Yêu cầu cụ thể: HS có thể có nhiều cách kể khác nhau, nhưng cần đảm bảo các sự việc cơ bản như sau: - Giới thiệu được tên, lai lịch, việc làm và mối quan hệ của nhân vật “tôi” với thầy c
Trang 1Tuần 10, tiết 37,38 Ngày soạn: 04/11
Ngày dạy: …… /11
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ II
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố thêm về kiến thức văn tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bài văn tự sự hoàn chỉnh: dùng từ đặt câu, dựng đoạn
- Tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh cách thức học tập.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Ra đề, làm đáp án và biể điểm.
II.HS: Ôn lại kiến thức cách làm bài văn tự sự.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài: Kể về một thầy (cô) giáo cũ mà em qúy mến III Đáp án và biểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
- HS viết bài văn có đầy đủ bố cục ba phần rõ ràng.
- Kể chân thực, sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2 Yêu cầu cụ thể:
HS có thể có nhiều cách kể khác nhau, nhưng cần đảm bảo các sự việc cơ bản như sau:
- Giới thiệu được tên, lai lịch, việc làm và mối quan hệ của nhân vật “tôi” với thầy (cô).
- Miêu tả được chân dung của thầy (cô).
- Kể được một số việc làm, hành động, lời nói, tính cách, tài năng nổi bật của thầy (cô).
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ của nhân vật “tôi” về thầy (cô).
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
a Điểm 8,0 - 10: Đáp ứng đầy đủ các ý trên Trình bày mạch
lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 vài lỗi chính tả.
b Điểm 6,5 - 7,5: Đáp ứng gần đầy đủ các ý trên Trình bày
khá mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc 1 số lỗi chính tả.
c Điểm 5,0 - 6,0: Đáp ứng phần nửa các ý trên Trình bày
mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc lỗi chính tả.
d Điểm 3,0 - 4,5: Đáp ứng được gần phần nửa các ý trên.
Trình bày chưa mạch lạc, chặt chẽ, cân đối Mắc nhiều lỗi chính tả.
e Điểm 0 - 2,0: Bài làm sơ sài, cẩu thả hoặc bỏ giấy trắng.
IV Dặn dò:
- HS xem lại đề và bài làm, chuẩn bị bài truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
***********************************************************
Trang 2Tuần 10, tiết 39 Ngày soạn: 04/11
Ngày dạy: 10/11
(Truyện ngụ ngôn)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là truỵen ngụ ngôn; nắm vững được nội dung,
ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện Eách ngồi đáy giếng.
- Luyện kĩ năng phân tích nhân vật.
- Biết liên hệ các tình huống trong truyện phù hợp với hoàn cảnh thực tế cuộc sống.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh ảnh, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Ôn lại truyện cổ tích, học lại bài Ông lão đánh cá…, chuẩn bị bài Eách ngồi đáy giếng.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
?Hãy nêu ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?
?Hình tượng con cá vàng trong truyện có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Nếu truyện cổ tích thường nói
lên niềm tin, ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái Thiện trước cái Aùc, cái công bằng trước cái bất công
…, thì truyện ngụ ngôn (1 trong những thể loại tiêu biểu của VHDG) lại tập trung răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của 1 trong 5
truyện ngụ ngôn được trích học ở lớp 6: Eách ngồi đáy giếng.
Hoạt động 1:Đọc-hiểu chú thích : (07 phút)
- Cho HS đọc to chú thích *
(SGK/100).
?Truyện ngụ ngôn thường được
viết bằng hình thức nào?
Truyện thường viết về những
đối tượng nào?Nội dung, ý
nghĩa của truyện?
? Giải nghĩa từ Hán Việt: ngụ
ngôn.
- Nhận xét, chốt lại 3 đặc
điểm của truyện ngụ ngôn.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 03 từ
khó (SGK/100, 101).
- Đọc to chú thích * (SGK/100).
- Phát biểu theo chú thích * (SGK/100).
- Trao đổi, giải nghĩa từ Hán Việt: ngụ ngôn
+Ngụ: kín, hàm ý
+ Ngôn: ngôn ngữ, lời nói.
- Đọc lướt qua 03 từ khó (SGK/100, 101).
