1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T9

10 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được đặc điểm và tác dụng khác nhau của ngôi kể thứ nhất và thứ ba trong văn tự sự.. Dạy bài mới: * Dẫn vào bài: 1 phút Khi kể chuyện, người kể không chỉ biết xác định nhân v

Trang 1

Tuần 9, tiết 33 Ngày soạn: 30/10

Ngày dạy: 03/11

NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN

TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngoi kể trong văn tự sự.

- Phân tích được đặc điểm và tác dụng khác nhau của ngôi kể thứ nhất và thứ ba trong văn tự sự.

- Có thói quen và biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể linh hoạt, phù hợp.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Đọc và chuẩn bị trước bài Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (1 phút) Khi kể chuyện, người kể không

chỉ biết xác định nhân vật và sự việc mà còn phải xác định được ngôi kể ntn làm sao cho phù hợp với nội dung câu chuyện Vậy khi kể chuyện, người ta thường lựa chọn và sử dụng ngôi kể ntn, nó có tác dụng ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.

Hoạt động 1:Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn

tự sự.

- Cho HS đọc to 02 đoạn văn làm

ví dụ (SGK/88), và tổ chức cho

HS thảo luận nhóm qua phiếu

học tập trong 5 phút.

1 Đoạn văn 1,2 được kể theo

ngôi kể nào? Dựa vào dấu

hiệu nào để nhận ra điều đó?

- Nhận xét, và hỏi: Người kể

xưng “tôi” trong đoạn văn 2 là

nhân vật Dế Mèn hay tác

giả?

- Chốt: Người kể chuyện xưng

“tôi” trong truyện không nhất

thiết là chính tác giả.

- Đọc to 02 đoạn văn làm ví dụ (SGK/88), và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Đoạn 1 kể theo ngôi kể thứ

3, người kể dấu mình,gọi sự vật bằng tên của chúng (vua, thằng bé …)

+ Đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”

- Phát biểu: Người kể xưng

“tôi” trong đoạn văn 2 là

nhân vật Dế Mèn

Trang 2

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

2.Theo em, trong ngôi kể xưng

“tôi”và ngôi kể thứ 3 (người

kể dấu mình) thì ngôi kể nào

có thể kể tự do, không bị hạn

chế, còn ngôi kể nào chỉ

được kể những gì mình biết,

mình đã trải qua?

- Nhật xét, chốt về ngôi kể

và tác dụng của ngôi kể.

3.Nếu thay đổi ngôi kể thứ

nhất thành ngôi thứ 3 ( thay

“tôi” bằng Dế Mèn) thì đoạn

văn có sự thay đổi ntn? Có

thể thay đổi ngôi kể thứ 3

trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ

nhất (xưng “tôi”) được không, vì

sao?

- Nhận xét, chốt về việc lựa

chọn ngôi kể.

? Tóm lại, em hiểu thế nào là

ngôi kể thứ nhất và ngôi kể

thứ 3? Mỗi ngôi kể có tác

dụng gì?

- Nhận xét, kết luận chung về

ngôi kể và tác dụng, hạn chế

của ngôi kể; cho HS đọc ghi

nhớ (SGK/89).

- Nhóm 2:

+ Ngôi kể xưng “tôi” chỉ được

kể những gì mình biết, mình đã trải qua.

+ Ngôi kể thứ 3 (người kể dấu mình) có thể kể tự do, không bị hạn chế.

- Nhóm 3:

+ Nếu thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi thứ 3 ( thay

“tôi” bằng Dế Mèn) thì đoạn

văn trở thành đoạn văn có ngôi kể thứ 3.

+Không thể thay đổi ngôi kể thứ 3 trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ nhất, vì không thể tìm được 1 người có mặt kắp mọi nơi.

- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/89).

Hoạt động 2: luyện tập:

- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân.

Bài 1: (SGK/89) Thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi kể thứ 3.

- Thay “tôi” thành Dế Mèn.

- Lời kể được quan sát từ bên ngoài về các công việc của Dế

Mèn nên lời kể khách quan hơn.

Bài 2: (SGK/89) Thay đổi ngôi kể thứ 3 thành ngôi kể thứ nhất.

- Thay Thanh, chàng bằng tôi.

