường, vượt qua khó khăn hiểm nguy vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

- Tâm sự của những người lính sau chiến tranh Từ đó nhắc nhử vè đạo lí sống thủy chung,

Trang 9

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

tình nghĩa.

Kiểm tra 15 phút :

- Câu hỏi :HS làm câu hỏi 3 (SGK/90)

- Đáp án :

- Những điểm chung:

+ Ca ngợi tình mẹ con, thiêng liêng thắm thiết.

+ Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ.

- Những điểm riêng.

+ Khúc hát ru : Sự thống nhất giữa tình yêu thương con với lòng yêu nước và tình ảcm cách mạng trong thời kì kháng chiến Hình tượng sáng tạo : Hát ru con lớn trên lưng mẹ.

+ Con cò: Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong lời ru con phát triển tình cảm mẹ con , ý nghĩa lời ru với con người.

+ Mây và sóng: Hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sưa của bé để thể hiện tình yêu thắm thiết của bé đối với mẹ.

* Hướng dẫn về nhà :

- HS học thuộc bài, tiếp tục hệ thống kiến thức

- HS chuẩn bị bài Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp)

********************************

Tuần 28- tiết 130 Ngày soạn:17/03/2013

NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý( TIẾP )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hai điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe

2 Kĩ năng :

- Giải đoán và sử dụng hàm ý trong văn nói và văn viết.

3 Thái độ :

- Có ý thức sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và khái niệm và tác dụng của nghĩa tường minh, hàm ý

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý phù hợp trong giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: luyện tập nhận diện, giải đoán và sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý

2 Động não: suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của nghĩa tường minh, hàm

ý

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là nghĩa tường minh? Hàm ý ?

Lấy ví dụ?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.

1 Khám phá:

- GV: Trong giao tiếp hằng ngày ta thường - HS lắng nghe.

Trang 10

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ

bắt gặp những câu nói hàm ý Vậy làm thế

nào để sử dụng hàm ý? Bài học sẽ giải đáp.

2 Kết nối:

Điều kiện sử dụng hàm ý:

- GV cho HS đọc ví dụ (SGK/90)

? Nêu hàm ý của những câu in đậm?

? Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng ra mà

phải nói hàm ý?

? Hàm ý trong câu nào của chị Dậu nói rõ

hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như

vậy?

? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái

Tí đã hiểu hết hàm ý trong câu nói của mẹ?

- GV chốt lại

? Như vậy, để sử dụng hàm ý thì người nói

và người nghe phải có điều kiện nào ?

- GV củng cố và cho HS đọc ghi nhớ (SGK)

- HS trao đổi, trả lời và bổ sung:

+ Câu: Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi

Hàm ý: Sau bữa ăn này con phải sang nhà ông bà Nghị vì mẹ đã buộc lòng phải bán con Đây là một sự thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra.

+ Câu: Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài Hàm ý câu sau nói rõ hơn câu trước.

Chị Dậu phải nói rõ hơn vì chính chị cũng không chịu nổi nỗi đau kéo dài những giây phút “ lừa dối” con

Cái Tí đã hiểu ý câu nói: “giãy nãy, liệng củ khoai, òa lên khóc”

- HS khái quát và phát biểu

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV tổ chức và hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập theo nhóm

Bài tập 1 :

a Người nói là anh thanh niên Người nghe là ông họa sĩ và cô gái.

Chè đã ngấm rồi đấy:  Mời Bác và cô vào trong nhà uống nước.

b Người nói là anh Tấn, người nhe là chị hàng đậu phụ ngày trước.

Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để  Chúng tôi không thể cho được.

c Người nói là Thúy Kiều, người nghe là Hoạn Thư.

- Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây  Quyền quý cao sang như tiểu thư mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tộ nhân như thế nàu ư ?

- Càng cay nghiệt lắm , càng oan trái nhiều  Tiểu thư không nên ngạc nhiên về sự chừng phạt này.

Bài tập 2:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!  Chắt nước giùm khỏi cơm nhão.

- Người nói hàm ý vìa trước đó đã có lời : Chắt nước giùm cái.

- Phải dùng hàm ý vì chưa thể thay đổi cách xưng hô.

- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì anh Sáu không cộng tác trong hội thoại.

Bài tập 3:

a Rất tiếc mình đã nhận lời Hoa rồi.

b Mình còn phải giải quyết hết bài tập để còn nộp đúng thời hạn.

Bài tập 4:

Thông qua sự so sánh giữa sự hi vọng và con đường  Hàm ý : Tuy hi vọn chưa thể nói là thực hay hư nhưng nếu cố gắng và quyết tâm thực hiện thì vẫn có thể thành công.

* Hướng dẫn về nhà :

- HS học thuộc bài, tìm và phân tích hàm ý

- HS chuẩn bị bài Kiểm tra Văn (phần thơ)

*****************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w