- Dựa vào dàn bài đã chuẩn bị trước ở nhà và thảo luận nhóm trong 10 phút thống nhất lại dàn bài.. Củng cố & dặn dò: 2 phút - GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hư
Trang 1Tuần 8 , tiết 29 Ngày soạn: 20/10
Ngày dạy: 30/10
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết làm dàn ý bài văn tự sự.
- Luyện nói, làm quen với cách trình bày miệng rõ ràng, mạch lạc, tự tin và truyền cảm trước tập thể.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ.
II.HS: Đọc và chuẩn bị trước dàn bài.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Nói và viết là 2 cách thức quan
trọng trong giao tiếp Trong thực tế cuộc sống, chúng ta không chỉ truyền đạt tư tưởng tình cảm của mình bằng văn viết mà còn được thể hiện bằng văn nói Vậy nói và viết có những yêu cầu riêng nào? bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
Hoạt động 1:Luyện nói trên lớp: (27 phút)
- Cho HS đọc lại 03 đề bài b,c,d
(SGK/77),
? Dàn ý của bài văn tự sự
thường có mấy phần? Nhiệm
vụ chính của mỗi phần?
- Nhận xét, chốt.
- Chia lớp thành 6 nhóm và tổ
chức cho HS thảo luận làm
dàn bài trong 10 phút (02 nhóm
01 đề bài).
- Lưu ý HS cách trình bày: giọng
nói, cử chỉ, điệu bộ, tác
phong; và yêu cầu các nhóm
trình bày.
- Nhận xét, uốn nắn, biểu
dương.
- Đọc to lại 03 đề bài b,c,d (SGK/77),
- Phát biểu: Dàn ý của bài văn tự sự thường có3 phần + Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
+ Kết bài: Kể kết thúc sự việc.
- Dựa vào dàn bài đã chuẩn
bị trước ở nhà và thảo luận nhóm trong 10 phút thống nhất lại dàn bài.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày to trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Nhóm 1: Dàn ý đề bài: Giới thiệu người bạn mà em yêu qúy.
- Mở bài:
+Lời chào + Tên, tuổi và tính tình của bạn.
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Nhận xét, uốn nắn, biểu
dương và kết luận.
- Thân bài:
+ Hình dáng của bạn.
+ Việc làm, tài năng , tính tình của bạn.
- Kết bài:
+ suy nghĩ, tình cảm của em đối với bạn.
- Nhóm 2,3: (tự thể hiện)
Hoạt động 2: Bài nói tham khảo: (15phút)
- Cho HS đọc bài nói tham khảo
(SGK/78).
? Hãy so sánh dàn bài với bài
văn tham khảo có gì khác nhau
về hình thức trình bày?
- Nhận xét, chốt lưu ý HS về
cách trình bày dàn ý.
- Đọc to bài nói tham khảo (SGK/78).
- Trao đổi và tự thể hiện (…)
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài
- HS học lại bài, viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài b,d
(SGK/77), chuẩn bị bài Cây bút thần.
***********************************************************
soạn: 21/10
Ngày dạy: 31/10
CÂY BÚT THẦN (Truyện cổ tích Trung Quốc)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được kiểu nhân vật có tài năng kì lạ và hoàn cảnh nghèo khổ mà ham học của nhân vật Mã Lương trong truyện
Cây bút thần.
- Biết đọc diễn cảm, tìm bố cục và kể tóm tắt được truyện.
- Bồi dưỡng tinh thần vượt khó trong học tập.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Cây bút thần, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Em bé thông minh, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trung Quốc là một quốc lớn, một
đất nước láng giềng ở phía Bắc nước ta Ngay từ thuở xa xưa, nền văn hóa TQ đã có ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa dân
Trang 3tộc Việt Nam chúng ta: phong tục, tập quán, lễ nghi, suy nghĩ và hành động … Điều đó được thể hiện 1 phần nào qua truyện cổ
tích Cây bút thần mà các em sẽ tìm hiểu hôm nay.
Hoạt động 1:Đọc hiểu chú thích : (03phút)
- Hướng dẫn HS đọc 08 từ khó
(SGK/84,84) - Đọc lướt qua 08 từ khó (SGK/84,84)
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản: (24 phút)
- Đọc mẫu văn bản 1 đoạn
đầu, rồi chỉ định HS đọc và
nhận xét giọng đọc.