Trang 3Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản : (07 phút)
- Hướng dẫn HS đọc, GV đọc
mẫu văn bản 1 lượt, chỉ định
HS đọc và nhận xét giọng đọc.
?Nhân vật của truyện thuộc
loại nhân vật nào của truyện
ngụ ngôn?
?Kể tóm tắt văn bản.
- Nhận xét, khuyến khích và
uốn nắn lời tóm tắt.
- 1,2 HS đọc lại văn bản 1 lần.
- Phát biểu:
+ Nhân vật của truyện là nhân vật loài vật.
+ Kể tóm tắt: Tự thể hiện.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản : (20phút)
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm qua phiếu học
tập trong 5 phút.
1 Nhân vật ếch được giới
thiệu sống ở đâu? Xung quanh
nó còn có những ai khác?
Thái độ của nó ntn?
- Nhận xét, chốt lại về cuộc
sống và tính cách của ếch.
2.Em có nhận xét gì về không
gian sống của ếch? Không gian
sống đó đã có ảnh hưởng ntn
đến tầm nhìn và sự hiểu biết
của nhân vật ếch?
- Nhận xét và bình giảng về
môi trường sống.
3 Khi đi ra ngoài thế giới nhỏ
bé của mình, ếch đã gặp
phải điều gì? Theo em, nguyên
nhân nào gây ra hậu quả
thảm khốc đó của ếch?
- Nhận xét, chốt và bình về
thói chủ quan, kiêu ngạo.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+Ếch sống lâu ngày trong 1 cái giếng, xung quanh nó là nhái, cua, ốc.
+Ếch tự cho rằng bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung, còn mình thì oai như 1 vị chúa tể.
- Nhóm 2:
+ Không gian sống bé nhỏ, chật hẹp, lòai vật xung quanh cũng ít ỏi, nhỏ nhoi.
+ Chính không gian sống đã làm giới hạn tầm nhìn và sự hiểu biết của ếch về thế giới bên ngoài.
- Nhóm 3:
+ Khi đi ra ngoài thế giới nhỏ bé của mình, ếch đã bị trâu giẫm bẹp.
+ Nguyên nhân: do ngênh ngang, nhâng nháo, chẳng thèm để ý đến xung quanh.
Hoạt động 4: Ý nghĩa của truyện : (03 phút)
? Qua kết cục của nhân vật
ếch, em thấy truyện phê phán
điều gì? Và khuyên nhủ con
người ta điều gì?
? Hãy tìm 1 số câu thành ngữ
có ý nghĩa phù hợp với nội
dung, ý nghĩa của truyện?
- Nhận xét, chốt, liên hệ và
cho HS đọc ghi nhớ (SGK/101)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/101)
Trang 4Hoạt động 5: Luyện tập : (05 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập bài
Bài tập 1: (SGK/101)
Hai câu văn thể hiện trực tiếp nội dung, ý nghĩa của văn bản:
- “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như 1 vị chúa tể.”
- “Nó nhâng nháo đưa cặp mắt đưa lên nhìn bầu trời, chả thèm đẻ ý đến xung quanh nên đã bị 1 con trâu đi qua giẫm bẹp.”
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập 2 (SGK/101), chuẩn bị bài Thầy bói xem voi.
***********************************************************
soạn: 04/11
Ngày dạy: 13/11
THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung,ý nghĩa của truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt và phân tích nhân vật.
- Biết liên hệ tình huống của truyện phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tanh ảnh, phiếu học tập, bảng phụ.
II.HS: Học lại khái niệm truyện ngụ ngôn và bài Ếch ngồi đáy giếng, soạn bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (05 phút)
? Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn? Nêu ý nghĩa của truyện
Ếch ngồi đáy giếng ?
II Dạy bài mới: (01 phút) Trong cuộc sống xung quanh
chúng ta có vô vàn sự vật sự việc cần phải xem xét Nếu xem xét không đúng cách thì sẽ đem lại những hậu quả không lường Vậy, khi xem xét sự vật, sự việc, chúng ta cần xem xét ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu.
Hoạt động 1:Đọc-hiểu chú thích (03 phút)
Trang 5- Hướng dẫn HS tìm hiểu 09 từ
khó (SGK/103) - Đọc lướt qua 09 từ khó (SGK/103).
