Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về thành phần câu và các kiểu câu - Nhận biết và sử dụng thành thạo thành phần câu và các kiểu câu 3.. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, kinh nghiệm về đặc điể
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về thành phần câu và các kiểu câu
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về thành phần câu và các kiểu câu
- Nhận biết và sử dụng thành thạo thành phần câu và các kiểu câu
3 Thái độ:
- Ý thức giao tiếp văn hoá
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng thành phần câu và các kiểu câu trong nói và viết.
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, kinh nghiệm về đặc điểm và tác dụng của thành phần câu và các kiểu câu
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng:
1 Động não: Suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa thành phần câu và các kiểu câu
2 Học theo nhóm: Thực hành, luyện tập phân tích và sử dụng thành phần câu và các kiểu câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.
3 Trình bày 1 phút: Thống kê thành phần câu và các kiểu câu
IV Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV năm bắt sĩ số và kết quả chuẩn bị bài của
HS
- Lớp trưởng báo cáo
1 Khám phá:
? Liệt kê các thành phần câu và các kiểu câu đã
học trong chương trình Ngữ văn THCS?
- GV vào bài
- HS phát biểu, bổ sung
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thành phần chính và thành phần phụ.
- GV tổ chức HS thảo luận
? Nêu đặc điểm của thành phần chính và thành
phần phụ của câu.
? Làm bài tập 3 (SGK)
- GV kết luận, củng cố
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
1 Thành phần chính là những thành phần bắt buộc để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn
a Vị ngữ là thành phần câu có khả năng kết hợp với các từ quan hệ thời gian và trả lới các câu hỏi : Làm gì? Như thế nào ?
b Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng, hoạt trả lời câu hỏi : Ai/ Cái gì?
2 Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết.
- Trạng ngữ : thường đứng đầu câu Tác dụng : cụ thể hoá không gian, thời gian, phương tiện cách thức, múc đích được diễn đạt ở nòng cốt câu.
- Khởi ngữ: Thường đứng trước chủ ngữ Tác dụng Nêu đề tài của câu Dấu hiệu : Có thẻ
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ thêm từ : về, với
* Thực hành:
- Chủ ngữ :
a, Đôi càng tôi
b, Mấy người học trò cũ
c, Nó
- Vị ngữ:
a, Mẫm bóng
b, Đến xếp hàng dưới hiên đi vào lớp
c, Vẫn là người bạn độc ác
- Trạng ngữ:
b, Sau một hồi trống thúc vang dạy cả lòng tôi
- Khởi ngữ: c, Tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc
Hoạt động 2: Thành phần biệt lập.
- GV tổ chức HS thảo luận
? Kể tên các thành phần biệt lập? Nêu công dụng
và dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập ?
- Làm bài tập (SGK)
- GV kết luận, củng cố
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
1 Lí thuyết.
a, Thành phần tình thái : thể hiện thái độ, cái nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu.
b, Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói, người viết.
c, Thành phần : Gọi - Đáp là thành phần được dùng để tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp.
d, Thành phần phụ chú: là thành phần được dung để bổ sung thêm chi tiết cho nội dung chính
- Dấu hiệu nhận biết : tất cả các thành phần phụ chú đề không tham gia trực tiếp vào sự việc được nói tới trong câu.
2 Bài tập.
a, Có lẽ Thành phầ tình thái.
b, Ngẫm ra Thành phần tình thái.
c, Bẩm Thành phần gọi đáp.
d, Ơi Thành phần gọi đáp.
Hoạt động 3: Các kiểu câu.
- GV tổ chức HS thảo luận làm các bài tập (SGK)
- GV kết luận, củng cố
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
1 Câu đơn:
a, Chủ ngữ : nghệ sĩ; VN : ghi lại
b, CN: Lời gửi của Nguyễn Du VN : phức tạp
c, CN : Nghệ thuật ; VN : là tiếng
d, CN: Tác phẩm; VN : Là kết tinh
2 Câu đặc biệt.
a, Có tíếng nói léo xéo ở gian trên.
- Tiếng mụ chủ.
b, một anh thanh niên mười bẩy tuổi.
c, Những ngọn điện trên quảng trường
- Hoa trong công viên.
- Những quả bóng
3 Câu ghép.
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
a, Anh gửi vào chung quanh.
b, Nhưng vì bị choáng.
c, Ông lão cả lòng.
d, Còn nhà hoạ sĩ kì lạ.
e, Để người cô gái.
