1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS GIAO AN NGU VAN 6

27 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Kiến thức: - Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” - Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện

Trang 1

1, Kiến thức: - Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”

- Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện

- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình

3, Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc kể truyện

B Phương pháp: Vấn đáp, Phân vai, Nêu và giải quyết vấn đề.

C Chuẩn bị + Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên

Hoạt động 1: Hướng dẫn Đọc-Tìm

Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm truyền thuyết, các từ

khó và bố cục văn bản

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

Giáo viên gọi học sinh đọc phần chú

thích giáo khoa/ trang 7

(?) Thế nào là truyền thuyết ?

GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh

đọc

Truyện được chia làm đọan ? Giải

thích các chú thích 1,2,3,5 và 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu rõ hình dáng, nguồn

gốc của nhân vật Âu Cơ và Long

Quân-cuộc kết duyên kì lạ dẫn đến

hình thành nguồn gốc dân tộc thật cao

I Tìm hiểu chung

1 Định nghĩa truyền thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và

sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

2 Chú thích (sgk)

* Bố cục :

Chia ba đọanĐọan 1 : Từ đầu ……… Long Trang Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại

II Đoc – Tìm hiểu chi tiết:

Trang 2

Phương pháp: Vấn đáp, phân vai,

nêu vấn đề

Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc ,hìng

dáng , nơi sinh sống của Lạc Long

Quân và Âu Cơ ?

Hai nhân vật này là con cháu của

những bậc ntn so với người thường ?

Sức khỏe của thần ntn ? Thần đã giúp

dân và dạy dân những điều gì ? Các

chi tiết kì ảo có giá trị ntn ?

Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau

ntn ?

Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?

Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra

sao ?

* Gia đình Lạc Long Quân phát triển

ra sao?

Vì sao 2 vị thần lại chia tay nhau ?

( liên hệ 54 dân tộc việt nam )

Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ?

Và lấy hiệu ra sao ?

Vậy người Việt Nam là con cháu của

ai ? khi nhắc đến cội nguồn ta thường

tự xưng ntn?

Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về

cội nguồn dân tộc ?

* Lạc Long Quân Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước

*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao  chi tiết kì ảo , dòng dõi thần thánh

Nguồn gốc thiêng liêng cao quý Sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái Dạy dân trồng trọt , chăn nuôi , ăn ở

 tài giỏi , thương dân

2: Cuộc kết duyên kì lạ

Họ lấy nhau Sinh ra một cái bọc trăm trứng

Nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần

chi tiết hoang đường – phát triển mạnh mẽ có sức sống mãnh liệt

Họ chia tay nhau

50 con theo cha xuống biển 50con theo mẹ lên non

caiquản ,xây dựng mở mang mọi miền đất nước

3: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam

Con trưởng  làm vua – hiệu Hùng Vương – nước Văn Lang

người việt nam là con cháu vua hùng tự xưng

Thảo luận : Học xong truyện “ CRCT” em rút ra được ý nghĩa của truyện ntn ?

Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi nhớ

Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk / 8

-Trong truyền thuyết “ CRCT” chỗ nào là chỗ cốt lõi lịch sử ?

-Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng , kì ảo ? Hãy nói rõ vai trò của nó

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk / 8

- Về nhà đọc văn bản “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”

Trang 3

Kiến thức:- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc kĩ tóm tắt truyện và tự học ngữ văn

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

B Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở

C Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

D Tiến trình lên lớp

- Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?

phong tục tốt đẹp Một trong những truyền thống tốt đẹp đó chính là tục làm bánh ngày tết Vậy nguồn gốc của phong tục đẹp đó có từ khi nào?

