1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T15

9 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu công dụng và ý nghĩa của nó.. + Các từ in đậm có tác dụng chỉ trỏ, xác định vị trí của sự vật trong không gian... - Kết uận và cho HS đọc to ghi n

Trang 1

Tuần 15, tiết 57 Ngày soạn: 07/12

Ngày dạy: 11/12

CHỈ TỪ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nắm được công dụng và ý nghĩa của chỉ từ.

- Phân tích được công dụng và ý nghĩa của chỉ từ.

- Có ý thức sử dụng chỉ từ một cách linh hoạt trong nói và viết.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học lại bài Số từ và lượng từ, chuẩn bị bài Chỉ từ.

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)

? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa số từ và lượng từ? Cho ví dụ

minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút) Như các em đã biết, phía sau danh

từ thường có các từ: này, kia, ấy, nọ… Những từ như vậy người

ta gọi là chỉ từ Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu

công dụng và ý nghĩa của nó.

Hoạt động 1:Chỉ từ là gì? (13 phút)

- Cho HS đọc to ví dụ 1,2,3

(SGK/137).

- Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm trong 05 phút (02 nhóm

thảo luận 01 ví dụ)

- Quán xuyến, đôn đốc HS

thảo luận; yêu cầu HS trình

bày.

1 Các từ in đậm trong ví dụ 1

bổ sung ý nghĩa cho những từ

nào? Những từ được bổ sung ý

nghĩa đó thuộc từ loại nào?

- Nhận xét, chốt lại.

2 So sánh các từ và cụm từ

cho ở ví dụ 2 (SGK), từ đó rút

ra ý ngiã của những từ được

in đậm?

- Nhận xét, chốt lại.

3 Nghĩa của các từ ấy, nọ

trong ví dụ 3 có gì giống và

- Đọc to ví dụ 1,2,3 (SGK/137).

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Từ nọ bổ sung cho từ ông vua; từ ấy bổ sung cho từ viên quan; từ kia bổ sung cho từ làng; Từ nọ bổ sung cho từ nhà

Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại danh từ.

- Nhóm 2:

+Cụm từ có ý nghĩa cụ thể hơn so với từ.

+ Các từ in đậm có tác dụng chỉ trỏ, xác định vị trí của sự vật trong không gian.

- Nhóm 3:

+Đều xác định, chỉ trỏ sự vật

Trang 2

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

khác nghĩa của các chỉ từ ở

ví dụ 2?

- Nhận xét, chốt lại.

? Qua kết quả phân tích trên,

em hiểu ntn về chỉ từ?

- Kết uận và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK)

+ Khác: chỉ từ ở VD2 xác định, chỉ trỏ sự vật trong không gian; chỉ từ ở VD3 xác định, chỉ trỏ sự vật trong thời gian.

- Khái quát và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/137)

Hoạt động 2: Hoạt động của chỉ từ trong câu: (07 phút)

- Gợi dẫn và nêu câu hỏi 1

(SGK/137).

- Nhận xét, chốt và cho HS đọc

to ví dụ 2 (mục II – SGK/137) rồi

hỏi:

? Hãy tìm chỉ từ có trong ví dụ.

Xác định của chúng trong câu?

- Nhận xét và chốt lại.

? Qua đó, em thấy chỉ từ

thường đảm nhiệm những

chức vụ nào trong câu?

- Kết luận và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK)

- Phát biểu: Các chỉ từ trong ví dụ 1, mục I làm phụ ngữ cho cụm danh từ.

- Đọc to ví dụ 2 (mục II – SGK/137) và trao đổi trả lời:

+ Chỉ từ: đó, đấy.

+ Chức vụ trong câu: làm chủ ngữ (đó), làm trạng ngữ (đấy).

- Khái quát và tự thể hiện.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/138)

Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

- Hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập cá nhân (1 số

lên bảng làm bài tập) Cả lớp cùng làm và nhận xét

Bài 1: (SGK/138) Tìm chỉ từ, xác định ý nghĩa và chức vụ trong

câu của chỉ từ.

a.Chỉ từ: ấy, xác định sự vật trong không gian, làm phụ ngữ

của cụm danh từ.

b.Chỉ từ: đấy, đây xác định sự vật trong không gian, làm chủ

ngữ.

c.Chỉ từ: nay, xác định sự vật trong thời gian, làm trạngï ngữ d.Chỉ từ:đó, xác định sự vật trong thờig gian, làm trạng ngữ Bài 2: (SGK/138) Thay các cụm từ bằng chỉ từ thích hợp và giải

thích lí do.

a Thay chân núi Sóc bằng đấy Vì làm cho câu văn được mạch

lạc và ngắn gọn.

b.Thay bị lửa thiêu cháy bằng ấy Vì làm cho câu văn được

mạch lạc và ngắn gọn.

