- Điểm lại 1 số bài văn tự sự đã học có yếu tố tưởng tượng, và phân tích vai trò của các yếu tố tưởng tượng.. HS phát biểu … GV thuyết giảng: Tuy vậy, khi kể chuyện, người kể chỉ dựa vào
Trang 1Tuần 14, tiết 53 Ngày soạn: 02/12
Ngày dạy: 05/12
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của nó trong văn tự sự.
- Điểm lại 1 số bài văn tự sự đã học có yếu tố tưởng tượng, và phân tích vai trò của các yếu tố tưởng tượng.
- Trau dồi và vận dụng tốt yếu tố tưởng tượng trong quá trình xây dựng bài văn tự sự.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Ôn lại cách xây dựng bài văn kể chuyện đời thường,
chuẩn bị bài Kể chuyện tưởng tượng.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu
cách xây dựng bài văn kể chuyện đời thường Hãy cho biết các đặc điểm của bài văn này? HS phát biểu (…) GV thuyết giảng: Tuy vậy, khi kể chuyện, người kể chỉ dựa vào 1 số việc có thật để tưởng tượng và hư cấu nhằm thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của yếu tố tưởng tượng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng:
(15 phút)
- Cho HS đọc to 02 văn bản “Lục
súc tranh công”, “Giấc mơ trò
chuyện với Lang Liêu” (SGK/130)
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm trong 05 phút:
1 Câu hỏi 1 (SGK/130)
- Nhận xét và chốt.
2 Hãy chỉ ra các chi tiết dựa
vào sự thật và các chi tiết
- 3,4 HS đọc to 02 văn bản “Lục súc tranh công”, “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu” (SGK/130)
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV Đại diện các nhóm lần lượt trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Tóm tắt (HS tự thể hiện) +Người kể đã tưởng tượng ra các bộ phận cơ thể của người là những nhân vật riêng biệt, có lời nói, có suy nghĩ, hành động và tính cách + Chi tiết dựa vào sự thật: cá bộ phận cơ thể người và
Trang 2cuộc sống của con người trong xã hội Các chi tiết còn lại do tưởng tượng mà có.
+ Ý nghĩa: Khuyên nhủ con ngươi chúng ta
- Nhận xét và chốt.
3 Hãy chỉ ra chi tiết dựa vào
sự thật và chi tiết tưởng tượng
trong truyện “Giấc mơ trò
chuyện với Lang Liêu”? Tưởng
tượng như vậy nhằm thể hiện
ý nghĩa gì?
- Nhận xét và chốt.
? Theo em, kể chuyện tưởng
tượng là có phải người kể có
thể tùy tiện tưởng tượng được
không, vì sao?
? Qua đó, em hãy cho biết đặc
điểm và tác dụng của kể
chuyện tưởng tượng?
- Thuyết giảng: Tưởng tượng
trong văn tự sự phải hợp lí,
phải theo 1 lôgíc tự nhiên nào
đó Kết luận và cho HS đọc to
ghi nhớ (SGK/ 133)
bỏ sự ghen tị, đố kị nhau trong cuộc sống.
- Nhóm 3:
+Chi tiết dựa vào sự thật:Lang Liêu và tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết.
+ Ý nghĩa: Bày tỏ lòng biết
ơn Lang Liêu, người tạo ra truyền thống làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết.
- Trao đổi và tổng hợp trả lời (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/ 133)
Hoạt động 2: Luyện tập: (25 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập theo
cá nhân trong 07 phút
- Gọi HS trình bày, lắng nghe và
nhận xét tổng hợp.
- Mỗi một HS tìm ý và làm dàn ý cho 1 trong 5 bài tập bất kì (SGK/134) vào giấy nháp.
- Đọc to trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung.
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học, hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài Ôn tập truyện dân gian.
***********************************************************
Trang 3Tuần 14, tiết 54 Ngày soạn: 04/12
Ngày dạy: 08/12
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các truyện dân gian đã học: thể loại, nội dung và ý nghĩa.
- Rèn luyện năng lực hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Có ý thức tự củng cố, hệ thống hóa kiến thức cơ bản cần nắm vững.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ.
II.HS: Đọc và soạn bài.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Từ đầu năm đến nay, các em đã
được tìm hiểu một số văn bản của dòng văn học dân gian Bài học hôm nay sẽ đi tổng kết và củng cố lại phần văn học này.
