MỤC TIÊU: Giúp HS: - Cảm nhận được sự phong phú, độc đáo của cảnh thiên nhiên ở sông nước Cà Mau; Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.. Tìm trong đoạn văn những
Trang 1Tuần 20, tiết 77 Ngày soạn: 20/01
Ngày dạy: 22/01
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Cảm nhận được sự phong phú, độc đáo của cảnh thiên nhiên ở sông nước Cà Mau; Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.
- Luyện kĩ năng đọc và phân tích truyện.
- Biết học tập cách miêu tả cảnh của tác giả Đoàn Giỏi khi viết bài văn miêu tả phong cảnh.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp - kiểm ta bài cũ: (05 phút)
? Nêu nội dung chính và nghệ thuật miêu tả của đoạn truyện
“Bài học đường đời đầu tiên”?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Cảnh thiên nhiên bao giờ cũng
tươi đẹp, quyến rũ lòng người Nó lại càng đẹp hơn dưới cái nhìn đầy nghệ thật của các nhà thơ, nhà văn Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến thăm cảnh thiên nhiên của vùng đất tận cùng tổ quốc qua bài văn “Sông nước Cà mau” (Đoàn Giỏi)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung (15 phút)
1 Tác giả Đoàn Giỏi 1.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Giới thiệu những hiểu biết
của em về nhà văn Đoàn
Giỏi?
- Phát biểu theo chú thích * SGK/20.
2 Đoạn trích “Sông nước Cà
? Hãy cho biết xuất xứ của
đoạn trích học?
? Xác định thể loại và phương
thức biểu đạt chính của văn
bản?
? Hãy nêu nội dung chính của
mỗi đoạn văn Qua đó, xác
định vị trí quan sát và trình tự
miêu tả của nhà văn?
- Nhận xét về vị trí quan sát,
- Trao đổi và trả lời:
+ Xuất xứ: Trả lời theo chú thích * SGK/20.
+ Thể loại truyện dài (đoạn trích), phương thức biểu đạt: miêu tả.
+ Nội dung chính của từng đoạn văn: Đ 1 : Aán tượng chung vè cảnh sông nước Cà Mau.; Đ 2 : Cảnh kênh rạch, sông nước;
Đ 3 : cảnh dòng sông năm Căn;
Đ 4 : Cảnh chợ Năm Căn Vị
Trang 2định hướng cách phân tích;
Chốt và ghi bảng trí quan sát: ngồi trên thuyền; trình tự miêu tả: từ chung đến
riêng.
3 Từ khó và đọc văn bản 3.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số
trong số 18 từ khó (SGK/21,22)
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi cho
HS đọc tiếp; Nhận xét giọng
đọc của HS
- Đọc lướt qua 18 từ khó (SGK/21,22)
2,3 HS đọc to đến hết văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản (17 phút)
1 Aán tượng chung về sông
? Đến với Cà Mau, cảnh sông
nước ở đây đã gây cho tác
giả ấn tượng bao trùm ntn
(sông ngòi, màu sắc, âm
thanh)?
? Cảnh đó đó được tác giả
cảm nhận qua những giác quan
nào?
- Giảng tích hợp với bài Tưởng
tượng, so sánh, nhận xét;
Chốt và ghi bảng.
- Trao đổi và trả lời:
+ Aán tượng bao trùm: Cảnh sông ngòi chi chít, 1 màu xanh đơn điệu (nước, trời, cây, lá), âm thanh đơn điệu (gió, sóng, rừng).
+ Cảnh được cảm nhận qua giác quan: tai, mắt.
2 Tên gọi các kênh rạch, sông
? Đoạn văn này, tác giả đã
nhắc đến rất nhiều tên các
con kênh, rạch ở Cà Mau Hãy
liệt kê.
? Những địa danh đó đã gợi
lên đặc điểm gì của thiên
nhiên vùng Cà Mau?
- Giảng: Đoạn văn xen yếu tố
thuyết minh tỉ mỉ nguồn gốc
tên các đoạn văn vừa giúp
người đọc hiểu rõ, vừa làm
nổi bật màu sắc địa phương,
vừa thể hiện được sự am hiểu
của nhà văn; Chốt, ghi bảng.
- Phát biểu:
+ Tên các con kênh, rạch: Chà Là, cái Keo, Bảy Háp, rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh
Ba Khía.