Bài 3: (SGK/139) Nhận xét về tác dụng của chỉ từ.

Các chỉ từ có trong đoạn văn là không thể thay Vì chúng tạo ra cho những sự vật, thời điểm khó xác định, khó gọi tên và giúp người đọc, người nghe xác định chúng trong thời gian vô hạn hay trong chuỗi sự vật

IV Củng cố: (03 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.

Trang 3

- H ướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.

Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài Luyện tập kể chuyện tưởng tượng.

**********************************************************

soạn: 09/12

Ngày dạy:12/12

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Vận dụng kiến thức đã học để tập tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý theo đề bài cho sẵn.

- Thực hành tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý cho đề bài văn tưởng tượng.

- Biết và thuần thục cách tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý cho đề bài văn tưởng tượng.

B CHUẨN BỊ:

I.GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị.

II.HS: Chuẩn bị tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý cho đề văn (SGK/139)

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)

? Bài văn kể chuyện tưởng tượng tượng có những đặc điểm gì?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút) Như các em đã biết, để viết được

bài văn thì nhất định người viết phải tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý cho đề bài Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu cách tìm hiểu đề, tìm ý và làm dàn ý cho đề bài văn tưởng tượng.

Hoạt động 1:Tìm hiểu đề (05 phút)

- Cho HS đọc to đề bài (SGK/139)

và hỏi:

? Hãy nhắc lại cách tìm hiểu

đề bài?

? Đề bài yêu cầu em kể về

sự việc gì, sự việc đó có thực

ở hiện tại hay không? Qua đó,

xác định kiểu đề bài?

- Nhận xét, chốt lại.

- Đọc to đề bài (SGK/139) và phát biểu:

+ Cách tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề bài và xác định các từ ngữ quan trọng của đề bài.

+ Đề yêu cầu kể về việc: 10 năm sau em về thăm lại trường cũ Kiểu đề kể chuyện tưởng tượng

Hoạt động 2: Tìm ý (07 phút)

- Gợi dẫn và - Trao đổi và trả lời:

Trang 4

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

hỏi:

? Em chọn ngôi kể nào? Vì sao

lại chọn ngôi kể đó?

? Câu chuyện kể theo trình tự

nào?

?Em dự định sẽ kể những ý

nào?

+ Kể ngôi thứ nhất, vì đó là việc mình đã làm, đã trải qua + Kể theo trình tự thời gian.

+ Cá ý dự định kể: HS tự thể hiện.

Hoạt động 3: Lập dàn ý: (18 phút)

- Gợi dẫn và chia nhóm HS

thảo luận trong 05 phút.

- Quán xuyến, đôn đốc HS

thảo luận; Yêu cầu HS trình

bày.

- Nhận xét tổng hợp và uốn

nắn.

- Thảo luận nhóm thống nhất lại dàn ý đã chuẩn bị trước

ở nhà.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày Các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Dàn ý: HS tự thể hiện.

* Dàn bài:

I Mở bài:

- Giới thiệu qua về bản thân: tuổi, làm gì, ở đâu?

- Được nghỉ phép và về thăm trường nhân ngày nhà giáo VN 20/11

II Thân bài:

- Tâm trạng bồi hồi xúc động trước khi đến thăm trường cũ

- Quang cảnh trường lớp (ngoài, trong) có gì thay đổi, có gì còn lưu lại

- Thầy cô, bạn bè cũ có gì thay đổi

- Những tâm sự với thầy cô, bạn bè

III Kết bài:

- Cảm xúc lúc chia tay trường, thầy cô, bạn bè cũ

Hoạt động 4: Đọc bài tham khảo (05 phút)

- GV cho HS đọc bài tham khảo

(SGK) - Đọc to bài tham khảo (SGK/140,141)

IV Củng cố: (03 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.

- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.

Dặn dò: (01 phút)

- HS chọn 1 trong các đề bổsung (SGK/140) để tìm hiểu đề, tìm ý

và làm dàn ý, chuẩn bị bài Con hổ có nghĩa.

***********************************************************

soạn: 09/12

Ngày dạy: 12/12

(Truyện trung đại Việt Nam) (Hướng dẫn đọc thêm)

A MỤC TIÊU:

Trang 5

Giúp HS:

- Nắm được khái niệm truyện trung đại; Cảm thụ được nội dung

giáo huấn và đặc điểm nghệ thuật của truyện Con hổ có nghĩa.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, và phân tích nhân vật.

- Bồi dưỡng thêm lối sống tình nghĩa, thủy chung “ ơn ai một chút chẳng quên bao giờ”.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Tranh ảnh, phiếu học tập.