Hoạt động 1: Đặc điểm của 1 số thể loại VHDG đã học:
(20 phút)
?Hãy nhắc lại các thể loại
truyện dân gian đã học?Nêu
định nghĩa của từng thể loại?
- Chốt, và chia nhóm HS thảo
luận: Dựa vào các định nghĩa
trên và các tác phẩm đã
học, hãy nêu các đặc điểm
tiêu biểu của từng thể loại
truyện dân gian(Kể về gì?Ngệ
thuật? Nội dung ý nghĩa?)
- Yêu cầu HS trình bày; lắng
nghe và nhận xét tổng hợp.
- Phát biểu: Theo chú thích * (SGK/07; 53; 100; 124)
- Thảo luận tìm các đặc điểm của từng thể loại, trong 05 phút (02 nhóm thảo luận 01 thể loại).
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Truyền
- Kể về các
nhân vật và
sự kiện lịch
sử thời quá
khứ.
- Kể về cuộc đời của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc:
nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
Trang 4- Có yếu tố
tưởng tượng kì
ảo.
- Có nhiều yếu tố thần
kì, hoang đường
- Bày tỏ thái
độ và cách
đánh giá của
người kể về
nhân vật và
sự kiện lịch
sử được kể.
- Thể hiện niềm tin, ước
mơ về công bằng, công lí xã hội.
- Răn dạy con người 1 bài học nào đó trong cuộc sống.
- Tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong cuộc sống.
? Hãy liệt kê tên các tác
phẩm đã học thuộc các thể
loại nói trên?
- Nhận xét.
- HS liệt kê tên các tác phẩm đã học theo các thể loại truyện dân gian.
Truyền
- Có 05 tác
phẩm: Con
Rồng, cháu
Tiên; Bánh
chưng, bánh
giầy; Thánh
Gióng; Sơn
Tinh, Thủy
Tinh; Sự tích
Hồ Gươm.
- Có 05 tác phẩm: Sọ Dừa;
Thạch Sanh; Em bé thông minh;
Cây bút thần;
Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Có 04 tác phẩm: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi;Đeo nhạc cho mèo;
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Có 02 tác phẩm: Treo biển; Lợn cưới, áo mới.
Hoạt động 2: Tóm tắt và phát biểu cảm nghĩ về nhân
vật (20 phút)
? Hãy chọn mỗi thể loại 1 tác
phẩm để kể tóm tắt và phát
biểu cảm nghĩ về 1 nhân vật
mà em thích.
- Nhận xét, uốn nắn.
- HS tùy chọn tác phẩm và nhân vật rồi tự thể hiện (…)
(Hết tiết 1)
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và soạn bài mới.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài tiết 02.
***********************************************************
Trang 5Tuần 14, tiết 54 Ngày soạn: 04/12
Ngày dạy: 08/12
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa các thể loại truyện dân gian đã học.
- Rèn luyện năng lực so sánh, đối chiếu.
- Biết so sánh đối chiếu để nắm vững kiến thức.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại nội dung tiết 01 và chuẩn bị tiết 02.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Ở tiết 01, các em đã ôn tập,
củng cố lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại VHDG đã học Trên cơ sở đó, tiết học này giúp chúng ta so sánh đối chiếu những điểm giống và khác nhau giữa 04 thể loại truyện dân gian đã nói ở tiết 1.
Hoạt động 3: Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích (20
phút)
? Hãy chỉ ra những điểm giống
và khác nhau giữa truyện
truyền thuyết và truyện cổ
tích? Cho ví dụ minh họa.
- Nhận xét, chốt.
- Trao đổi theo nhóm và trả lời (…)
* Đáp án:
1 Giống nhau: Đều là truyện dân gian có nhiều yếu tố tưởng
tượng kì ảo.
Ví dụ: - Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra trăm con ( Truyện “ Con Rồng, cháu Tiên”)
- Quân 18 nước chư hầu ăn mãi không hết niêu cơm của Thạch Sanh ( Truyện Thạch Sanh)
22 Khác nhau:
PD so sánh Truyện truyền thuyết Truyện cổ tích
1.Đối tượng
được kể - Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời
quá khứ.
- Ví dụ: Kể lại quá trình Lê Lợi khởi nghĩa chống giặc Minh đô hộ.
- Kể về cuộc đời của
1 số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh…
- Ví dụ: Thạch Sanh chém chằn tinh, diệt đại bàng cứu công chúa.