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG

Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn

của truyện ? Đặt tiêu đề cho các đoạn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc tìm

Mục tiêu: Hiểu dụng ý của Hùng

Vương và ý nghĩa của truyện

II, Đọc – Hiểu văn bản 1:Hùng Vương và câu đố của vua

_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no_Chí của vua: lo cho dân nước (đoán được )_Ý của vua :cầu gì ( không đóan được )

Trang 4

câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản :

Vua Hùng chon người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào ? nhà vua chọn người

với ý định ra sao và bằng hình thức

nào ?

Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì ?

(NT tiêu biểu trong truyện dân gian)

Vì sao trong các con vua chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ?

Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của

thần?

Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho

Lang Liêu làm bánh ?

Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêuđược cho để tế trời , đất , Tiên

Vương?

Hoạt động 4: Tổng kết – luyện tập

(5 / )

Vì sao Lang Liêu được chọn là người

nối ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ ước

gì của nhân dân ta?

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện truyền

thuyết” bánh chưng , bánh giầy”?

thảo luận ý nghĩa của phong tục ngày

tết làm bánh chưng , bánh giầy?

Học xong truyện em thích nhất chi tiết

nào?

2: Cuộc thi tài

_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất , tài năng sự hồi hộp , hứng thú

_ Ông là người thiệt thòi nhất Hiểu được nghề nông-cần mẫn- chăm chỉ trong việc đồngáng

_ hạt gạo quí nhất nó nuôi sống con người và

 đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và

tổ tiên

_ Lang Liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi

mơ ước có vị vua co “đức – tài – trí “

III: Ghi nhớ (sgk)

IV: Luyện tập

Số 1(12)

_ đề cao nghề nông_ đề cao sự thờ kính trời , đất , tổ tiên

Trang 5

Kiến thức:Giúp h/s hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt

cụ thể là khái niệm về từ , từ đơn , từ phức

Kĩ năng : H/s nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểu

được nghĩa từ ghép trong TV

B.Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

C.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

D Tiến trình lên lớp

dụng từ, vậy từ nó được cấu tạo như thế nào……

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG

Gv cho h/s thực hiện yêu cầu V/d1:

Em hãy đọc vd và cho biết trong vd

có bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu

từ ?

Hoạt động 2:Hướng dẫn phân loại

từ(13 / )

Mục tiêu: Giúp học sinh có kĩ năng

và phân loại được từ đơn, từ phức

Biết cho ví dụ

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở….

Tiếng và từ có gì khác nhau ?

I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ănở

Câu trên có 12 tiếng :

Ví dụ

Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,

nghề,và,có,tục,ngày,tết,làm

Trang 6

Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?

Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?

Ntn là từ đơn ? Từ phức ?

Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống

nhau và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?

( Thảo luận )

Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !

Cho hs đọc câu văn

a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

Em hãy điền từ thích hợp ?

Giải nghãi từ láy in đậm ?

Thi tìm nhanh các từ láy ?

Từ phức Từ ghép Bánh chưng ,

bánh giầy , chăn nuôi

Từ láy Trồng trọt

b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy

_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa vd : mưa , gió

_ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghĩa tạo thành

2/ Ghi nhớ : sgk

III: Luyện tập

Bi 1

a/ Từ ghép ( từ phức )b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………

Hoạt động 4 Hướng dẫn học bài (3)

Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ

Học bài kĩ , cho ví dụ

Trang 7

Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”

Kiến thức:Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết

Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt

Kĩ năng: H/s cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt B: Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C: Tiến trình lên lớp

1.Tổ chức (1 / )

-Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?

của mình hoặc một mục đích nào đó thì ta phải nói ra cho người khác hiểu, khi đó

Hoạt động 1:Hình thành kiến

thức (15 / )

Mục tiêu: Hiểu đặc điểm chung

của văn bản và phương thức biểu

đạt

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp

Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời

các câu hỏi a, b, c, ?

Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao

tiếp là ntn ? ( thảo luận )

(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với

nhau ntn ?

( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau

giải thích làm rõ câu trước ( Nội

dung )

Lời phát biểu của thầy Hiệu

Trưởng có phải là văn bản không?

