MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được cấu tạo của cụm động từ; - Phân tích được đặc điểm cấu tạo và thực hành đặt cụm động từ; - Biết sử dụng cụm động từ trong quá trình tạo lập văn bản.. Dạy bà
Trang 1Tuần 16, tiết 61 Ngày soạn: 17/12
Ngày dạy: 18/12
CỤM ĐỘNG TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được cấu tạo của cụm động từ;
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo và thực hành đặt cụm động từ;
- Biết sử dụng cụm động từ trong quá trình tạo lập văn bản.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Động từ, Chuẩn bị bài Cụm động từ.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
?Trình bày các đặc điểm của động từ Cho Ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Cũng giống như danh từ, động từ
có khả năng kết hợp với một số phụ ngữ đứng trước và sau nó để tạo thành cụm động từ Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về cụm động từ và cấu tạo của cụm động từ.
Hoạt động 1: Cụm động từ là gì? (10 phút)
- Treo bảng phụ, cho HS đọc ví dụ - 1 HS đọc to ví dụ.
2 Nhận xét ví dụ: 2.
? Các từ ngữ in đậm trong VD
trên bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào? Những từ được
bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại
nào?
- Nhận xét, chốt về khả năng
kết hợp của động từ.
? Thử lược bỏ các từ in đậm
nói trên rồi rút ra nhận xét
về vai trò của chúng?
- Nhận xét, chốt về vai trò
của phụ ngữ trước và phụ
ngữ sau.
? Tìm 1 cụm động từ rồi đặt
câu với cụm động từ đó và
rút ra nhận xét về hoạt động
trong câu của cụm động từ so
với 1 động từ?
- Nhận xét, uốn nắn.
- Phát biểu:
+ Từ in đậm đã, nhiều nơi bổ sung ý nghĩa cho từ đi; Từ
in đậm cũng, những câu đố oái oăm để hỏi mọi người bổ sung ý nghĩa cho từ ra
+ Những từ được bổ sung ý nghĩa là động từ.
- Trao đổi và trả lời: Các từ
in đậm làm cho động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn, có cấu tạo phức tạp hơn.
- Tự trao đổi và đặt câu (…)
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
3 Ghi nhớ (SGK/148) 3.
? Qua kết quả phân tích trên,
em hiểu ntn về cụm động từ?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ.
- Khái quát và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cấu tạo của cụm động từ (10 phút)
- Gợi dẫn và chia nhóm HS
thảo luận nhóm trong thời gian
03 phút theo câu hỏi 1,2
(SGK/148).
- Nhận xét, uốn nắn.
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1,2 (SGK/148) Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Phần trước Phần trung
đã (hãy, đừng,
chưa, sẽ) đi nhiều nơi (lên, sau, xe đạp,
để học…)
hỏi mọi người
?Qua đó, em hãy cho biết cấu
tạo đầy đủ của cụm động từ?
? Phụ ngữ đứng trước và đứng
sau thừng bổ sung ý nghĩa gì
cho động từ?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/148)
- Tự khái quát và trình bày (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/148)
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập - 03 HS lên bảng làm bài tập.
Bài 1: (SGK/148,149) Tìm cụm động từ.
a còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b yêu thương Mị Nương hết mực; muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
c đành tìm cách; giữ sứ thần ở công quán; có thì giờ; đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
Bài 2: (SGK/149) Chép các cụm động từ (BT1) vào mô hình.
Phần trước Phần trung
yêu thương Mị Nương hết mực muốn kén cho con 1 người chồng thật xứng
đáng
giữ sứ thần ở công quán
đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
Bài 3: (SGK/149) Xác địmh ý nghĩa của phụ ngữ.
- Chưa: Phủ định tương đối
- Không: Phủ định tuyệt đối
Trang 3- Cách 2 phụ ngữ trên trước động từ miêu tả hành động của người cha và viên quan đã nói lên được sự nhanh nhẹn, khôn
khéo của em bé thông minh.
III Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
IV Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập chuẩn bị bài Mẹ hiền dạy con.