+ Thiên nhiên vùng Cà Mau: phong phú, đa dạng.
3 Cảnh dòng sông ï Năm Căn 3.
- Gợi dẫn và chia nhóm, phát
phiếu học tập cho HS thảo luận
trong 5 phút.
- Đôn đốc, quán xuyến; Yêu
cầu các nhóm trình bày kết
quả.
1.Tìm những chi tiết thể hiện
- Ổn định nhóm
- Thảo luận nhóm trong 5 phút; Đại diện các nhóm lần lượt trìng bày kết quả.
- Nhóm 1,4: Những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của
Trang 3sự rộng lớn, hùng vĩ của con
sông và rừng đước.
- Chốt, ghi bảng.
2 Trong câu: “ Thuyền chúng
tôi chèo thóat qua kênh Bọ
Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn,
xuôi về Năm Căn.” Có những
động từ nào cùng chỉ một
hoạt động của con thuyền?
Nếu thay đổi trình tự những
động từ ấy trong câu thì có
ảnh hưởng gì đến nội dung
được diễn đạt hay không? Nhận
xét sự chính xác và tinh tế
trong cách dùng từ của tác
giả.
- Nhận xét, lưu ý cách dùng
từ trong văn miêu tả.
3 Tìm trong đoạn văn những từ
miêu tả màu sắc của rừng
đước và nhận xét về cách
miêu tả màu sắc của tác
giả.
- Nhận xét, chốt.
con sông và rừng đước: mênh mông, nước đổ ầm ầm, rộng hơn ngàn thước, rừng đước dựng cao ngất.
- Nhóm 2,5:
+ Những động từ nào cùng chỉ cung một hoạt động của con thuyền: chèo, thóat qua, đổ ra, xuôi về.
+ Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy thì sẽ không diễn tả được quá trình xuôi theo dòng nước chảy của con thuyền Dùng từ chính xác, tinh tế.
- Nhóm 3,6:
+ Những từ miêu tả màu sắc của rừng đước: màu xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ.
+ Cách miêu tả màu sắc tươi sáng, đẹp đẽ, dễ chịu.
4 Cảnh chợ Năm Căn 4.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Hãy tìm những chi tiết, hình
ảnh miêu tả sự tấp nập,
đông vui, trù phú và độc đáo
của chợ Năm Căn?
- Nhận xét, treo bảng phụ và
chốt.
- Bình: Chợ Năm Căn là hình
ảnh thu nhỏ của cuộc sống
sinh hoạt tấp nập, trù phú,
độc đáo của người Cà Mau.
- Trao đổi và trả lời: Những chi tiết, hình ảnh miêu tả sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ Năm Căn: + Những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa, những đống gỗ cao như núi, những cột đáy thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng, bến vận hà nhộn nhịp, những lò than hầm gỗ đước những ngôi nhà bè.
+ Những khu phố nổi bán buôn các loại thức ăn Trung Quốc và địa phương, các loại đồ dùng Những cô gái Hoa kiều bán hàng xởi lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu với đủ các giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn mặc sặc sỡ.
Trang 4Hoạt động 3: Tổng kết (03 phút)
? Bài văn đã cho em hiểu biết
ntn về cảnh sông nước Cà Mau
và chợ Năm Căn?
? Nêu 1 vài đặc sắc nghệ
thuật của đoạn trích (quan sát,
miêu tả, dùng từ…)?
- Kết luận và cho HS đọc to
phần ghi nhớ (SGK/23).
- Khái quát, tổng hợp và trả lời.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/23)
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS học bài.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm phần Luyện tập , chuẩn bị bài So
sánh.
***********************************************************
soạn: 20/01
Ngày dạy: 23/01
SO SÁNH
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.
- Nhận diện và phân tích được cấu tạo của phép so sánh.
- Biết dùng phép so sánh trong nói và viết
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp-kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Thế nào là phó từ? Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Ở Tiểu học, các em đã được tìm
hiểu qua về phép so sánh, lên lớp 6 chúng ta tìm hiểu tiếp về nó ở mức cao hơn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: So sánh là gì? (10 phút)
- Treo bảng phụ, cho HS đọc to ví
dụ 1 (câu a,b – SGK/24).
? Trong mỗi phép so sánh trên,
những sự vật, sự việc nào được
đưa ra để so sánh với những sự
vật, sự việc nào?
