Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai
Trang 1Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyền thuyết.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại được truyện.
3.Thái độ:
- Khơi dậy truyền thống uống nước nhớ nguồn và biết ơn công lao dựng nước của các vua
Hùng.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về lũ lụt và và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
đồ dùng và sách vở của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
? Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện
truyền thuyết “Thánh Gióng”?
- GV nhận xét, chốt lại
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
1 Khám phá:
Ngay từ thời dựng nước, người Việt cổ
của chúng ta không chỉ phải đương đầu với
nạn ngoại xâm mà còn luôn phải đương
đầu với thiên tai Để giải thích hiện tượng
lũ lụt và gửi gắm ước mơ chinh phục lũ lụt,
cha ông ta đã sáng tạo nên truyện “ST,
TT” - 1 truyện thần thoại cổ đã được lịch
sử hóa, trở thành 1 truyền thuyết tiêu biểu
trong chuỗi truyện truyền thuyết về thời đại
các vua Hùng
- HS lắng nghe
2 Kết nối:
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Từ khó:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
(SGK/33)
? Các từ khó vừa tìm hiểu là từ mượn có
nguồn gốc từ đâu?
- GV chốt
- HS tìm hiểu các từ khó (SGK/33)
- HS: Các từ khó là từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán.
2 Đọc – kể:
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc nối tiếp
? Hãy kể tóm tắt văn bản.
- GV nhận xét, uốn nắn.
? Xác định nhân vật chính và bố cục của
văn bản?
- GV nhận xét, chốt lại
- 2, 3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản
- HS kể tóm tắt
- HS phát biểu:
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh và Thủy Tinh + Bố cục 3 phần P1: Từ đầu đến “mỗi thứ 1 đôi”: Vua Hùng thứ 18 kén rể P2: Tiếp đến
“thần nước đành rút quân”: ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh của 2 vị thần P3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của TT và chiến thắng của ST.
Hoạt động 2: Đọc –hiểu văn bản:
1 Hình tượng nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh:
a Các chi tiết tưởng tượng kì ảo:
? Trong cảnh thi tài cầu hôn và giao tranh,
cả 2 vị thần được miêu tả bằng những chi
tiết tưởng tượng bay bổng và đặc sắc Em
hãy liệt kê các chi tiết đó?
- GV giảng bình
? Đây là truyên thần thoại cổ đã được lịch
sử hóa thành truyền thuyết, vì truyện gắn
với sự thật lịch sử nào?
- GV chốt lại
- HS trao đổi và phát biểu:
+ Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phái tây mọc lên từng dãy núi đồi; bốc từng qua đồi , dời từng dãy núi
+ Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về;làm dông bão
- HS:
+ Triều đại vua Hùng Vương thứ 18 + Hiện tượng lũ lụt hằng năm ở lưu vực sông Hồng
b Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật:
? Hai nhân vật ST, TT có ý nghĩa tượng
trưng Em hãy chỉ ra ý nghĩa tượng trưng
đó?
- GV: Hai nhân vật này tuy không có thật
nhưng có ý nghĩa rất thực, vì đã khái quát
hóa được hiện tượng lũ lụt và sức mạnh,
ước mơ chế ngự TN của nhân dân ta cũng
như chiến công của các vua Hùng thời
dựng nước.
- HS trao đổi và phát biểu:
+ ST tượng trưng cho khả năng, sức mạnh chinh phục thiên tai của người Việt cổ.
+ TT là hiện thân cho hiện tượng lũ lụt hàng năm ở lưu vực sông Hồng
2 Ý nghĩa của truyện:
? Hãy nêu nội dung ý nghĩa của truyện?
? Nêu những đặc sắc của truyện?
- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK/34)
- HS khái quát, phát biểu
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/34)
3 Luyện tập:
- GV tổ chức cho HS làm câu hỏi 2, 3* - HS làm việc theo cặp
Trang 3Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
(SGK/34)
- GV chốt.
Câu 1, 2: (HS tự thể hiện) Câu 3: (SGK/34) Một số truyện dân gian liên quan đến thời đại vua Hùng: Sự tích dưa hấu, Sự tích trầu cau, …
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, hoàn thành phần luyện tập
- Soạn bài Nghĩa của từ.