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm trong 5 phút.
1 Truyện gồm có những nhân
vật nào, ai là nhân vật chính?
Nhân vật chính của truyện
thuộc kiểu nhân vật nào của
truyện cổ tích?
- nhận xét, chốt.
2 Truyện có thể chia làm mấy
phần? Hãy cho biết vị trí và
nội dung của mỗi phần?
- Nhận xét và hướng dẫn HS
chia phần 2 thành 03 đoạn nhỏ.
3 Kể tóm tắt văn bản.
- Nhận xét, uốn nắn cách
tóm tắt của HS.
- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút.Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Các nhân vật của truyện: Mã Lương, dân làng, tên địa chủ, nhà vua …
+ Nhân vật chính: Mã Lương, kiểu nhân vật có tài năng kì lạ.
- Nhóm 2: Truyện có thể chia làm 3 phần
+ P 1 : Từ đầu đến “em thích thú vô cùng”: Giới thiệu chung về nhân vật Mã Lương.
+ P 2 : Tiếp đến “lớp sóng hung dữ”: Mã Lương và cây bút thực hiện công lí.
+ P 3 :Còn lại: Những truyền tụng về Mã Lương.
- Nhóm 3: Tự thể hiện.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Nhân vật Mã Lương.
- Cho HS đọc lại phần 1 và hỏi:
? Phần mở đầu câu chuyện
cho em biết ntn về hoàn cảnh
sống, tính tình, tài năng của
Mã Lương ntn?
- Đọc lại phần 1.
- Phát biểu: Mã Lương mồ côi, nghèo khổ nhưng thông minh, ham học vẽ và vẽ giỏi
-Nhận xét và hỏi:
? Theo em, những nguyên nhân
nào giúp Mã Lương vẽ gỏi như
vậy? Nguyên nhân nào là cơ
bản nhất, vì sao?
- Nhận xét, bình giảng: Trước
khi chưa có bút thần, ML đã có
- Trao đổi trả lời:
+Do Mã Lương thông minh, có năng khiếu bẩm sinh; do có lòng say mê, chịu khó chăm chỉ học tập; do có cây bút thần.
+ Nguyên nhân sâu xa: nguyên
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
tài vẽ giống như thật Vì vậy,
cây bút là chi tiết thần kì vừa
là phương tiện để phát huy tài
năng, vừa là phần thưởng
xứng đáng cho người có tâm,
có chí học hành Tài năng ML
có được là do lòng kiên trì chứ
không phải tự nhiên mà có.
nhân 1,2
(Hết tiết 1)
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị phần còn lại.
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài phần còn lại.
***********************************************************
soạn: 25/10
Ngày dạy: 31/10
CÂY BÚT THẦN (Truyện cổ tích Trung Quốc) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được nội dụng, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật
đặc sắc trong truyện Cây bút thần.
- Biết đọc diễn cảm, phân tích truyện.
- Bồi dưỡng lòng yêu qúy cái thiện, cái tốt; xa lánh và căm ghét cái ác, cái lòng tham.
- B CHUẨN BỊ:
I GV: Tranh Cây bút thần, bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài ở tiết 1, chuẩn bị nội dung tiết 2.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) GV cho Hs nhắc lại kiểu nhân vật
và hoàn cảnh, tài năng của Mã Lương HS trả lời (…) GV vào bài.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản:
* Bước 2: Mã Lương và cây bút
thần thực hiện công lí xã hội.
(25 phút)
2
- Gợi dẫn và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm qua phiếu học
tập trong 5 phút.
- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm lần lượt trình bày,
1 Mã Lương đã vẽ những gì cho
người nghèo khổ? Tại sao ML các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Trang 5không vẽ những thứ có sẵn
như: lúa gạo, nhà cửa, vàng
bạc … cho người nghèo khổ?
- Nhận xét, chốt.
2 Vì sao Mã Lương không vẽ
bất cứ thứ gì, dù tên địa chủ
hết lời dụ dỗ, dọa nạt? Trước
cách cư xử của ML, tên địa
chủ đã làm gì? Kết quả ra sao?