- Lưu ý phép so sánh đồng loại
và khá loại, mô hình cấu tạo, ghi
- 1,2 HS đọc to ví dụ 1 (câu a,b – SGK/24); Trao đổi và trả lời: + Câu a: “ trẻ em” được so sánh với “búp trên cành”; Câu b:
“rừng đước” được so sánh với “ hai dãy trường thành vô tận”
Trang 5? Dựa vào đâu để có thể so
sánh được những sự vật, sự việc
trên với nhau?
- Chốt, ghi bảng.
? Việc so sánh các sự vật, sự
việc trên có tác dụng gì trong
khi nói và viết?
- Chốt, ghi bảng.
- Cho Hs đọc ví dụ 2, và hỏi: Sự so
sánh trong câu văn này có gì
khác so với 2 phép so sánh trên
(hình dáng, trọng lượng, tính cách
cù g giống và khác)?
- Lưu ý về các kiểu so sánh ở
bài tiếp theo; ghi bảng.
? Qua đó, em hiểu thế nào là
phép so sánh?
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK/24)
+ Cơ sở so sánh: Dựa vào nét tương đồng của những sự vật, sự việc trên (tính chất, hình thức, vị trí, chức năng …)
+ Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới lạ, gợi cảm giác cụ thể, hấp dẫn.
- Tiếp tục trao đổi và trả lời: Câu văn so sánh không ngang bằng.
- Khái quát và trả lời.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/24)
Hoạt động 2: Cấu tạo của phép so sánh (10 phút)
- Chia nhóm, phát phiếu học tập
và tổ chức cho HS thảo luận
nhóm trong 3 phút.
- Theo dõi, đôn đốc HS thảo
luận; Yêu cầu các nhóm trình
bày.
1 Điền các phép so sánh đã tìm
hiểu ở mục I vào mô hình cấu
tao (SGK/24).
- Ổn định nhóm
- Thảo luận nhóm trong 3 phút; Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả.
- Nhóm 1,4:
Vế A
(sự vật được so
sánh)
Phương diện so sánh Từ so sánh (sự vật dùng để so Vế B
sánh)
Rừng đước dựng lên cao
ngất như hai dãy trường thành vô tận Con mèo vằn
- Giảng lưu ý về mô hình cấu
tạo.
? Nêu thêm 1 số từ so sánh mà
em biết?
- Phát biểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Cấu tạo của phép so sánh
(ở câu văn a, mục II.3) có gì
đặc biệt?
- Lưu ý phép so sánh giữa cụ
thể và trừu tượng; ghi bảng
- Nhóm 2,5: Cấu tạo của phép
so sánh a.
+ Đưa vế A ra sau vế B.
+ Thay từ so sáng bằng dấu hai chấm.
Trang 63 Cấu tạo của phép so sánh
(ở câu văn b, mục II.3) có gì
đặc biệt?
- Lưu ý tác dụng của phép so
sánh đặc biệt; ghi bảng.
? Qua việc tìm hiểu các phép so
sánh ở trên, em nắm được ntn
về cấu tạo đầy đủ và cấu
tạo đặc biệt của phép so
sánh?
- Kết luận, cho HS đọc phần ghi
nhớ (SGK)
- Nhóm 2,5: Cấu tạo của phép
so sánh b.
+ Đưa vế A ra sau vế B.
+ Thay từ so sáng bằng dấu phẩy.
- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/25)
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
- Hướng dẫn và tổ chức HS
luyện tập cá nhân (bài 1,2), thi
nhóm (bài 3).
- Luyện tập theo sự hưởng dẫn và tổ chức của GV.
Bài 1: (SGK/25,26) Đặt phép so sánh đồng loại và khác loại.
- HS tự thể hiện.
- Ví dụ so sánh đồng loại:
+Người với người: Thầy thuốc như mẹ hiền.
+ Vật với vật: Đôi ta như lửa mới nhen.
Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu (Ca dao)
- Ví dụ so sánh khác loại:
+Người với vật: Mẹ già như chuối chín cây.
+ Cụ thể với trừu tượng: Dù ai nói ngã nói
nghiêng,
Lòng la vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)
Bài 2: (SGK/26) Điền vế B thích hợp vào chỗ trống.
- khỏe như voi
- đen như than
- trắng như tuyết
- cao như cò
Bài 3: (SGK/26) Tìm câu văn so sánh trong các bài: Bài học
đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau.