********************************************
NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi vốn từ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: lựa chọn từ đúng nghĩa và phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách giải nghĩa của từ
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu nghĩa và cách giải nghĩa của từ
2.Thực hành có hướng dẫn: Giải nghĩa của từ theo những tình huống cụ thể
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: ? Thế nào là từ mượn? Khi mượn từ cần
đảm bảo nguyên tắc nào?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt
câu Vì vậy, muốn sử dụng đúng từ ngữ thì cần
biết cách giải nghĩa để nắm được nghĩa của
từ Bài học hôm nay sẽ giúp các em đuều đó.
- HS lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Nghĩa của từ là gì?
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
- GV cho HS đọc to VD (SGK/35), chia nhóm
và tổ chức cho HS thảo luận:
1 Mỗi chú thích trên gồm có mấy bộ phận,
dấu hiệu ngăn cách của chúng là gì?
2 Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa
của từ?
3 Nghĩa của từ tương ứng với phần nào trong
mô hình SGK/35?
- GV chốt lại
? Qua đó, em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
SGK/35.
- HS đọc to VD (SGK/35) và thảo luận nhóm
=> Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ 1 Mỗi chú thích gồm có 2 bộ phận, được ngăn cách bằng dấu 2 chấm.
+ 2 Bộ phận đứng sau dấu 2 chấm trong mỗi chú thích là phần nêu lên nghĩa của từ.
+ 3 Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung trong mô hình.
- HS khái quát, suy luận và phát biểu (…) => Đọc to phần ghi nhớ SGK/35
Hoạt động2: Cách giải thích nghĩa của từ.
? Hãy cho biết trong mỗi chú thích trên, nghĩa
của từ được giải thích bằng cách nào?
- Nhận xét, lưu ý về sắc thái biểu cảm của từ
và cho HS đọc to phần ghi nhớ SGK/35.
- HS trao đổi và trả lời:
+ tập quán được giải thích bằng cách trình
bày khái niệm.
+ lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng
cách đưa ra từ đồng nghĩa.
- HS đọc to phần ghi nhớ SGK/35.
3 Luyện tập.
- Hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện tập - Vận dụng kiến thức bài học để luyện tập theo nhóm (bài 1,4,5) và cá nhân (bài 2,3) theo yêu cầu của GV.
Bài 1: (SGK/36) HS tự thể hiện:
- Nhóm 1 chọn 05 chú thích bất kì ở văn bản “Con Rồng, cháu Tiên”
- Nhóm 2 chọn 05 chú thích bất kì ở văn bản “ Bánh chưng bánh giầy”
- Nhóm 3 chọn 05 chú thích bất kì ở văn bản “ Thánh Gióng”
Bài 2: (SGK/36) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Bài 3: (SGK/36) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
a.trung bình b trung gian c trung niên
Bài 4: (SGK/36) Giải thích nghĩa của từ.
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, tròn, sâu xuống lòng đất để lấy nước phục vụ sinh hoạt của con người.
- Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát: Thiếu can đảm (từ trái nghĩa) / run sợ (từ đồng nghĩa.
Bài 5: (SGK/36)
- Cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng, vì từ “mất” có nghĩa gốc là:
+ Không thấy, không tồn tại nữa.
+ Không thuộc về mình hoặc bị người khác lấy đi.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm bài tập 1,4 (SGK/36)
- Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
**********************************************************
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu::
Trang 5Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
1 Kiến thức:
- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra được nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
- Xác định nhân vật và sự việc trong một đề bài cụ thể
3.Thái độ:
- Chủ động tìm hiểu nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đạc điểm của nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
2 Ra quyết định: lựa chọn nhân vật và sự việc phù hợp trong từng tình huống giao tiếp cụ thể
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, ý nghĩa của nhân vật và sự việc trong văn bản
tự sự
2 Thảo luận nhóm: Xác định nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự và trong 1 đề bài cụ thể
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài
của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
? Hãy cho biết ý nghĩa và đặc điểm chung của
văn bản tự sự?
- GV chốt lại và cho điểm
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét
1 Khám phá:
Như các em đã biết, tự sư là 1 phương thức kể
chuyện bằng 1 chuỗi sự việc có đầu có đuôi để
giải thích sự việc và bày tỏ thái độ Do đó, để
có thể tự sự được thì nhất thiết phải có sự việc
và nhân vật Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
tìm hiểu 2 yếu tố then chốt đó của văn tự sự.