* Xác định các kiểu quan hệ giữa các vế câu.
a quan hệ bổ sung.
b, quan hệ nguyên nhân.
c , quan hệ bổ sung.
d, quan hệ nguyên nhân.
e, quan hệ mục đích.
Hoạt động : Biến đổi câu :
- GV tổ chức HS thảo luận làm bài tập (SGK)
- GV kết luận, củng cố
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
1 Câu rút gọn:
- Quen rồi.
- Ngày nào ít : ba lần.
2 Hiện tượng tách câu và tác dụng.
a, Và làm việc có khi suốt đêm.
b, Thường xuyên.
c, Một dấu hiệu chẳng lành
Tác dụng : Nhấn mạnh nội dung diễn đạt ở bộ phận được tách.
Hoạt động 5: Cách kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau.
- GV tổ chức HS thảo luận làm bài tập (SGK)
- GV kết luận, củng cố
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
1 Xác định các câu nghi vấn.
- Ba con, sao con không nhận?
- Sao con biết là không phải.
2 Câu cầu khiến.
- ở nhà trông em nhé.
- Đừng có đi đâu đấy.
- Thì má cứ kêu đi.
- Vô ăn cơm!
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài Kiểm tra Văn (phần truyện)
************************************************
(Sửa lại)
KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng các kiến thức
về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng kiến thức
3 Thái độ:
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
- Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập và kiểm tra.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Nhận thức: Nhận thức được các kiến thức cơ bản của phần truyện hiện đại Việt nam (kì 2)
2 Tư duy sáng tạo: Biết nhìn nhận và giải quyết yêu cầu của bài kiểm tra theo 1 cách mới; độc lập, chủ động trong suy nghĩ.
3 Quản lý thời gian: Biết sắp xếp và thực hiện tốt các yêu cầu của bài kiểm tra mà, không thừa, không thiếu thời gian làm bài.
III Phương tiện dạy học:
- Đề kiểm tra
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn
bị bài của các bạn trong lớp.
* Bài kiểm tra:
- GV ghi đề lên bảng và quán xuyến, đôn đốc
HS làm bài.
- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài.
1 Khung ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Văn học
chống Pháp
- Nêu tình huống truyện (Làng – Kim Lân)
- Hiểu ý nghĩa của tình huống truyện (Làng – Kim Lân)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm:1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu: 01
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:02
Số điểm:3,0
Tỉ lệ :30%
2 Văn học
chống Mĩ
- Xác định ngôi
kể (Truyện
“Những ngôi sao
xa xôi)
- Hiểu tác dụng của ngôi kể (Truyện
“Những ngôi sao xa xôi)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ %: 5,0 %
Số câu: 01
Số điểm:1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:01
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20%
3 Cảm thụ
văn học
- Viết bài văn ngắn trình bày cảm nhận về một nhân vật văn học
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:01
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 02
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20 %
Số câu:02
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ:%
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:05
Số điểm:10
Tỉ lệ:100 %
2 Đề kiểm tra:
Câu 1: (2,0 điểm) Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” (Lê Minh Khuê) được kể theo ngôi kể
nào? Việc sử dụng ngôi kể đó có tác dụng như thế nào?
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
Câu 2: (3,0 điểm) Xác định tình huống cơ bản của truyện “Làng” Việc xây dựng tình huống đó
có tác dụng gì?
Câu 3: (5,0 điểm) Viết bài văn ngắn trình bày cảm nhận của em về một nhân vật trong các nhân
vật văn học hiện đại Việt Nam (lớp 9).
