MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn lại đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng; nắm được các cách viết danh từ riêng.. Dạy bài mới: * Dẫn vào bài: 01 phút Ở tiết học trước, các em đã được
Trang 1Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
soạn: 09/11
Ngày dạy: 14/11
DANH TỪ (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn lại đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng; nắm được các cách viết danh từ riêng
- Luyện kĩ năng phân tích đặc điểm của danh từ.
- Sử dụng chính xác danh từ trong khi viết.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại bài Danh từ (tiết 1), chuẩn bị phần tiếp theo.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Hãy cho biết ý nghĩa khái quát của danh từ? Nêu đặc điểm của danh từ chỉ đơn vị Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Ở tiết học trước, các em đã
được tìm hiểu về đặc điểm của danh từ và danh từ chỉ đơn vị Tiết học này sẽ tìm hiểu về 2 nhóm nhỏ của danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng.
Hoạt động 1:Danh từ chung và danh từ riêng.
- Cho Hs đọc to ví dụ (SGK/108)
và tổ chức cho HS thảo luận
nhóm qua phiếu học tập trong 3
phút.
1 Liệt kê các danh từ chung
và danh từ riêng có trong ví dụ
(SGK/108) theo mẫu sau:
- Danh từ chung: vua,
- Danh từ riêng: Hà Nội,
- Nhận xét, chốt.
2 Hãy cho biết cách viết danh
từ riêng và danh từ chung có
gì khác nhau?
- Nhận xét, chốt.
3.Hãy cho biết quy tắc viết hoa
các loại danh từ riêng:
- Chỉ tên người, tên địa lí của
Việt Nam.
- Chỉ tên người, tên địa lí của
- Đọc to ví dụ (SGK/108) và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 3 phút.Đại diện các nhóm trình bày, các nóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Danh từ chung: vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện.
+Danh từ riêng:Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nôị.
- Nhóm 2:
+ Danh từ riêng thường được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
+ Danh từ chung thì không được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Nhóm 3:
+ Tên người, tên địa lí của Việt Nam: thường được viết hoa
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
nước ngoài.
- Tên các cơ quan, tổ chức,
giải thưởng …
- Nhận xét, và hướng dẫn HS
tìm ví dụ.
? Từ việc phân tích trên, em có
những nhận biết ntn về danh
từ chung và danh từ riêng
cũng như các quy tắc viết hoa
danh từ riêng?
- Kết luận, cho HS đọc ghi nhớ
(SGK/109)
chữ cái đầu của mỗi tiếng + Tên người, tên địa lí của nước ngoài: Viết hoa chữ cái đầu của từ, giữa các tiếng thường có dấu gạch nối.
+ Tên các cơ quan, tổ chức, giải thưởng: Viết hoa chữ cái đầu của từ.
- Khái quát, tổng hợp và trả lời.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/109)
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Hướng dẫn HS luyện tập.
- nhận xét tổng hợp và cho
điểm.
- 3 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp cùng làm vào giấy nháp, rồi nhận xét bài làm của bạn.
Bài 1: (SGK/109)
- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.
- Danh từ chung: miền, đất, nước, ta, vị, thần, nòi, rồng, con trai, tên.
Bài 2: (SGK/109)
- Chúng đều là danh từ riêng.
- Vì, chữ cái được viết hoa và gọi tên riêng của 1 sự vật
Bài 3: (SGK/109)
Tiền giang Tiền Giang, hậu giang Hậu Giang, đồng tháp Đồng Tháp …
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài Trả bài kiểm tra Văn.
***********************************************************
soạn: 10/11
Ngày dạy: 14/11
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập lại kiến thức cơ bản về truyện truyền thuyết và cổ tích.
Trang 3Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong bài kiểm tra Văn
- Tự khắc phục và sửa chữa những thiếu sót về kiến thức, về lỗi trình bày.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Thống kê chất lượng của bài kiểm tra.
II.HS: Ôn lại kiến thức bài kiểm tra Văn.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Trả bài kiểm tra:
* Bước 1: Công bố đáp án của bài kiểm tra:
1 Phần trắc nghiệm:
Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3:D; Câu 4: C; Câu 5: A; Câu 6:A.
2 Phần tự luận:
Câu 1:
a Giống: Đều là truyện dân gian có nhiều yếu tố tưởng tượng,
kì ảo
b Khác: :
- Kể về nhân vật lịch sử và
sự kiện lịch sử thời quá khứ.