II.HS: Chuẩn bị bài Con hổ có nghĩa.

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút) Năm 938 với chiến thắng Bạch

Đằng của Ngô Quyền đã không chỉ đưa đến cho dân tộc ta 1 kỉ nguyên độc lập mà còn mở ra 1 kỉ nguyên văn học chữ viết (khác với VHDG truyền miệng) Kể từ tiết học này, các em sẽ

được tìm hiểu 03 văn bản VHTĐ mà mở đầu là bài Con hổ có nghĩa.

Hoạt động 1: Đọc-hiểu chú thích (10 phút)

1 Truyện trung đại VN 1.

- Gợi dẫn và chia nhóm Cho HS

thảo luận:

1 VHVN thời trung đại được tính

từ thế kỉ nào đến thế kỉ

nào? Hình thức viết và nội

dung chủ yếu của truyện trung

đại là gì?

2.Truyện TĐ thường có những

loại truyện nào? Nét chung về

cốt truyện và cách xây dựng

nhân vật của truyện TĐ ntn?

- Nhận xét và thuyết giảng

làm rõ thêm về khái niệm TĐ,

truyện TĐ.

- Thảo luận nhóm trong 03 phút.

- Các nhóm bám sát vào chú thích * (SGK/143) và trình bày.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu qua từ

khó 1, 6,9 (SGK/143,144) - Đọc lướt qua 1 số từ khó theo yêu cầu của GV.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản (10 phút)

- Hướng dẫn đọc và chỉ định

HS đọc, nhận xét giọng đọc.

? Xác định nhân vật chính và

loại truyện ? Loại truyện này

thường dùng biện pháp nghệ

thuật gì?

- Nhận xét, chốt lại và thuyết

giảng về dụng ý xây dựng

nhân vật.

- 2,3 HS đọc to nối tiếp văn bản đến hết.

- Trao đổi và trả lời:

- Nhân vật chính là con hổ, loại truyện hư cấu.

- Bố cục 2 phần:

Trang 6

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

? Tìm bố cục của truyện.

- Nhận xét, chốt.

? Dựa vào bố cục, hãy kể tóm

tắt văn bản.

- Nhận xét, uốn nắn lời kể

của HS.

+P1: Từ đầu đến “sống qua được”: Con hổ với bà đỡ Trần +P2: Còn lại: Con hổ với bác tiều phu.

- HS tự thể hiện.

Hoạt động 3:Phân tích văn bản (17 phút)

1 Con hổ với bà đỡ Trần 1.

? Chuyện gì đã xảy ra với bà

đỡ Trần? Hành động nào của

hổ đực khiến em cảm động?

- Trao đổi và trả lời.

Vì sao?

- Nhận xét, bình giảng và hỏi

tiếp: Ngoài chi tiết đó, còn có

chi tiết cảm động nào nữa?

Hãy lí giải?

- Nhận xét, kết luận.

+ Hổ đực cõng bà vào rừng đỡ đẻ cho hổ cái.

+ Chi tiết cảm động: “hổ đực cầm tay bà nhìn hổ cái, nhỏ nước mắt” bộc lộ tình yêu thương, lo lắng của hổ đực

- HS tự thể hiện (…)

2 Con hổ với bác tiều phu 2.

? Trong đoạn truyện thứ 2 này,

con hổ được đặt trong hoàn

cảnh nào? Bác tiều phu đã có

hành động ntn?

- Nhận xét, thuyết giảng.

? Để trả ơn cứu mạng của bác

tiều phu, con hổ thứ 2 này đã

có những hành động ra sao?

Theo em, hành động nào là

đáng cảm động nhất, vì sao?

- Nhận xét và bình giảng về

hành động của con hổ với

bác tiều lúc đang sống cũng

như lúc mất, lúc đám giổ.

? Trong cách trả ơn của 02 hai

con hổ có gì giống và khác

nhau?

- Kết luận.

- Phát biểu:

+ Hổ bị mắc khúc xương ngang họng

+ Bác tiều móc xương ở cổ họng cho hổ.

- Tìm kiếm, suy luận và trao đổi:

+ Hổ mang nai đến nhà bác tiều.

+ Khi bác tiều mất, hổ đến trước mộ nháy nhót, dùng đầu dụi vào quan tài, gầm lên, chạy quanh quan tài mấy vòng.Cứ đến ngày giổ, hổ lại mang dê, lơn đến nhà bác tiều lòng thương tiếc, biết ơn, thủy chung.

- HS tự thể hiện (…)

3 Ý nghĩa của truyện (03

? Từ kết quả tìm hiểu ở trên,

em thấy truyện có ý nghĩa gì?

Tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ

- Khái quát và tự thể hiện.