***********************************************************
soạn: 17/12
Ngày dạy: 19/12
Bài 15: Văn bản: MẸ HIỀN DẠY
CON
(Trích “Liệt nữ truyện”)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được thái độ, tính cách và cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử; Hiểu được cách viết gần với kí của truyện trung đại;
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích các sự việc, hành động;
- Trân trọng và biết ơn công lao dưỡng dục của cha mẹ.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Con hổ có nghĩa, Chuẩn bị bài Mẹ hiền dạy con.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết ý nghĩa của truyện Con hổ có nghĩa?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Mỗi chúng ta được sinh ra và
trưởng thành đều nhờ công lao nuôi dạy và tình yêu thương của cha, của mẹ Vì thế, nhân dân ta có câu ca: “Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” Điều này được
thể hiện rõ trong văn bản Mẹ hiền dạy con mà các em sẽ tìm
hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:
1 Từ khó: (SGK/151,152) 1.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 09 từ
khó; giải nghĩa thêm từ liệt
nữ
- Đọc lướt qua 09 từ khó.
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu và chỉ - 1,2 HS đọc tiếp đến hết văn
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
định HS đọc tiếp văn bản;
Nhận xét giọng đọc.
?Hãy kể tóm tắt văn bản?
- Nhận xét, uốn nắn lời kể.
bản.
- Tự kể tóm tắt (…)
? Văn bản thuộc loại nào của
truyện trung đại?
? Xác định ngôi kể và nhân
vật chính?
- Nhận xét, chốt.
- Phát biểu:
+ Loại truyện gần với kí + ngôi kể thứ 3; nhân vật chính là người mẹ
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
1 Các sự việc diễn ra giữa 2
mẹ con thầy Mạnh Tử 1.
? Hãy liệt kê 05 hành động, sự
việc của thầy Mạnh Tử và
người mẹ?
- Nhận xét, chốt (bảng phụ)
- Tìm kiếm và trao đổi, phát biểu.
s.vi
1 Bắt chước đào, chôn,
lăn, khóc Dọn nhà ra gần chợ
2 Bắt chước buôn bán
điên đảo Dọn nhà đến trường học
3 Bắt chước học tập lễ
4 Thắc mắc, hỏi mẹ “…” Nói đùa, hối hận và mau thịt
cho con ăn thật
5 Bỏ học về nhà chơi Cầm dao cắt đứt tấm vải đang
dệt
2 Ý nghĩa của các sự việc 2.
- Chia nhóm thảo luận trong 03
phút.
1 Hãy cho biết ý nghĩa của
việc dạy con trong 03 sự việc
đầu ?
- Nhận xét, chốt.
2 Hãy cho biết ý nghĩa của
việc dạy con trong 02 sự việc
cuối?
- Nhận xét, chốt
3 Sự khác nhau về ý nghĩa
của 03 sự việc đầu với 02 sự
việc sau?
- Nhận xét, chốt.
? Hãy cho biết tác dụng của
- Thảo luận nhóm trong 03 phút theo yêu cầu của GV.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: 03 sự việc đầu nói về sự ảnh hưởng của môi trường sống đến sự hình thành và phát triển nhân cách của con người
- Nhóm 2: 02 sự việc sau nói về cách dạy con bằng sự gương mẫu, giữ chữ tín, thương yêu nhưng nghiêm khắc.
- Nhóm 3: 03 sự việc đầu nói về sự ảnh hưởng của môi trường sống; 02 sự việc sau nói về cách dạy con
- Phát biểu: Thầy Mạnh Tử trở
Trang 5cách dạy con của bà mẹ thầy
? Em có cảm nhận ntn về
nhân vật bà mẹ - Tự thể hiện cảm nhận (…) thầy Mạnh Tử?
- Nhận xét, chốt.
3 Ý nghĩa của truyện: 3.
? Hãy cho biết ý nghĩa của
truyện?
? Qua đó, em rút ra được bài
học gì cho bản thân?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/153)
- Khái quát và trả lời (…)
- Tự trình bày suy nghĩ cuả bản thân (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/153)
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm phần “Luyện tập” chuẩn bị bài Tính từ và cụm tính từ.
***********************************************************
soạn: 23/12
Ngày dạy: 25/12
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm của tính từ và 1 số loại tính từ cơ bản; nắm được cấu tạo của cụm tính từ.
- Phân tích được đặc điểm của tính từ và cấu tạo của cụm tính từ.
- Có ý thức vận dụng linh hoạt tính từ và cụm tính từ trong khi viết.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Cụm động từ, Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Thế nào là cụm động từ? Cho ví dụ minh họa.
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Giống như danh từ, động từ, tính
từ cũng có khả năng kết hợp được với 1 số từ ngữ để tạo thành cụm tính từ Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đặc điểm của tính từ và cấu tạo của cụm tính từ
Hoạt động 1: Đặc điểm của tính từ (26 phút)
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Treo bảng phụ và cho HS đọc ví
dụ.