- Nhận xét, chốt.
3 Trước yêu cầu của nhà vua,
Mã Lương đã vẽ những gì, vì
sao ML lại có thái độ như vậy?
Nhà vua đã có thái độ và
hành động ntn trước cách xử
sự của ML? Biết không có ML
thì không làm được sự tích gì,
nhà vua đã xử lí ra sao, thái
độ và hành động của ML ntn?
- Nhận xét, chốt.
? Tóm lại, qua những thái độ
và hành động của ML với dân
nghèo và tên địa chủ, tên
vua, em thấy ML là người có
những phẩm chất gì?
- Nhận xét, kết luận.
- Nhóm 1:
+ ML đã vẽ những dụng cụ cần thiết để lđ và sinh hoạt: đèn, thùng, cày, cuốc …
+ ML không vẽ những thứ có sẵn, vì ăn mãi rồi sẽ hết và con người sẽ trở nên lười lđ …
- Nhóm 2:
+ Mã Lương không vẽ bất cứ thứ gì cho tên địa chủ, vì hắn là người tham lam, giàu có + Tên địa chủ đã nhốt ML vào chuồng ngựa cho chết, nhưng ML đã dùng cây bút thần để giải thoát và trừng trị tên địa chủ.
- Nhóm 3:
+ ML vẽ trái hẳn ý nhà vua: vẽ rồng thì lại vẽ thành con cóc ghẻ, vẽ con phượng thì lại vẽ thành gà trụi lông Vì ML căm ghét sự độc ác của vua với dân nghèo.
+ Nhà vua cướp bút thần, bắt nhốt ML vào ngục và vẽ vàng
… + Nhà vua thả ML và dụ dỗ (…) ML vờ đồng ý rồi vẽ biển và tiêu diệt nhà vua.
- Khái quát, suy luận và phát biểu: ML là người tài giỏi, nhân hậu, thương yêu người nghèo và can đảm, căm ghét cái tham lam, độc ác.
* Bước 3: Những chi tiết thần kì.
? Hãy tìm chi tiết thần kì đặc
sắc nhất của câu chuyện?
Tác dụng, ý nghĩa của chi tiết
này?
- Nhận xét, chốt
- Trao đổi và trả lời:
+ Chi tiết thần kì đặc sắc: cây bút thần.
+ Tác dụng, ý nghĩa: Tô đậm tài năng, phẩm chất nhân vật và tượng trưng cho công lí xã hội
* Bước 4: Ý nghĩa của câu
? Truyện thể hiện quan niệm gì
và ước mơ gì của nhân dân
TQ?
- Khái quát, suy luận và phát biểu:
+ Quan niệm về công lí XH, tài
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Nhận xét, chốt
- Cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/85)
năng phải phục vụ cho chính nghĩa, giá trị chân chính của con người là kết quả của tinh thần chăm chỉ chịu khó trong học tập và lao động.
+ Ước mơ về những khả năng
kì diệu của con người.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/85).
IV Củng cố: (3 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm phần luyện tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (2 phút)
- HS học thuộc bài, làm phần luyện tập (SGK/85), chuẩn bị bài
Danh từ.
*******************************************************
soạn: 28/10
Ngày dạy: 31/10
DANH TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được các đặc điểm của danh từ; nắm được các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
- Phân tích được các đặc điểm của danh từ.
- Biết dùng danh từ 1 cách chính xác trong khi viết.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Ôn lại kiến thức về danh từ đã học ở Tiểu học, đọc và
chuẩn bị trước bài Danh từ.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) Ở Tiểu học, các em đã được tìm
hiểu qua về danh từ Hãy nhớ và nhắc lại? HS trả lời (…) GV: Bài học hôm nay sẽ đi tìm hiểu sâu hơn về danh từ.
Hoạt động 1:Đặc điểm của danh từ (17 phút)
- Cho HS đọc to ví dụ (SGk/86), gợi
dẫn và tổ chức cho HS thảo
luận nhóm theo phiếu học tập
trong 5 phút.