- Lời kể được quan sát từ điều mình biết, nghe, thấy, nên lời kể

giàu sắc thái biểu cảm hơn.

Bài 3: (SGK/90) Xác định ngôi kể của truyện Cây bút thần.

- Truyện Cây bút thần có ngôi kể thứ 3.

- Vì để đảm bảo tính khách quan và tự do, linh hoạt trong khi kể ( thời gian, địa điểm, các sự việc)

Bài 4: (SGK/90) Tìm hiểu ngôi kể thứ 3 trong truyện cổ tích và

truyện truyền thuyết.

- Truyện cổ tích và truyện truyền thuyết thường sử dụng ngôi kể thứ 3, vìđể đảm bảo tính bền vững cho các sự kiện, lược bỏ những chi tiết riêng lẻ.

Bài 5: (SGK/90) Tìm hiểu ngôi kể trong thư từ.

Trang 3

- Khi viết thư, người ta thường sử dụng ngôi kể thứ nhất và số 2: tôi, mình, con, em, chúng tôi, chúng ta …

IV Củng cố:

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học,

hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài Ông lão đánh cá và con cá vàng.

Dặn dò: (2 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 6 (SGK/90) chuẩn bị bài mới Ông lão đánh cá và con cá vàng.

***********************************************************

01/11

Ngày dạy: 06/11

CON CÁ VÀNG (Truyện cổ tích của A.Puskin) (Hướng dẫn dọc thêm)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số biện pháp nghệ thuật đặc sắc của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt và phân tích nhân vật.

- Bồi dưỡng thêm tình nhân ái, lòng biết ơn, không tham lam bội bạc.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Tranh Ông lão đánh cá và con cá vàng, phiếu học tập,

bảng phụ.

II.HS: Học lại bài “Cây bút thần và chuẩn bị bài mới”

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Nhân dân TQ đã gửi gắm quan niệm và ước mơ của mình ntn

qua truyện ngắn “Cây bút thần”?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (1 phút) A Pu-skin là đại thi hào Nga, được

mệnh danh là “mặt trời của thi ca Nga” Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”là 1 trong nhiều tác phẩm của ông được dịc sang tiếng Việt Truyện này được sáng tạo trên cở sở truyện cổ tích, nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả với thời đại đương thời.

Hoạt động 1: Đọc-hiểu chú thích (5 phút)

- Cho HS đọc chú thích * (SGK/95)

? Nêu 1 số hiểu biết của em

về tác giả và tác phẩm?

- Đọc to chú thích * (SGK/95)

- Phát biểu theo chú thích * (SGK/95)

Trang 4

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Chốt.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu 14 từ

khó (SGK/95,96) - Đọc lướt qua 14 từ khó

(SGK/95,96)

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản (15 phút)

- Hướng dẫn đọc và đọc mẫu 1

đoạn rồi chỉ định HS đọc và

nhận xét giọng đọc.

1.Truyện có những nhân vâït

nào, ai là nhân vật chính?

- Nhận xét và chốt.

2 Truyện được kể theo ngôi

thứ mấy, dựa vào dấu hiệu

nào mà em biết? Tác dụng

của ngôi kể này ntn?

- Nhận xét và chốt.

3 Hãy kể tóm tắt văn bản.

- Nhận xét, uốn nắn và khích

lệ.

- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản.

- Trao đổi và trả lời:

1 Các nhân vật của truyện: ông lão đánh cá, bà mụ vợ, cá vàng, … Nhân vật chính: ông lão đánh cá

2 Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể dấu mình, gọi trực tiếp tên nhân vật Ngôi kể này làm cho lời kể được tự

do, linh hoạt và khách quan.

3 HS tự thể hiện.

Hoạt động 3: Phân tích văn bản (14 phút)

* Bước 1: Cuộc sống và tình

huống của câu chuyện 1

- Cho HS đọc lại đoạn từ đầu

đến “ ta chẳng cần gì cả”, và

tổ chức cho HS thảo luận

nhóm qua phiếu học tập trong 3

phút.

1.Phần đầu văn bản cho em

biết được ntn về cuộc sống

của vợ chồng ông lão đánh

cá? Cuộc sống ấy gợi cho em

suy nghĩ ntn?