- Bày tỏ thái độ, cách đánh
giá đối với các sự kiện và
nhân vật được kể
- Kể về 1 số kiểu nhân vật quen thuộc trong đời sống: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ …
- Thể hiện ước mơ, niềm tin về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, sự công bằng đối với sự bất công …
Câu 2: - Chi tiết tưởng tượng, kì ảo: chi tiết không có thật
- Tác dụng: Làm cho câu chuyện hấp dẫn, sinh động; tô đậm vẻ đẹp nhân vật
Câu 3: - Viết được đoạn văn đúng quy cách.
- Nêu được tình cảm của mình về các hành động, việc làm tiêu biểu của nhân vật.
* Bước 2: Nhận xét chung về bài làm của HS.
1 Ưu điểm:
- Đa số nắm vững kiến thức, nắm vững yêu cầu của đề bài, nắm vững cách thứ làm bài.
- Kết quả bài làm tương đối sạch sẽ, gọn gàng và đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của đề bài (phần trắc nghiệm)
- Phần tự luận, có 1 số bài làm rõ ràng, mạch lạc và sáng tạo.
2 Nhược điểm:
- 1 số ít chưa nắm vững kiến thức, chưa hiểu yêu cầu của đề.
- Trình bày cẩu thả, lộn xộn, sơ sài hoặc xa đề.
- Tỉ lệ điểm dưới TB còn cao: 37 %
* Bước 3: Tổ chức cho Hs đọc bài và thảo luận rút kinh nghiệm.
- GV chọn 1 số bài khá giỏi, bài dưới TB và cho HS đọc to trước lớp.
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- HS đọc và thảo luận rút kinh nghiệm.
* Bước 4: Trả bài và lấy điểm.
- GV trả bài cho HS và lấy điểm.
- HS tự sửa chữa và rút kinh nghiệm về bài làm.
Dặn dò:
- HS xem lại bài và tiếp tục tự rút kinh nghiệm, chuẩn bị bài
Luyện nói kể chuyện.
***********************************************************
soạn: 10/11
Ngày dạy: 17/11
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết làm dàn bài cho bài văn tự sự kể miệng trước tập thể; biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hoặc học thuộc lòng.
- Rèn luyện kĩ năng nói 1 cách tự tin, to, rõ và diễn cảm trước tập thể đông người.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Hướng dẫn và phân công học sinh chuẩn bị.
II.HS: Làm dàn bài cho đề bài 2,3,4 (SGK/111)
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Nói là 1 kĩ năng quan trọng của
giao tiếp Để thuyết phục người nghe về điều mình nói thì sự tự tin và hình thức trình bày có sự chi phối trực tiếp đến thành công của bài nói Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng này qua dàn bài văn tự sự.
Hoạt động 1:Làm dàn bài (10 phút)
- Cho HS đọc lại đề bài 2,3,4
(SGK/111).
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm thống nhất lại dàn bài
đã chuẩn bị ở nhà (02 nhóm
thảo luận 1 dàn ý) trong 10
phút.
- Đọc to lại đề bài 2,3,4 (SGK/111).
- Thảo luận nhóm thống nhất lại dàn bài đã chuẩn bị ở nhà (02 nhóm thảo luận 1 dàn ý) trong 10 phút.
Hoạt động 2: Luyện nói (20 phút)
- GV lưu ý Hs cách trình bày.
- Yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày miệng trước lớp về
- HS lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác và HS khác
Trang 5Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
kết quả dàn bài đã thống
nhất.
- HS có thể trình bày miệng
theo nhiều cách khác nhau,
nhưng cần đảm bảo được các
ý như sau:
1 Mở bài: Nêu được lí do về
quê, về với ai, nhân dịp nào?
2 Thân bài:
- Chuẩn bị và lên đường.
- Quang cảnh chung của quê
hương.
- Những người được gặp đầu
tiên trong làng.
- Gặp họ hàng, thăm phần mộ
tổ tiên.
- Gặp lại bạn bè cũ, dạo chơi
(nếu có)
3 Kết bài: Chia tay và cảm
xúc về quê hương.
nhận xét, bổ sung.
- HS tự thể hiện theo dàn ý của mình (…)
Hoạt động 3: Đọc tham khảo: (10 phút)
- GV tổ chức cho HS đọc tham
khảo dàn bài và bài viết
mẫu (SGK/111,112,113)
- Tổ chức cho HS nhẫnét rút
kinh nghiệm.
- 2,3 HS đọc to dàn bài và bài viết mẫu tham khảo (SGK/111,112,113).
- Tự rút kinh nghiệm.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, viết thành bài văn cho đề 2,3,4 (SGK), chuẩn
bị bài Cụm danh từ.
***********************************************************
soạn: 10/11
Ngày dạy: 19/11
CỤM DANH TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ; nắm được cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo của cụm danh từ.
- Biết sử dụng chính xác cụm danh từ.