3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:
Câu 1: (2,0 điểm)
- Ngôi kể thứ nhất (0,5 điểm)
- Ngôi kể thứ nhất làm cho câu chuyện chân thực, giàu tình cảm đồng thời giúp nhân vật bộc lộ nội tâm (1,5 điểm)
Câu 2: (3,0 điểm)
- Tình huống: Ở nơi tản cư, ông Hai nghe tin làng chơ Dậu theo Tây làm Việt gian (1,0)
- Tình huống truyện đã thể hiện sâu sắc tình yêu làng quê gắn liền và thống nhất với lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp (2,0 điểm)
Câu 3: (5,0)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng bài văn nghị luận về nhân vật
- Bố cục cân đối
- Liên kết chặt chẽ, hành văn trôi chảy, trong sáng, có cảm xúc
- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức:
HS có nhiều cách làm bài khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau đây
- Giới thiệu chung về nhân vật cần nghị luận
- Nêu và phân tích được các nét tính cách nổi bật của nhân vật qua một số luận cứ tiêu biểu
- Đánh giá chung về nhân vật (có thể nêu bài học nhận thức và hành động)
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài văn không đảm bảo bố cục là 2 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài văn mắc quá nhiều lỗi chính tả là 1 điểm
****************************************
Tuần 34 - tiết 158 Ngày soạn:28/04/2013
CON CHÓ BẤC
(G Lân-đơn)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những nhận xét tinh tế, kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của G Lân-đơn khi viết về loài vật
- Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản dịch thuộc thể loại tự sự
3 Thái độ:
- Tình yêu thương loài vật.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, phản hồi/ lắng nghe tích cực về những nhận xột tinh tế, trí tưởng tượng và tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc
2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những nhận xột tinh tế, trí tưởng tượng G Lân-đơn khi viết về loài vật
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
3 Tự nhận thức: Xác định lối sống yêu thương loài vật.
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng:
1 Động não: Tìm hiểu những chi tiết thể hiện những nhận xột tinh tế, trí tưởng tượng và tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về loài vật
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Viết sáng tạo: Cảm nghĩ về tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn
IV Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn
bị bài của các bạn trong lớp.
* Bài cũ:
? Qua văn bản “Bố của Xi-mông” (G
Mô-pa-xăng), em rút ra bài học gì cho bản thân
trong quan hệ với bạn bè, nhât là đối với
những người bất hạnh?
- GV nhận xét, cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe
và góp ý.
1 Khám phá:
- GV:
? Hãy nhắc lại 1 tác phẩm văn học Mĩ đã
được học ở lớp 8 và 1 số TP viết về loài vật
được nhân cách hóa mà em biết?
- HS: Phát biểu
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung:
1 Tác giả:
? Dựa vào chú thích * (SGK/153), hãy nêu
vài nét chính về tác giả ?
- GV chốt lại
- HS phát biểu:
+ G Lân-đơn (1876 - 1916) là nhà văn Mĩ + Ông nổi tiếng về thể loại tiểu thuyết.
2 T ác phẩm:
? Xác định xuất xứ, thể loại, ngôi kể và bố
cục của văn bản ?
- GV chốt lại
- HS trao đổi, phát biểu:
+“ Con chó Bấc” trích tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã” (1903)
+ Thể loại :Tiểu thuyết + Ngôi kể thứ 3
+ Bố cục : 3 phần (P1: Từ đầu đến “lên được”: Mở đầu ; P2: Tiếp đến “tỏa rạng ra
ngoài”: Tình cảm của Thoóc-tơn với Bấc; P3: Còn lại : Tình cảm của Bấc với Thoóc-tơn)
3 Đọc - từ khó:
- GV kiểm tra xác suất việc đọc hiểu từ khó
của HS.
- GV hướng dẫn và đọc mẫu một đoạn rồi chỉ
định
- HS giải nghĩa từ khú 2, 7
- HS đọc nối tiếp đến hết.
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
1 Tình cảm của Thoóc-tơn với Bấc.
? Thoóc-tơn không phải là ông chủ đầu tiên,
trước anh, Bấc đó từng qua tay những ông
- HS trao đổi, thảo luận -> Đại diện nhóm trình bày và nhận xột lẫn nhau:
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
bà chủ giàu có khác Song, có thể nói,
Thoóc-tơn là ông chủ lí tưởng của Bấc Em
hãy tìm chi tiết làm sáng tỏ nhận định trên.
- GV kết luận
? Câu nói của Thooc-tơn: “Trời đất đằng ấy
hỡnh như biết nói đấy!” thể hiện điều gì?
? Qua đây, em nhận xét gỡ về Thoóc-tơn?
- Gv chốt, liên hệ với nhân vật lão Hạc.
+ Chào hỏi thân mật.
+ Lời nói vui vẻ, chuyện trò tầm phào không biết chán như chính con mình.
+ Túm chặt lấy đầu Bấc đẩy tới, đẩy lui, âu yếm.
+ Trời đất đằng ấy hình như biết nói đấy!