- HS tự thể hiện.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS học bài.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập 4; chuẩn bị bài Quan sát, tưởng
tưởng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
***********************************************************
soạn: 21/01
Ngày dạy: 23/01
Trang 7QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU
TẢ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận thấy được vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét.
- Có thói quen và biết vận dụng các kĩ năng trên khi làm bài văn miêu tả.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp-kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Em hiểu thế nào là phép so sánh? Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) So sánh được coi như là một
phép tu từ Vì vậy việc sử dụng phép so sánh trong nói và viết, nhất là viết văn miêu tả sẽ làm cho bài văn sinh động, hấp dẫn Bài học hôm nay giúp các em làm quen thêm với phép tu từ đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả (35 phút)
- Cho Hs đọc các đoạn văn trích
làm ví dụ (SGK/27,28)
- Chia nhóm, phát phiếu học
tâp và tổ chức cho HS thảo
luận nhóm trong 5 phút.
- Theo dõi, đôn đốc Hs thảo
luận; Yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả.
1.Đoạn văn a giúp em hình dung
được những đặc điểm gì nổi
bật của Dế Choắt, những chi
tiết, hình ảnh nào cho em biết
điều đó? Tìm các câu văn có
sự liên tưởng và so sánh trong
đoạn văn? Để viết được đoạn
văn trên, Tô Hoài đã thể
hiện năng lực gì của mình?
- Nhận xét, chốt.
- 2,3 HS đọc to 03 đoạn văn trích làm ví dụ (SGK/27,28)
- Ổn định nhóm.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút; Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả.
- Nhóm 1,4:
+Đặc điểm nổi bật của Dế Choắt: gầy gò, xấu xí, ốm yếu.
+ Các chi tiết hình ảnh: gầy gò, dài lêu nghêu , cánh ngắn củn, càng bè bè, nặng nề, râu cụt có 1 mẩu, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
+ Các câu văn có sự liên tưởng và so sánh: “ người gầy gò … như 1 gã nghiện thuốc phiện; đã thanh niên rồi … ngơ ngơ.”
Trang 82.Đoạn văn b giúp em hình dung
được những đặc điểm gì nổi
bật của phong cảnh Cà Mau,
những chi tiết, hình ảnh nào
cho em biết điều đó? Tìm các
câu văn có sự liên tưởng và
so sánh trong đoạn văn? Để
viết được đoạn văn trên, Đoan
Giỏi đã thể hiện năng lực gì
của mình?
- Nhận xét, chốt.
3.Đoạn văn c giúp em hình dung
được những đặc điểm gì nổi
bật của phong cảnh mùa
xuân, những chi tiết, hình ảnh
nào cho em biết điều đó? Tìm
các câu văn có sự liên tưởng
và so sánh trong đoạn văn? Để
viết được đoạn văn trên, Vũ
Tú Nam đã thể hiện năng lực
gì của mình?
- Nhận xét, chốt.
- Kết luận, ghi bảng: Cả 3 đoạn
văn đều thể hiện tốt năng
lực quan sát, tưởng tượng, so
sánh và nhận xét nên đã tái
hiện được các đặc điểm nổi
bật của sự vật, của phong
cảnh.
- Cho HS đọc to mục I.3 (SGK/28)
và hỏi:
? Đối chiếu với đoạn nguyên
văn (mục 1, đoạn 2) để chỉ ra
đoạn này đã bỏ những chữ gì?
? Những chữ bị bỏ đó đã ảnh
hưởng đến đoạn văn miêu tả
này ntn?
+ Năng lực quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét.
- Nhóm 2,5:
+ Đặc điểm gì nổi bật của phong cảnh Cà Mau: Phong phú, hùng vĩ.
+ Các chi tiết hình ảnh: sông ngòi, kênh
rạch bủa giang chi chít, trời xanh, nước xanh, cây lá xanh, tiếng rì rào của rừng, của sóng biển, sông rộng mênh mông, nước đổ ầm ầm, rừng đước cao ngất.
+ Các câu văn có sự liên tưởng và so sánh: “sông ngòi
… như mạng nhện; dòng sông
… như thác; cá nước bơi … như người bơi ếch …; dòng sông … hơn ngàn thước; rừng đước … như 2 dãy trường thành vô tận.”
+ Năng lực quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét.