? Vận dụng kiến thức đã học
ở lớp 5, hãy tìm các tính từ
có trong ví dụ trên?
- Nhận xét, chốt, ghi bảng.
?Kể thêm 1 số tính từ mà em
biết và nêu ý nghĩa khái
quát của chúng?
- Nhận xét, chốt, ghi bảng.
? Nêu câu hỏi 3 (SGK)
- Nhận xét, chốt
? Qua các ví dụ đã phân tích
trên, em thấy tính từ có những
đặc điểm nào?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/154)
- Đọc to ví dụ (SGK/153,154)
- Tìm kiếm, trao đổi và trả lời:
a bé, oai
b nhạt, màu vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,héo
vàng tươi.
- Phát biểu:
+ 1 số tính từ khác: (HS tự thể hiện)
+ Ý nghĩa khái quát: chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái
- Trao đổi và trả lời:
+Tính từ có khả năng kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn …
+ Tính từ có khả năng làm
CN, VN trong câu.
- Tự khái quát, tổng hợp và trả lời.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/154)
Hoạt động 2: Các loại tính từ (07 phút)
- Gợi dẫn và nêu câu hỏi 1,2
(SGK/154)
- Nhận xét, chốt, ghi bảng.
? Qua đó, em thấy tính từ gồm
có mấy loại, đó là những loại
nào?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ
- Trao đổi và trả lời:
+ Những tính từ có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, lắm, khá, quá …): bé, oai, nhạt héo Chỉ mức độ tương đối.
+ Những tính từ không có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, lắm, khá, quá …):màu vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi Chỉ mức độ tuyệt đối.
- Tự khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/154)
Hoạt động 3: Cụm tính từ (10 phút)
- Gợi dẫn, chia nhóm cho HS
thảo luận theo câu hỏi 1,2
(SGK/155)
- Theo dõi, đôn đốc và yêu
cầu HS trình bày; nhận xét và
chốt lại.
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK) trong 05 phút.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Phần trước Phần trung
Trang 7(đã/sẽ/không/chưa…) nhỏ lại
sáng vằng
? Qua đó, em thấy cụm tính từ
có cấu tạo đầy đủ là mấy
phần? Vai trò của phụ ngữ
đứng trước và sau tính từ?
- Cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/155)
- Tự khái quát, tổng hợp và phát biểu.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/155)
Hoath động 4: Luyện tập (09 phút)
- Hướng dẫn HS làm các bài
tập 1,2,3,4 (SGK/155,156) - 1 số Hs lên bảng tự làm bài tập, Cả lớp cùng làm vào
giấy nháp và nhận xét.
Bài 1: (SGK/155) Tìm cụm tính từ.
a sun sun như con đĩa b.chần chẫn như cái đòn càn c.bè bè như cái quạt thóc
d sừng sững như cái cột đình đ tun tủn như cái chổi sể cùn
Bài 2: (SGK/156) Nhận xét tác dụng của tính từ và phụ ngữ so
sánh ở BT 1.
- Cấu tạo của tính từ trung tâm là từ láy, có tác dụng gợi hình.
- Các hình ảnh của sự vật mà tính từ gợi ra là những sự vật nhỏ bé, tầm thường Năm ông thầy bói nhận thức về sự vật một cách phiến diện, chủ quan.
Bài 3: (SGK/156) So sánh cách dùng động từ và tính từ miêu tả cảnh biển đổi thay trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Cách dùng động từ và tính từ ở lần sau có sức diễn tả mạnh hơn lần trước.
- Sự khác biệt đó thể hiện sự thay đổi thái độ của cá vàng trước những đòi hỏi ngày càng vô lí, quá quắt của mụ vợ ông lão đánh cá.
Bài 4: (SGK/156) Nhận xét cách dùng tính từ.
a Tính từ đầu gợi tả đồ dùng hư hỏng, tính từ thứ 2 miêu tả đồ dùng tốt đẹp, tính từ cuối lại gợi tả đồ dùng hư hỏng ban đầu.
b Tính từ đầu gợi tả cuộc sống nghèo khổ, tính từ thứ 2,3,4 miêu tả cuộc sống ngày càng giàu có, tính từ cuối lại gợi tả cuộc sóng nghèo khổ ban đầu ban đầu.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập chuẩn bị bài.