- Nhận xét, chốt và bình

giảng.

2.Xác định sự việc tình huống

làm nảy sinh câu chuyện Sự

việc tình huống đó được kể ra

sao?

- Nhận xét, chốt lại về chi tiết

cá vàng kì ảo.

3 Hành động thả cá vàng

- Đọc to lại đoạn từ đầu đến “

ta chẳng cần gì cả”, và thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 3 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Vợ chồng ông lão đánh cá sống trong 1 túp lều nát trên bờ biển, hàng ngày, chồng đi thả cá, vợ ở nhà quay sợi.

+ Cuộc sống tuy nghèo khổ nhưng lại gợi cảm giác về 1 cuộc sống êm đềm, hạnh phúc của đôi vợ chồng già.

- Nhóm 2:

+ Tình huống làm nảy sinh câu chuyện: ông lão bắt được con cá vàng.

+ Cá vàng van xin, và hứa đền ơn nhưng ông lão chẳng cần vàthả cá vàng về biển.

- Nhóm 3: Việc làm đó cho thấy ông là người nhân hậu,

Trang 5

không để ý gì đến sự đền ơn

của cá vàng đã cho em thấy

ông lão là người ntn?

- Nhận xét, chốt.

(Hết tiết 1)

IV Củng cố: (3 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị phần còn lại của tiết 2.

Dặn dò: (2 phút)

- HS học thuộc bài (tiết 1), chuẩn bị phần còn lại của tiết 2.

***********************************************************

soạn: 02/11

Ngày dạy: 07/11

CON CÁ VÀNG (Truyện cổ tích của A.Puskin) (Hướng dẫn dọc thêm) (Tiếp

theo)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số biện pháp nghệ thuật đặc sắc của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt và phân tích nhân vật.

- Bồi dưỡng thêm tình nhân ái, lòng biết ơn, không tham lam bội bạc.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Tranh Ông lão đánh cá và con cá vàng, phiếu học tập,

bảng phụ.

II.HS: Học lại nội dung tiết 1, chuẩn bị nội dung tiết 2.

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (2 phút) GV cho HS nhắc lại tình huống của

câu chuyện HS trả lời (…) GV vào bài.

Hoạt động 3: Phân tích văn bản:

* Bước 2: Nhân vật ông lão.

- Gợi dẫn và tổ chức cho HS

thảo luận nhóm qua phiếu học

tập trong 5 phút.

1.Trong truyện, ông lão đã

- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Trang 6

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

phải mấy lần ra biển gọi cá

vàng, ông ra biển gọi cá vàng

để làm gì? Hãy tìm những chi

tiết miêu tả thái độ, cử chỉ,

hành động của ông lão trong

mỗi lần ra biển? Qua đó, em

thấy ông lão là người ntn?

- Nhận xét, chốt lại và bình

giảng.

2 Mỗi lần ông lão ra biển gọi

cá vàng, cảnh biển thay đổi

ntn? Hãy cho biết ý nghĩa của

từng lần thay đổi ấy ra sao?

- Nhận xét, chốt lại và bình

giảng về ý nghĩa của sự đổi

thay của biển.

3.Việc kể lại 5 lần ông lão ra

biển gọi cá vàng là biện

pháp lặp lại có chủ ý của

truyện Hãy cho biết tác dụng

của biện pháp này?

- Nhận xét, chốt lại.

- Nhóm 1:

+ Ông lão đã phải 05 lần ra biển gọi cá vàng.

+ Thái độ, cử chỉ, hành động của ông lão trong mỗi lần ra biển: L 1 : ông đi ra biển; L 2 : lại đi

ra biển; L 3 : lại lóc cóc đi ra biển; L 4 : hỏang sợ kêu xin, đành lủi thủi ra biển; L 5 : không dám trái lời, lại đi ra biển.

+ Ông lão là người thật thà, nhân hậu đến nhu nhược, biết sai mà vẫn làm, vô tình tạo điều kiện cho cái xấu, tham lam độc ác hoành hành.

- Nhóm 2:

+ Cảnh biển thay đổi qua mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng: L 1 :biển gợn sóng êm ả;

L 2 : biển xanh đã nổi sóng; L 3 : biển xanh nổi sóng dữ dội; L 4 : biển nổi sóng mù mịt; L 5 : 1 cơn giông tố kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.