Thể hiện tình cảm yêu thương vô hạn không đơn thuần là ông chủ đối với con chú quý mà còn là một con người đối với người thân
Thoóc Tơn thực sự là ông chủ lí tưởng, 1 con người giàu tình cảm.
2 Tình cảm của Bấc với Thooc-tơn.
? Tìm chi tiết và so sánh, nhận
xét về cách biểu hiện tình cảm
với chủ của 3 con vật: Xơ-kit ,
Ních và Bấc ?
- GV kết luận.
- HS trao đổi thảo luận ->Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn nhau:
+ Xơ kít: Thọc mũi vào dưới bàn tay của Thoóc Tơn rồi hích mãi cho đến khi được vỗ về Nũng nịu và vốn là một cô ả đơn giản, đơn điệu.
+ Ních : chồm lên, tì cái đầu to tướng lên đầu gối Thoóc Tơn Mãnh mẽ nhưng có phần đơn điệu, suồng sã
+ Bấc : Tỏ tình cảm sung sướng ngây ngất mỗi khi được chủ rủ
rỉ âu yếm: bật mình dậy, miệng cười, mắt long lanh, rung lên những âm thanh không thốt ra lời, cứ như vậy đứng yên trong tư thế bất động, khoái cảm vô tận.
Há miệng cắn vờ vào tay, ép mạnh răng vào tay chủ như
là cử chỉ đầy yêu thương.
Không săn đón mà tôn thờ chủ một cách toàn tâm, toàn ý
Sợ ám ảnh bị mất Thoóc-tơn, giữa đêm, nó vùng dậy, trườn qua cái lạnh giá đến trước lều lắng nghe tiếng thở đều đều của chủ.
Tâm hồn sâu sắc, tình cảm phong phú
Hoạt động 3 : Tổng kết :
? Hãy nêu nội dung ý nghĩa của đoạn trích?
Qua đó, em rút ra được bài học gì?
? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của đoạn
trích?
- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/154)
- HS khái quát, phát biểu.
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/154)
3 Luyện tập – Vận dụng :
? Trỡnh bày khỏi quỏt cảm nghĩ về chủ đề và
ý nghĩa của văn bản “Con chó Bấc”?
- Nhận xét, uốn nắn, biểu dương.
- HS phát biểu, bổ sung
* Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài, tập viết bài văn ngắn nêu cảm nhận về văn bản.
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
- Chuẩn bị bài Kiểm tra tiếng Việt.
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng các kiến thức tiếng Việt đó học (khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng kiến thức
3 Thái độ:
- Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập và kiểm tra.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Nhận thức: Nhận thức được các kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt đã học (học kì 2)
2 Tư duy sáng tạo: Biết nhìn nhận và giải quyết yêu cầu của bài kiểm tra theo 1 cách mới; độc lập, chủ động trong suy nghĩ.
3 Quản lý thời gian: Biết sắp xếp và thực hiện tốt các yêu cầu của bài kiểm tra mà, không thừa, không thiếu thời gian làm bài.
III Phương tiện dạy học:
- Đề kiểm tra
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp.
* Bài kiểm tra:
- GV ghi đề lên bảng và quán xuyến, đôn đốc
HS làm bài.
- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài.
1 Khung ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng
1 Khởi ngữ - Nêu đặc điểm
và công dụng của khởi ngữ
- Cho ví dụ về khởi ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm:1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu: 01
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:02
Số điểm:3,0
Tỉ lệ :30%
2 Các thành
phần biệt lập
- Xác định và phân tích các thành phần biệt lập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 1
Số điểm:3,0
Tỉ lệ %: 30 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:01
Số điểm:3,0
Tỉ lệ: 30%
3 Liên kết câu
và liên kết đoạn
văn
- Viết đoạn văn và phân tích các phép liên kết câu
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 0
Số điểm:
Số câu: 0
Số điểm:
Số câu: 0
Số điểm:
Số câu: 01
Số điểm:4,0
Số câu:01
Số điểm:4,0
Trang 9Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
Tỉ lệ % Tỉ lệ %: Tỉ lệ %: Tỉ lệ %: Tỉ lệ: 40 % Tỉ lệ: 40 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ %: 15 %
Số câu:02
Số điểm: 4,5
Tỉ lệ: 45 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ:%
Số câu:01
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:04
Số điểm:10
Tỉ lệ:100 %
2 Đề kiểm tra:
Câu 1: (3,0 điểm) Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Cho ví dụ minh họa Câu 2: (3,0 điểm) Xác định các thành phần biệt lập và chỉ ra tác dụng của nó trong các câu
dưới đây.