***********************************************************
soạn: 23/12
Ngày dạy: 25/12
Trang 8Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
TRẢ BÀI VIẾT SỐ III
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức làm văn kể chuyện đời thường;
- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong bài viết Tập làm văn số III;
- Biết tự khắc phục sửa chữa các lỗi trong bài viết: lỗi dùng từ, đặt câu, dựng đoạn; lỗi diễn đạt …
B CHUẨN BỊ:
I GV: Thống kê chất lượng và các lỗi trong bài viết của HS.
II.HS: Ôn lại kiến thức bài Tập làm văn kể chuyện đời thường; xem lại đề bài.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Trả bài viết TLV số III:
* Dẫn vào bài: Ở tiết trước, các em đã học và thực hành
viết bài văn kể chuyện đời thường Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu và nhận xét lại những ưu nhược điểm trong bài viết để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau.
Hoạt động 1: Đề bài.
- Cho HS nhắc lại đề bài và ghi
lại đề bài lên bảng - Nhắc lại đề bài viết TLV số III.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài.
- Gợi dẫn và hỏi: Để làm bài,
em đã tiến hành những bước
nào?
- Nhận xét, chốt.
- Phát biểu: Tiến hành các bước: Tìm hiểu đề; tìm ý; làm dàn ý; viết bài; khảo lại bài.
? Nhắc lại kết quả tìm hiểu đề
của em (thể loại của đề?
Nhân vật?)?
- Nhận xét cách tìm hiểu đề
của HS, chốt.
- Phát biểu cách tìm hiểu đề của bản thân (…)
- L ắng nghe và tự rút kinh nghiệm.
? Để kể được câu chuyện, em
đã kể những ý nào?
? Em đã dùng ngôi kể nào? Vì
sao em lại dùng ngôi kể đó?
- Nhận xét về cách tìm ý và
cách sử dụng ngôi kể của HS,
chốt.
- Phát biểu liệt kê các ý đã viết (…)
- L ắng nghe và tự rút kinh nghiệm.
? Dàn ý của bài văn do em
làm có mấy phần, đó là
những phần nào?
- Phát biểu cách làm dàn ý (…)
Trang 9? Ở mỗi phần, em đã viết
những ý nào?
? Câu chuyện em chọn kể theo
trình tự nào?
- Nhận xét về cách làm dàn
của HS, chốt.
- L ắng nghe và tự rút kinh nghiệm.
4 Viết bài và khảo lại bài 4.
- Nhận xét về cách trình bày,
các lỗi chính tả mắc phải - L ắng nghe và tự rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Công bố đáp án và thang điểm.
1 Yêu cầu chung:
- HS viết bài văn có đầy đủ bố cục ba phần rõ ràng.
- Kể chân thực, sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2 Yêu cầu cụ thể:
HS có thể có nhiều cách kể khác nhau, nhưng cần đảm bảo các sự việc cơ bản như sau:
- Giới thiệu chung về người thân (tên, tuổi, nghề nghiệp, quan hệ, tính tình và tình cảm)
- Miêu tả được chân dung của người thân.
-Kể được một số sở thích, tính tình của người thân.
-Kể được một số việc làm của người thân.
- Tình cảm và suy nghĩ về người thân.
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
a Điểm 8,0 - 10: Đáp ứng đầy đủ các ý trên Trình bày mạch
lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 vài lỗi chính tả.
b Điểm 6,5 - 7,5: Đáp ứng gần đầy đủ các ý trên Trình bày
khá mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 số lỗi chính tả.
c Điểm 5,0 - 6,0: Đáp ứng phần nửa các ý trên Trình bày
mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc lỗi chính tả.
d Điểm 3,0 - 4,5: Đáp ứng được gần phần nửa các ý trên.
Trình bày chưa mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc nhiều lỗi chính tả.
e Điểm 0 - 2,0: Bài làm sơ sài, cẩu thả hoặc bỏ giấy trắng.
Hoạt động 4: Đọc bài và thảo luận rút kinh nghiệm.
- Phát bài, chọn 1 số bài khá
giỏi cho HS đọc to trước lớp.
- Tổ chức cho HS thảo luận rút
kinh nghiệm.
- Đọc to, lưu loát 1 số bài khá giỏi trước lớp theo yêu cầu của Gv.
- Thảo luận rút kinh nghiệm.
III Dặn dò: (01 phút)
- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
***********************************************************