Trang 6gốc giống nòi tiên Rồng của dân tộc ( Truyện con Rồng, cháu Tiên)
hiệp được lấy công chúa và làm vua, mẹ con Lí Thông xảo quyệt, nham hiểm bị sét đánh thành con bọ hung.
niệm của
người đọc,
người nghe.
- Được người đọc người nghe tin là có thật - Không được người đọc người nghe tin là có
thật.
Hoạt động 4: Truyện ngụ ngôn và truyện cười (15 phút)
? Hãy chỉ ra những điểm giống
và khác nhau giữa truyện ngụ
ngôn và truyện cười? Cho ví dụ
minh họa.
- Nhận xét, chốt.
- Trao đổi theo nhóm và trả lời (…)
* Đáp án:
1 Giống nhau: Đều là truyện dân gian, có yếu tố gây cười Ví
dụ: Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”, truyện cười “Treo biển”.
2 Khác nhau:
PD so sánh Truyện ngụ ngôn Truyện cười
1.Đối tượng
được kể - Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính
con người để nói bóng gió chuyện con người
- Ví dụ: Ếch ngồi đáy giếng.
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
- Ví dụ: Treo biển
2 Nội dung ý
nghĩa - Răn dạy con người 1 bài học nào đó trong
cuộc sống.
- Ví dụ: Khuyên nhủ chúng ta khi xem xét 1 sự vật thì phải xem xét
1 cách toàn diện (Thầy bói xem voi)
- Tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong cuộc sống.
- Ví dụ: Phê phán thói khoe của (Lợn cưới áo mới).
Hoạt động 5: Đọc tham khảo (05 phút)
- Hướng dẫn cho HS đọc phần
đọc thêm (SGK/135,136) - Đọc to trước lớp phần đọc thêm (SGK/135,136).
IV Củng cố: (03 phút)
- GV hệ thống kiến thức trọng tâm cần nắm vững của bài học.
Trang 7- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm bài tập chuẩn bị bài.
***********************************************************
soạn: 04/12
Ngày dạy: 08/12
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố thêm kiến thức tiếng Việt đã học.
- Nhận thấy được những ưu nhược điểm trong bài kiểm tra tiếng Việt.
- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm trong các bài kiểm tra khác.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Tổng hợp chất lượng bài kiểm tra tiếng Việt của HS.
II.HS: Ôn lại những kiến thức tiếng Việt đã học, đã kiểm tra.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Trả bài kiểm tra:
* Bước 1: Công bố đáp án và thang điểm.
- GV công bố đáp án và thang điểm của bài kiểm tra tiếng Việt.
1 Phần trắc nghiệm: Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ
thể:
Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: C; Câu 4: B; Câu 5: D; Câu 6: C
2 Phần tự luận:
Câu1 : (3,0 điểm) Trả lời đúng mỗi ý được 1,0 điểm Cụ thể:
- Danh từ là những từ chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, khái niệm… (1,0 điểm)
- Danh từ có khả năng kếp hợp với những từ chỉ số lượng ở
trước, và các từ này, kia, ấy, nọ … ở phía sau (1,0 điểm)
- Chức vụ ngữ pháp của danh từ trong câu thường làm chủ ngữ và vị ngữ (khi làm vị ngữ, thường có từ là ở trước) (1,0 điểm)
Câu 2 : (2,0 điểm) Điền đúng mỗi ô được 0,5 điểm.
Câu 3: Tìm và điền đúng mỗi cụm danh từ vào mô hình được 1,0
điểm Cụ thể:
Danh từ
Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự
vật
DT chỉ đvị tự
nhiên DT chỉ đ.vị quy ước DT chung DT riêng
Trang 8- Đa số nắm vững kiến thức, đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề bài
- Đọc kĩ đề, có đầu tư suy nghĩ và vận dụng kiến thức khá tốt.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
2.Nhược điểm:
- Bài làm ít có ví dụ minh họa.
- Một số chưa nắm vững kiến thức, chưa đọc kĩ đề, ít chịu khó suy nghĩ, tẩy xóa nhiều.
- Đa số làm chưa tốt câu 3, phần tự luận.
* HS lắng nghe, tự rút kinh nghiệm.
* Bước 3: Trả bài và lấy điểm.
- GV trả bài kiểm tra và lấy điểm vào sổ.
- HS nhận bài và trao đổi, tự rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra.
III Dặn dò: (01 phút)
- HS tiếp tục xem lại bài và rút kinh nghiệm, chuẩn bị bài Chỉ từ.
***********************************************************