+ Ý nghĩa: Thể hiện cơ giận dữ, phản đối lòng tham không đáy của mụ vợ.

- Nhóm 3: Sự lặp lại 5 lần tăng tiến đã tạo ra được sự lôi cuốn, hồi hộp cho truyện và góp phần tô đậm tính cách nhân vật.

* Bước 3: Nhân vật mụ vợ (12

- Gợi dẫn và hỏi:

1 Mụ vợ đã đòi hỏi những gì?

Theo em, trong những đòi hỏi

đó, những đòi hỏi nào có

thể đồng tình, và những đòi

hỏi nào không thể đồng tình?

Vì sao?

- Trao đổi và trả lời:

1 + Mụ vợ đòi hỏi: 1 cái máng lợn ăn, 1 ngôi nhà rộng, làm bà nhất phẩm phu nhân, làm nữ hoàng, làm Long Vương

+ Lần 1,2 có thể đồng tình, vì đó là những thứ chính đáng cho cuộc sống của vợ chồng ông lão; các đòi hỏi sau không thể đồng ý,

Trang 7

- Nhận xét, chốt lại.

2 Hãy tìm các chi tiết miêu tả

lời nói, hành động của mụ vợ

đối với chồng trước và sau

mỗi lần yêu cầu ra biển gọi

cá vàng?

Qua đó, em có nhận xét chung

ntn về tính cách bà mụ vợ?

- Nhận xét, chốt lại.

vì thể hiện lòng tham và bội bạc tột cùng của mụ.

2 Lời nói, hành động của mụ vợ đối với chồng:

+L 1 : đồ ngốc; L 2 : đồ ngu; L 3 : mắng như tát nước vào mặt (…);L 4 : mắng và bắt xuống quét chuồng ngựa, tát vào mặt ông lão …; L 5 : không thèm nhìn, ra lệnh đuổi đi … +Mụ vợ chua ngoa, thô lỗ và tham lam tột độ, vong ân bội nghĩa

* Bước 4: ý nghĩa tượng trưng

của hình tượng cá vàng (3

phút)

4.

- Gợi dẫn và hỏi:

1 Câu chuyện được kết thúc

ntn? Yù nghĩa của kết thúc đó?

- Nhận xét và bình về cách

kết thúc truyện.

2 Hình tượng cá vàng trong

truyện tượng trưng cho điều gì?

- Trao đổi và trả lời:

1 Mụ vợ trở về lại với cuộc sống ngày xưa, ngồi bên chiếc máng lợn ăn đã sứt mẻ trước túp lều nát.

2 Hình tượng cá vàng trong truyện tượng trưng cho lòng biết

ơn và công lí xã hội.

Hoạt động 4: Tổng kết: (4 phút)

1.Truyện đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào?

2 hãy cho biết ý nghĩa của

câu chuyện?

- Nhận xét, chốt lại và cho HS

đọc ghi nhớ (SGK/96)

- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/96)

IV Củng cố: (3 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.

Dặn dò: (1 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập chuẩn bị bài Thứ tự kể trong văn tự sự.

***********************************************************

soạn: 02/11

Ngày dạy: 07/11

THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Trang 8

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Nhận biết được thứ tự kể “xuôi” và thứ tự kể “ngược” trong văn tự sự trên cơ sở phân biệt được sự khác nhau của 2 thứ tự kể này.

- Phân tích được đặc điểm của được thứ tự kể “xuôi” và thứ tự kể “ngược” trong văn tự sự.

- Biết vân dụng linh hoạt, hợp lí thứ tự kể trong quá trình xay dựng văn bản tự sự.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Phiếu học tập, bảng phụ.

II.HS: Học lại bài Ngôi kể và lời kể …, chuẩn bị bài Thứ tự kể…

C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi

kể thứ 3 trong văn tự sự?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (1 phút) Khi kể chuyện, người kể chuyện

thường phải tuân theo 1 thứ tự kể nhất định Vậy, đó là những thứ tự kể nào, đặc điểm của mỗi thứ tự kể ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.