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Học lại bài Danh từ, chuẩn bị trước bài Cụm danh từ.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Danh từ TV được chia làm 2 loại lớn nào? Cho ví dụ minh họa.
? Danh từ thường kết hợp được với những từ nào ở trước và sau nó? Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Danh từ thường kết hợp được với
từ chỉ số lượng nào ở trước và 1 số từ khác ở sau nó Chính khả năng kết hợp đó của danh từ đã tạo nên 1 cụm danh từ Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về đặc điểm và cấu tạo của nó.
Hoạt động 1: Cụm danh từ là gì?
- Treo bảng phụ và cho Hs đọc to
VD (SGK/116,117).
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm câu hỏi của VD1,2,3
(SGK) trong 03 phút.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
1.Các từ ngữ in đậm trong VD1
bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào?
- Nhận xét, và hỏi: Nếu lấy
danh từ làm trung tâm thì mỗi
tổ hợp từ trên được chia làm
mấy phần?
- Kết luận.
2 So sánh cách nói ở 03
trường hợp trong VD2 có gì khác
nhau về mặt ý nghĩa?
- Nhận xét và chốt lại về cấu
tạo phức tạp và ý nghĩa của
cụm danh từ.
3 Tìm 1 cụm danh từ Đặt câu
với cụm danh từ ấy rồi rút ra
nhận xét về hoạt động trong
câu của cụm danh từ so với
danh từ?
- Nhận xét và kết luận: cụm
danh từ cũng có chức năng
ngữ pháp như danh từ.
- Đọc to VD (SGK/116,117).
- Thảo luận nhóm câu hỏi của VD1,2,3 (SGK) trong 03 phút.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: xưa bổ sung cho ngày; hai bổ sung cho vợ chồng; ông lão đánh cá bổ sung cho vợ chồng; một bổ sung cho túp lều; nát trên bờ biển bổ sung cho túp lều;
- Phát biểu: chia làm 2, 3 phần.
- Nhóm 2:
+ Trường hợp 1: cụm danh từ
một túp lều có ý nghĩa
đầy đủ hơn so với danh từ
túp lều.
+ Trường hợp 2: cụm danh từ
sau có ý nghĩa đầy đủ hơn so
với cụm danh từ trước.
+ Trường hợp 1: cụm danh từ
sau cũng có ý nghĩa đầy đủ
hơn so với cụm danh từ trước.
- Nhóm 3: Tự thể hiện (…)
Trang 7Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
? Qua sự phân tích trên, em
nhận biết được cụm danh từ
có những đặc điểm gì?
- Cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/117)
- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/117)
Hoạt động 2: Cấu tạo của cụm danh từ.
- Cho HS đọc to VD (SGK/117)
1.Hãy tìm các cụm từ có trong
VD trên?
- Nhận xét.
2 Liệt kê những từ ngữ phụ
thuộc đứng trước và đứng sau
trong các cụm danh từ trên.
Sắp xếp chúng thành loại.
- Đọc to VD (SGK/117)
- Trao đổi và trả lời:
1 Các cụm danh từ: làng ấy;
ba thúng gạo nếp; ba con trâu đực;ba con trâu ấy; chín con; năm sau; cả làng.
2 - Phụ ngữ đứng trước: ba (số nhiều), cả (toàn thể)
- Nhận xét.
- Thuyết giảng về các kí hiệu
t 1 , t 2 , T 1 , T 2 , s 1 , s 2 , trong mô hình
cấu tạo
? Hãy điền các cụm danh từ
vừa tìm được theo mô hình
(SGK/117)
- Phụ ngữ đứng sau: ấy, nếp, đực, sau.
- Lắng nghe.
- Điền các cụm danh từ vừa tìm được theo mô hình (SGK/117) Phần trước Phần trung tâm Phần sau
? Qua bảng mô hình cấu tạo, em
hãy cho biết ý nghĩa của phụ
ngữ trước và phụ ngữ sau?
- Kết luận, cho HS đọc to ghi nhớ
(SGK/118)
- Tự thể hiện.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/118)
Hoạt động 3: Luyện tập.
- Hướng dẫn HS luyện tập.
- Nhận xét tổng hợp - 3,4 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp làm bài và nhận xét,
sửa chữa.
Bài 1: (SGK/118) Tìm cụm danh từ.
a.một người chồng thật xứng đáng
b.một lưỡi búa của cha để lại
c một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
Bài 2: (SGK/118) Điền cụm từ có ở bài tập 1 vào mô hình cấu
tạo.
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Trang 8Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
một người chồng thật xứng
đáng
một con yêu tinh ở trên
núi …
Bài 3: (SGK/118) Tìm và điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
(HS tự thể hiện)
III Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
VI Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài đọc thêm
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
***********************************************************