I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1: Văn bản và mục đích giao tiếp a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết

b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải

 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu

d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗilời liên kết với nhau có chủ đề

đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có nội dung thông báo )

Trang 8

Vì sao?

Bức thư có phải là văn bản không?

Các loại nêu trên có phải là văn

ý muốn , quyết định nào đó , thể

hiện quyền hạn , trách nhiệm giữa

e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêucầu thông tin , có thể nhất định)

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

_ Miêu tả _ Thuyết minh_ Biểu cảm _ Nghị luận

3, Ghi nhớ : SGK

III,Luyện tập :

Bài tập 1/17-18 : xác định a: Tự sự

b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: tuyết minh Bài tập 2 / 18 Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự

Trang 9

người và người

- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk

- Học bài kĩ , làm bài tập còn lại sgK

Kĩ năng: kể lại được chuyện này Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong

truyện dân gian

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Giao tiếp và văn bản là gì ?

Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?

luôn có những người anh hùng ………

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

Mục tiêu: Xác định nhân vật chính,

nguồn gốc và sự ra đời kì lạ của

Gióng, chi tiết nghệ thuật và ý nghĩa

hình tượng Gióng

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyêt vấn đề, gợi mở………

Truyện Thánh Gióng có mấy nhân

vật ? Ai là nhân vật chính ? Chi tiết

nào liên quan đến sự ra đời của

Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn?

Ai đã trợ giúp nuôi Gióng

Em hy kể chi tiết Gióng lớn lên và

(?)Hình tượng TG cho em những suy

nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của

nhân dân?

II/ Đọc – Tìm hiểu chi tiết

1 : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ.

Mẹ ướm thư bàn chân – thụ thai – 12 tháng sinh Gióng

Ba tuổi không nói – cười – đi Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc  Chi tiết kì lạ , hoang đường

Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt để đánh giặc cứu nước

* Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước đượcđặt lên đầu tiên đối với người anh hùng

2: Sự trưởng thành của Gióng

An rất nhiều Bà con làng xóm giúp đỡ

Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương đùmbọc của nhân dân

- Roi sắt bị gãy… quật vào quân giặc

- Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trơì

* Là người anh hùng làm việc nghĩa vô tư , không màng danh lợi

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ : sgk/23

- Nắm được nội dung văn bản

- Biết tóm tắt văn bản

- Soạn bài “ Từ mượn”

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Tập tóm tắt lại truyện

- Soạn bài Từ Mượn

Trang 11

Kiến thức: -Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn

Kĩ năng: - Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết

B Phương Pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề……

- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?

- Nêu ý nghĩa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?

cả sự phát triển cả về ngôn ngữ Đôi khi sự phát triển của ngôn ngữ không thể bắt

kịp…

Hoạt động1:Hướng dẫn hình thành

Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là từ

thuần việt, thế nào là từ mượn,

nguyên nhân mượn từ…

Hiểu nguyên tắc mượn từ và cách

viết từ mượn……

Biết nêu ví dụ…

Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn

đề…

Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ

thuần việt và từ mượn

Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng

, hãy giải thích từ trượng và từ tráng

b/ Đây là từ mượn của tiếng hán ( tq)c/ Từ mượn từ tiếng hán : Sứ giả , giang sơn,gan mượn ngôn ngữ ấn –âu : ra đi ô in ter net

gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …

Trang 12

- Theo em các từ được chú thích có

nguồn gốc từ đâu ?

- Trong số những từ mượn dưới đây

từ nào được mượn từ tiếng hán ? từ

nào mượn các ngôn ngữ khác ?

- Nhận xét về cách viết từ mượn ?

- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho

ví dụ? Từ muợn quan trọng nhất của

tiến g việt là từ mượn tiếng những

nước nào? ( thảo luận)

Phương pháp: gợi mở, giải thích…

Ghi lại các từ mượn có trong những

câu đưới đây , cho biết các từ ấy

được mượn của tiếng (ngôn ngữ )

chúng trong những hòan cảnh nào ?