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản (07 phút)
- Hướng dẫn HS đọc văn bản,
GV đọc mẫu 1 lượt, chỉ định HS
đọc lại và nhận xét giọng đọc.
?Kiểu nhân vật của truyện có
gì khác so với truyện “Ếch
ngồi đáy giếng”?
?Truyện có thể chia làm 2
phần Hãy chỉ ra vị trí và nội
dung chính của mỗi phần?
? Kể tóm tắt văn bản.
- Nhận xét, chốt.
- 1,2 HS đọc lại văn bản 1 lượt.
- Trao đổi, trả lời:
+ Kiểu nhân vật: con người + P 1 :Từ đầu đến “chổi sể cùn”: Các thầy bói xem và miêu tả về voi; P 2 : Còn lại: Kết quả cuộc tranh luận.
+Kể tóm tắt: HS tự thể hiện.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản.
* Bước 1: Cách các thầy bói
xem voi và phán về voi (15
phút)
1.
- Gợi dẫn và tổ chứ cho HS
thảo luận nhóm qua phiếu học
tập trong 5 phút.
1 Vì bị mù nên các thầy bói
đã xem voi bằng cách nào?
Theo em, cách các thầy bói
xem voi có gì đáng cười?
- Nhận xét, chốt.
2.Các thầy đã miêu tả về voi
ntn? Thái độ của họ khi phán
về voi ra sao ? Vì sao các thầy
bói có thái độ như vậy?
- Nhận xét, chốt.
3 Theo em, trong mỗi lời phán
của các thầy bói thì điều nào
đúng, điều nào sai? Vì sao?
- Nhận xét, kết luận.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Các thầy bói đã xem voi bằng cách “sờ”
+ Cách xem voi đáng cười: mỗi người chỉ “sờ” 1 bộ phận của con voi.
- Nhóm 2:
+ Cách miêu tả về voi: sun sun như con đĩa; chần chẩn như cái đòn càn; bè bè như cái quạt thóc; sừng sững như cái cột đình; tun tủn như cái chổi sể cùn.
+ Thái độ của 5 thầy bói tự tin đến mức bảo thủ, chủ quan, vì mỗi thầy bói đã tận tay “sờ”.
- Nhóm 3:
+ Lời phán chỉ đúng với bộ phận của con voi.
+ Lời phán sai ở chỗ đem 1 bộ phận của con voi mà gán cho toàn bộ 1 con voi.
* Bước 2: Kết quả cuộc tranh
luận (03 phút) 2.
? Kết quả cuộc tranh luận của
5 thầy bói được kể ntn? - Phát biểu: + Họ xô xát, đánh nhau tóac
Trang 6? 5 thầy bói có đáp ứng được
mong muốn biết về hình thù
của con voi không?
- Nhận xét, chốt.
đầu, chảy máu.
+ Họ vẫn không biết được về hình thù của con voi.
Hoạt động 4: Ý nghĩa của truyện (03 phút)
- Qua cách xem voi và phán về
voi của 5 thầy bói, truyện
khuyên nhủ ta điều gì?
- Nhận xét, bình giảng: Sự vật,
hiện tượng thường to lớn, gồm
nhiều mặt, nhiều khía cạnh
khác nhau Nếu mới chỉ biết 1
mặt, 1 khía cạnh mà đã khẳng
định đó là toàn bộ thì sẽ sai
lầm Để kết luận đúng thì
phải: 1 Xem xét toàn diện;
2.Có cách xem xét phù hợp; 3.
Biết lắng nghe ý kiến người
khác Chân lí Kh phải được
được giải thích khéo leó thông
minh chứ không phải là ẩu
đả.
- Cho HS đọc ghi nhớ (SGK/103)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/103)
Hoạt động 5: Luyện tập (05 phút)
- Hướng dẫn HS làm phần
luyện tập.
- Nhận xét, uốn nắn về cách
nhìn nhận đánh giá sai lệch.
- Mỗi 1 HS tự tìm 1 số ví dụ của mình hoặc của bạn có nội dung tương tự văn bản Sau đó đọc to trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung và tự rút ra bài học chung.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm tiếp phần Luyện tập (SGK 103), chuẩn
bị bài Danh từ (tiếp theo).
***********************************************************