- Nhóm 3,6:
+ Đặc điểm gì nổi bật của phong cảnh mùa xuân: xinh đẹp, náo nức.
+ Các chi tiết, hình ảnh: cây gạo sừng sững …hàng ngàn bông hoa … ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn … ngọn nến trong xanh, hàng đàn chim bay đi, bay về, lượn lên lượn xuống, trò chuyện, trêu ghẹo và trnh cãi.
+ Các câu văn có sự liên tưởng và so sánh: “cây gạo … như 1 tháp đèn khổng lồ;hàng ngàn bông hoa … lửa hồng;hàng ngàn búp nõn … ánh nến trong xanh.
+ Năng lực quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét.
- 1 HS đọc to mục I.3 (SGK/28)
- Phát biểu:
+Những chữ bị bỏ: ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch, như 2 dãy
Trang 9- Chốt, lưu ý đến khả năng
dùng từ và phép so sánh.
? Qua việc tìm hiểu các đoạn
văn trên, em rút ra được bài
học gì khi làm bài văn miêu
tả?
- Kết luận, cho HS đọc ghi nhớ
(SGK)
trường thành vô tận.
+ Đoạn văn thiếu cụ thể, thiếu hấp dẫn người đọc, người nghe.
- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/28)
(HẾT TIẾT 1)
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS học bài.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, chuẩn bị phần Luyện tập
***********************************************************
soạn: 21/01
Ngày dạy: 26/01
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Vận dụng tốt kiến thức phần lí thuyết để thực hành nhận diện, phân tích và viết đoạn văn miêu tả.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét.
- Có thói quen quan sát, tưởng tưởng, so sánh và nhận xét các sự vật, sự việc thường gặp trong đời sống.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Hướng dẫn và phân công HS chuẩn bị.
II.HS: Chuẩn bị phần luyện tập.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (03 phút) Để viết được bài văn miêu tả,
người viết cần có những năng lực nào? Vì sao lại cần có những năng lực đó? HS nhắc lại kiến thức lí thuyết (…) GV: Tiết học này giúp các em luyện tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 10Hoạt động 2:Luyện tập (38 phút)
- Hướng dẫn và tổ chức cho HS
luyện tập theo nhóm; Nhận
xét, uốn nắn kết quả thảo
luận của các nhóm.
- Luyện tập nhóm theo yêu cầu của GV; Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả.
Bài 1: (SGK/28,29)
- Xác định vị trí quan sát và cách chọn lựa hình ảnh của tác giả: + Vị trí quan sát từ xa, ở trên cao.
+ Hình ảnh đặc sắc: Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa.
- Điền từ vào chỗ trống của đoạn văn: 1.gương bầu dục; 2.cong cong; 3 cổ kính; 4 xám xịt; 5 xanh um.
Bài 2: (SGK/29)
- Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc làm nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính tình ương bướng, kiêu căng của Dế Mèn: + Thân hình: người rung rinh 1 màu nâu bóng mỡ; đầu to, nổi từng tảng; răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạm; râu dài, uốn cong + Tính tình: trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu.
Bài 3: (SGK/29) Những đặc điểm nổi bật của ngôi nhà hoặc căn
phòng ở: Vị trí; Hướng; Nền;
Tường; Cửa; Mái …
Bài 4: (SGK/29) Liên tưởng và so sánh hình ảnh, sự vật.
- Mặt trời: Có thể liên tưởng và so sánh với mâm lửa/ mâm vàng/ khách lạ …
- Bầu trời: Có thể liên tưởng và so sánh với lồng bàn khổng lồ/ nửa quả cầu xanh …
- Những hàng cây: Có thể liên tưởng và so sánh với đội quân xếp hàng/ tường thành …
- Núi (đồi): Có thể liên tưởng và so sánh với bát úp/ cua kềnh
…
- Những ngôi nhà: Có thể liên tưởng và so sánh với viên gạch/ bao diêm …
Bài 5: (SGK/29) Viết 1 đoạn văn miêu tả quang cảnh của 1 dòng
sông hay khu rừng.
- HS tự viết được đoạn văn miêu tả thể hiện được năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét.
- Đọc to bài tập trước lớp; cả lớp góp ý và rút kinh nghiệm.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS học bài.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm tiếp bài tập 5; chuẩn bị bài Bức tranh
của em gái tôi
***********************************************************