Cho hs viết chính tả để phân biệt âm

- Mượn từ : Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện

a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người

- độc giả : Độc đọc ; giả người b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng Yếu : quan trọng ; điểm  điểm Yếu lược : Yếu là quan trọng lược là tóm tắt Yếu nhân : Yếu : quan trọng nhân là người

Số 3/ 26

a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……

Số 4/26

* Phôn , fan ,nốc aoDùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè , người thân , có thể viết trong những tin trong báo

Ưu điểm : ngắn gọn Nhược điểm : không trang trọng , không phù hợp trong giao tiếp chính thức

Số 5/26

-Lúc,lên, lớp , lửa ,lại , lập lòe, Núi , nơi , này

Trang 13

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A:Mục đích yêu cầu ;

Kiến thức: Cho hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự

Khái niệm về sơ bộ phương thức tự sự

Kĩ năng: Biết tóm tắt truyện kể ngắn

B:Phương pháp:

C: Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

D:Tiến trình lên lớp

Nêu từ thuần Việt và từ mượn cho ví dụ ?

Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từ mượn ? Cho ví dụ ?

người nào đó thì chúng ta cần phải làm gì?

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức

(35 / )

TIẾT 1:

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu ý

nghĩa và đặc điểm chung của phương

thức tự sự

Biết cách tóm tắt các sự việc chính

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở…

Gv mời hs đọc ví dụ 1 sgk 27

- Trong văn bản Thánh Gióng đã học

, em hãy liệt kê các chi tiết chính của

_ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng

_ Gióng lớn nhanh như thổi  Tráng sĩ _ Roi sắt gãy – nhổ tre để đánh giặc

Trang 14

(?) Trong những trường hợp trên khi

các em yêu cầu người khác kể lại

một câu chuyện nào đó cho mình

nghe thì các em mong muốn điều

gì ?

Theo em văn bản tự sự này giúp ta

biết được điều gì ?

Sau khi tìm hiểu các chi tiết của

truyện , em cho biết truyện đã thể

hiện những nội dung gì ?

( HS thảo luận )

Vậy mục đích giao tiếp của tự sự

là gì ?

GV mời hs đọc ghi nhớ sgk 28

1/ Trong lớp em , bạn An hay đi học

trễ Em hãy kể lại câu chuyện để cho

biết vì sao bạn lai hay đi học trễ ?

2/ Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ

đầu tuần ở trường em

TIẾT 2

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

(40 / )

Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến

thức và kĩ năng cho học sinh

Phương pháp: Gợi mở, nêu và giải

quyết vấn đề…

Đọc mẫu chuyện sau và trả lời câu

hỏi :

Truyện này phương thức tự sự thể

hiện như thế nào ? Câu chuyện thể

hiện ý nghĩa gì ?

Bài thơ sau đây có phải tự sự không

vì sao ?

Hãy kể lại câu truyện bằng miệng ?

Hai văn bản sau đây có nội dung tự

sự không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có

vai trò gì?

_ Đánh tan giặc – cởi áo bỏ lại cùng ngựa bay về trời

_ Vua lập đền thờ phong danh hiệu

 Kể lại một chuỗi sự việc , sự việc này dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc

2, ( bài tập nhanh )

a Có nhiều lí do ( nguyên nhân ) _ Nhà bạn chưa có đồng hồ _ Nhà bạn quá xa trường _ Bạn hay la cà khi đến trường

b HS nêu các chi tiết chính

Số 2( 29 )

_ Bài thơ là thơ tự sự

Kể chuyện bé Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột , nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Số 3( 29)

Đây là một bản tin , nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại TP Huế chiều 3 4 2004 Đoạn người

Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong lịch sử 6 , d0ó cũng là bài văn tự

sự

Số 4( 29)

Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w