1.Xác định danh từ trong cụm
từ ba con trâu ấy? Xung quanh
danh từ trong cụm từ còn có
- Đọc đọc to ví dụ (SGk/86), và thảo luận nhóm theo phiếu học tập trong 5 phút Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khắc nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Danh từ trong cụm từ ba con trâu ấy: con trâu.
Trang 7những từ nào?
- Nhận xét, chốt.
2.Hãy tìm các danh từ có trong
ví dụ, và cho biết các danh từ
vừa tìm được biểu thị ý gì?
- Nhận xét, chốt.
3 Tìm các danh từ trong ví dụ
trên, rồi 02 danh từ và đặt
câu cho 02 danh từ ấy ( 01 câu
có danh từ đứng đầu câu, 01
danh từ đứng sau từ là trong
câu).
- Nhận xét, và hướng dẫn HS
phân tích cú pháp của câu HS
vừa đặt.
+ Xung quanh danh từ trong cụm từ còn có những từ: ba (đứng trước), ấy (đứng sau)
- Nhóm 2:
+ Các danh từ có trong ví dụ: vua, làng, thúng, gạo, nếp, con + Các danh từ trên chỉ người chỉ vật.
- Nhóm 3:
+Các danh từ có trong ví dụ: vua, làng, thúng, gạo, nếp, con + Đặt câu: (HS tự thể hiện)
- Tóm lại, qua việc phân tích ví
dụ trên, em hãy cho biế: ý
nghĩa khái quát, khả năng kết
hợp và chức năng ngữ pháp
của danh từ?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc ghi nhớ (SGK/86)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/86).
Hoạt độnh 2: Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật:
(10 phút)
- Cho HS đọc ví dụ (SGK/86) và
hỏi:
1.Nghĩa của các danh từ in
đậm có gì khác so với các
danh từ đứng sau?
- Nhận xét, chốt về danh từ
chỉ đơn vị (còn gọi là loại từ),
danh từ chỉ vật.
2 Thử thay thế các danh từ in
đậm trên bằng các từ khác,
và rút ra nận xét: trường hợp
nào đơn vị tính đếm, đo lường
thay đổi? trường hợp nào đơn vị
tính đếm, đo lường không thay
đổi?Vì sao?
- Nhận xét, chốt.
3 Vì sao có thể nói nhà có 3
thúng gạo rất đầy, nhưng
không thể noi nhà có 6 tạ
thóc rất nặng?
- Nhận xét, chốt.
- Đọc to ví dụ (mục II.1 - SGK/86)
- Trao đổi trả lời:
1 Các danh từ in đậm nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật, các danh từ đứng sau nêu tên từng loại, từng cá thể người, vật, hiện tượng.
2 +Thay thế: con là chú, viên
là ông: đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi, vì đây là danh từ đơn vị tự nhiên.
+ Thay thế: thúng là kg, tạ là
bao: đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi, vì đây là danh từ đơn
vị quy ước (chính xác và ước chừng)
3 Vì, danh từ thúng trong 3 thúng gạo rất đầy là danh
từ quy ước ước chừng; vì danh
từ tạ trong nhà có 6 tạ thóc rất nặng là danh từ quy ước
Trang 8Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
? Tóm lại, qua việc phân tích ví
dụ trên, em hãy cho biết đặc
điểm của danh từ chỉ sự vật
và danh từ chỉ đơn vị?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/87)
chính xác.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/87).
Hoạt động 3: Luyện tập: (10 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân.
Bài 1: (SGK/87) Tìm danh từ chỉ sự vật và đặt câu.
- Danh từ chỉ sự vật: cha, mẹ, cơm, gạo …
- Đặt câu:
+ Mẹ là người hiền dịu nhất trên đời.
+ Thứ con người ăn không bao giờ chán là gạo / …
Bài 2: (SGK/87) Tìm các loại từ.
- Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: chú, bác, cậu, dì, dượng, thím …
- Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, tờ, chiếc,
miếng, mảnh …
Bài 3: (SGK/87) Tìm các danh từ.
- Chỉ đơn vị quy ước chính xác: mm, cm, m 2 , km, kg, tạ, lít, khối …
- Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: bó, vốc, gang, mảnh, miếng, tấm …
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (02 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập 4,5 (SGK/87), chuẩn bị bài Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
***********************************************************