Trang 7

nói về ý nghĩa đó?

- Nhận xét, chốt.

? Qua đó, em rút ra được bài

học gì trong cuộc sống?

- Kết luận, cho HS đọc ghi nhớ

(SGK/144)

- Tự liên hệ bản thân với mọi người xung quanh.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/144)

IV Củng cố: (03 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.

- Hướng dẫn HS làm phần luyện tập và soạn bài mới.

Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm phần luyện tập (SGK/144), chuẩn bị bài

Động từ.

***********************************************************

soạn: 10/12

Ngày dạy: 15/12

ĐỘNG TỪ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nắm được động từ và 1 số loại động từ quan trọng;

- Phân tích được đặc điểm của động từ, phân loại được động từ;

- Có ý thức sử dụng động từ 1 cách chính xác và hiệu quả trong giao tiếp.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học lại bài Chỉ từ, Chuẩn bị bài Động từ.

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp trong câu của chỉ

từ? Ho ví dụ minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút) Ở Tiểu học, các em đã học qua

về động từ Em hãy nhớ và nhác lại thế nào là động từ? HS trả lời (…) GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về loại từ này.

Hoạt động 1: Đặc điểm của động từ.

- Treo bảng phụ lên bảng chính,

hướng dẫn HS tìm hiểu.

- Gợi dẫn và hỏi:

?Tìm động từ trong các ví dụ

trên

?Hãy cho biết ý nghĩa khái

quát của động từ vừa tìm

được?

- 01 HS đọc to ví dụ a,b, c (SGK/145)

- Tìm kiếm và phát biểu:

a Động từ: đi, đến, ra, hỏi

b Động từ: lấy, làm, lễ c.Động từ: treo, qua, xem, cười, bảo, bán phải, đề

Những từ chỉ hoạt động,

Trang 8

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Nhận xét, chốt lại.

? Tìm những từ đứng trước và

đứng sau bổ nghĩa cho động

từ?

?Những động từ trên giữ chức

vụ ngữ pháp gì trong câu ?

- Nhận xét, thuyết giảng.

? Qua đó, em thấy động từ có

đặc điểm gì khác so với danh

từ?

- Kết luận, cho HS đọc to ghi nhớ

(SGK/146)

trạng thái…

- Tìm kiếm, phân tích và trao đổi:

+ Những từ đứng trước bổ nghĩa cho động từ: a đã; b hãy; c vừa; Nững từ đứng sau bổ nghĩa cho động từ: a nhiều nơi, mọi người; b gạo, bánh, Tiên vương; c lên, cá ươn, biển.

+ Làm vị ngữ

- Khái quát, so sánh và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/146)

Hoạt động 2: Các loại động từ chính.

- Gợi dẫn và chia nhóm cho HS

thảo luận trong 03 phút:

? Xếp các động từ đã cho ở

mục II.1 vào bảng phân loại

(SGK/146)

- Yêu cầu HS trình bày; lắng

nghe và nhận xét tổng hợp.

- Thảo luận nhóm trong 03 phút.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, sửa chữa.

* Đáp án:

Thường đòi hỏi động từ

khác đi kèm phía sau

Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Trả lời câu hỏi: Làm

Trả lời các câu hỏi:

Làm sao? Thế nào? Dám, định, toan (ĐT tình thái) Buồn, đau, gãy, ghét,đứng nhức,

vui, yêu (ĐT tr.thái)

?Tìm thêm các động từ có ý

nghĩa tương tự thuộc mỗi nhóm

trên?

- Nhận xét, khích lệ.

? Qua bảng phân loại trên, em

thấy động từ có mấy loại?

- Kết luận và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK/146)

- HS thi tự tìm kiếm (…)

- Khái quát và tự thể hiện.

- Đọc to to ghi nhớ (SGK/146)

Hoạt động 3: Luyện tập.

- Hướng dẫn Hs làm bài tập - Thảo luận nhóm.

Bài 1: (SGK/147) Tìm loại động từ trong văn bản Lợn cưới áo mới.

- Động từ hành động: khoe, may, đem, mặc, hóng, có, đi, khen, thấy, hỏi, chạy, giơ, bảo.

- Động từ trạng thái: đứng, tức, tức tối, tất tưởi.

- Động từ tình thái: được.

Trang 9

Bài 2: (SGK/147) Chỉ ra chỗ buồn cười trong truyện vui Thói quen dùng từ.

Buồn cười vì thói quen dùng từ máy móc của anh hà tiện: Thà chết chứ không “đưa” cho ai cái gì (nếu nói “cầm” thì

anh ta mới cho người ta cứu)

IV Củng cố: (03 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.

- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.

Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 3 (SGK/147), chuẩn bị bài Cụm động từ.

***********************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w