a Chao ôi, có thể là tất cả những thứ đó (Trích “Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê)
b – Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, về nhà mẹ cháu với bác đi Người ta sẽ cho cháu … một ông bố (Trích “Bố của Xi-mông” – G.Mô-pa-xăng)
Câu 3: (4,0 điểm) Viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) giới thiệu về đoạn truyện “Bố của Xi-mông”
(G.Mô-pa-xăng), trong đó có sử dụng phép liên kết câu (Lưu ý: Sau khi viết đoạn văn cần phân tích được ít nhất hai phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn)
3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:
Câu 1: (2,0 điểm)
- Nêu đúng đặc điểm của khởi ngữ (0,5 điểm)
- Nêu đúng công dụng của khởi ngữ (0,5 điểm)
- Lấy được ví dụ về khởi ngữ (1,0 điểm)
Câu 2: (2,0 điểm)
a Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc của nhân vật (Phương Định) (1,0 điểm)
b Thành phần phụ chú dùng để giải thích câu nói của nhân vật (bác Phi-líp) (1,0 điểm)
Câu 3: (4,0 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết được đoạn văn đúng yêu cầu
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong sáng
- Chữ viết rừ, trỡnh bày sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức:
HS sử dụng và phân tích được ít nhất 2 phép liên kết trong đoạn văn
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với đoạn văn không đúng yêu cầu là 2 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với có sử dụng phép liên kết nhưng không phân tích ra là 1 điểm
****************************************
LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản về đặc điểm, chức năng, bố cục của hợp đồng
2 Kĩ năng:
- Viết 1 hợp đồng ở dạng đơn giản, đúng quy cách.
3 Thái độ:
- Giỏo dục ý thức tụn trọng phỏp luật
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: Trao đổi, trình bày mục đích, nội dung, yêu cầu của hợp đồng
2 Lắng nghe tích cực: Biết tập trung chú ý lắng nghe và ghi chép chọn lọc trong quá trình viết hợp đồng.
Trang 10Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
3 Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức trách nhiệm khi viết hợp đồng
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng:
1 Động não: Trao đổi, phân tích nội dung, yêu cầu của hợp đồng
2 Học theo nhóm: Trao đổi, thực hành viết 1 hợp đồng hoàn chỉnh
3 Trình bày 1 phút: Trình bày nội dung hợp đồng vừa viết
IV Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập
V Tiến trình dạy - học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn
bị bài của các bạn trong lớp.
* Bài cũ:
?
- GV nhận xét, cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe
và góp ý.
1 Khám phá:
- GV: Hãy nêu các loại hợp thường gặp
trong cuộc sống ?
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện
tập viết hợp đồng
- HS phát biểu.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết:
? Hợp đồng là gì? Nó có đặc điểm, tính chất
gì?
- GV nhận xét, củng cố.
? Một văn bản hợp đồng gồm có những mục
nào? Phần nội dung chính của hợp đồng
được trình bày dưới dạng hình thức nào?
- GV nhận xét, củng cố.
? Những yêu cầu về hành văn, số liệu của
hợp đồng?
- GV nhận xét, củng cố.
- HS lần lượt phát biểu, bổ sung:
1 Hợp đồng là loại văn bản hành chính dùng
để ghi lại kết quả đó được thoả thuận giữa các tập thể, cá nhân về nmột việc nào đó Trong
đó quy định cụ thể quyền lợi và nghió vụ mỗi bên cũng như các biện pháp xử lí khi không thực hiện được hợp đồng.
- Đặc điểm, tính chât: là một cơ sở pháp lí, hợp đồng phải tuân theo các điều khoảnt của pháp luật.
2 Dàn mục của hợp đồng:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên hợp đồng
- Thời gian, địa điểm, họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí kết hợp đồng
- Ghi lại từng khoản đó được thống nhất
- Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện các bên
kí kết hợp đồng
3 Hành văn rõ rành, chặt chẽ, số liệu chính xác.
Hoạt động 2: Luyện tập:
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
và tổ chức thảo luận
- GV kết luận, củng cố.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài và tổ
chức thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày và nhận xét cho nhau.