Hoạt động 1:Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự.

* Bước 1: Thứ tự kể “xuôi”(kể

- Gợi dẫn và hướng dẫn HS

tóm tắt các sự việc trong văn

bản “Ông lão đánh cá và con

cá vàng”.

- Nhận xét, treo bảng phụ và

chốt lại các sự việc trong

truyện “Ông lão đánh cá và

con cá vàng”

?Các sự việc trên được sắp

xếp theo thứ tự nào? Thứ tự

kể đó đã taọ nên hiệu quả

nghệ thuật gì?

- Nhận xét, kết luận lại về

thứ tự kể xuôi (kể tự nhiên)

- Từng cá nhân liệt kê các sự việc trong văn bản “Ông lão đánh cá và con cá vàng” vào giấy nháp vở rồi xung phong đọc to trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung.

- Tóm tắt:

+ Ông lão đánh cá bắt được con cá vàng Cá vàng xin tha và hứa sẽ đền ơn.

+ Ông lão 5 lần ra biển gọi cá vàng để đáp ứng những đòi hỏi của mụ vợ (…)

+ Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, biển xanh đều có sự thay đổi dần.

+ Mụ vợ trở về lại trong túp lều nát và cái máng lợn ăn sứt mẻ ngày trước.

- Trao đổi trả lời: Các sự việc trên được sắp xếp theo thứ tự trước sau của việc làm, hành động; góp phần thể hiện rõ tính cách nhân vật và chủ đề

Trang 9

* Bước 2: Thứ tự kể “ngược” (15

- Cho HS đọc to văn bản

(SGK/97,98) và tổ chức thảo

luận nhóm qua phiếu học tập

trong 5 phút.

1 Bài văn kể về ai, về việc

gì? Xác định nội dung chính của

mỗi đoạn văn?

- Nhận xét, chốt lại các sự

việc được kể.

2 Thứ tự kể của bài văn này

có gì khác với thứ tự kể của

truyện “Ông lão đánh cá và

con cá vàng”? Theo em, thứ tự

kể này có tác dụng gì?

- Nhận xét, chốt lại đặc điểm,

tác dụng của thứ tự kể ngược.

3.Cách sắp xếp các sự việc

trong bài văn có đúng với

lôgíc diễn biến sự việc trong

thực tế không? Theo em, thứ tự

kể “ngược” này thường phải

có cơ sở nào?

- Nhận xét, chốt về cơ sở của

thứ tự kể “ngược”

? Tóm lại, khi kể chuyện, người

ta có thể vận dụng những thứ

tự kể nào? Đặc điểm và tác

dụng của mỗi thứ tự kể?

- Kết luận và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK/98)

- Đọc to văn bản (SGK/97,98) và tiến hành thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút.Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Bài văn kể về thằng Ngỗ

bị chó dại cắn.

+ Nội dung chính của mỗi đoạn:

Đ 1 : Thằng Ngỗ bị chó dại cắn;

Đ 2 : Nguyên nhân thằng Ngỗ bị chó dại cắn; Đ 3 : Hoàn cảnh sống và sự nghịch ngợm của Ngỗ.

- Nhóm 2:

+ Thứ tự kể của bài văn này được kể ngược lại so với thứ tự kể của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

+ Tác dụng:Gây chú ý và nhấn mạnh ý nghĩa về bài học của sự ngỗ nghịch

- Nhóm 3:

+ Cách sắp xếp các sự việc trong bài văn không lôgíc diễn biến sự việc trong thực tế.

+ Cơ sở của thứ tự kể “ngược” là kể theo trí nhớ, theo hồi ức.

- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/98).

Hoạt động 2: Luyện tập: (10 phút)

- Hướng dẫn HS làm bài tập 1

Bài tập1:

- Câu chuyện được kể theo thứ tự “ngược” theo ngôi kể thứ nhất.

- Vai trò của yếu tố hồi tưởng: Hoàn tất 1 câu chuyện đã biết, đã xảy ra; giải thích vì sao hiện nay “tôi” và Liên vui buồn có nhau.

Trang 10

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

IV Củng cố: (03 phút)

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.

Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 2 (SGK/99), chuẩn bị bài Viết bài Tập làm văn số 2.

***********************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w