- HS lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1:Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
a Sự việc trong văn tự sự:
- GV cho HS đọc 7 sự việc (SGK/37) và tổ chức
cho HS thảo luận trong 5 phút.
1 Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc trong 7
sự việc trên? Các sự việc này có thể thêm, bớt
hoặc có thể thay đổi vị trí được không, vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại: Các SV phải có tính
liên tục, SV sau phải giải thích làm rõ SV trước
theo 1 trật tự hợp lí để hướng về chủ đề của
văn bản
- HS 7 sự việc (SGK/37) => Thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày, bổ sung:
- Nhóm 1:
+ Sự việc khởi đầu:1, sự việc phát triển: 3,
4, 5, sự việc cao trào: 6, sự việc kết thúc: 7 + Các sự việc này không thể bỏ bớt và cũng không thể thay đổi vị trí, vì thiếu tính liên tục, vì sự việc sau đó không được giải thích
rõ và mất đi ý nghĩa của văn bản, vì các sự việc có quan hệ nhân quả.
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
2 Các SV truyện “ST,TT” là do ai làm, xảy
ra ở đâu, lúc nào, nguyên nhân, diễn biến, kết
quả? Theo em, có thể xóa bỏ yếu tố thời gian
và địa điểm ở trong truyện được không, vì
sao?
- GV nhận xét, kết luận: Để có 1 bài văn tự sự
hấp dẫn, không khô khan trần trụi thì mỗi 1
SV trình bày được 1 cách cụ thể cả 6 yếu tố
đó.
3 Hãy cho biết sự việc nào trong truyện
“ST,TT” thể hiện mối thiện cảm của người kể
đối với ST? Việc ST thắng TT nhiều lần có ý
nghĩa gì?
- Nhận xét và kết luận: SV trong văn tự sự
phải có ý nghĩa, người kể nêu sự việc nhằm
thể hiện thái độ yêu ghét của mình.
- Nhóm 2:
+ Người thực hiện các SV: vua Hùng, Mị nương, ST, TT; Địa điểm: thành Phong Châu, sông, núi; thời gian: đời vua Hùng thứ 18; nguyên nhân: vua hùng kén rể; diễn biến: SV
2, 3, 4, 5, 6; kết quả: SV 7.
+ Không thể xóa bỏ 2 yếu tố thời gian và địa điểm, vì đó là bối cảnh cho các SV và nhân vật hoạt động.
- Nhóm 3:
+ SV thể hiện mối thiện cảm của người kể với ST: Món lễ vật thách cưới của vua Hùng là thuận lợi cho ST; ST thắng TT liên tục : lấy được vợ, thắng trận tiếp theo và cả mãi về sau
+ ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa là thể hiện ước mơ chinh phục lũ lụt và ca ngợi công lao của vua Hùng
b Nhân vật trong văn tự sự:
? Kể tên các nhân vật trong truyện “ST, TT”
và cho biết: ai là nhân vật chính, ai là nhân
vật phụ?Theo em, nhân vật phụ có thể bỏ
được không, vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại.
? Các nhân vật trong truyện “ST, TT” được
kể ntn? (nhân vật, tên gọi, lai lịch, chân dung,
tài năng, việc làm)
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc ghi nhớ
(SGK/38)
+Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Nhân vật phụ: vua Hùng, Nị Nương + Nhân vật phụ không thể bỏ được, vì đó là nhân vật hỗ trợ cho nhân vật chính hoạt động.
- Trao đổi và tự thể hiện (…)
- HS đọc to ghi nhớ (SGK/38)
HẾT TIẾT 11, CHUYỂN TIẾT 12 Hoạt động 2: Luyện tập.
- Hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện tập
theo nhóm (bài 1), cá nhân (bài 2) - Luyện tập theo nhóm và theo cá nhân.
Bài 1: (SGK/38,39)
- Các sự việc mà các nhân vật trong truyện “ST,TT” đã làm:
+ Nhân vật vua Hùng: kén rể, bàn bạc với lạc hầu, ra điều kiện kén rể.
+ Nhân vật Mị Nương: theo ST về núi.
+ Nhân vật ST: cầu hôn, thi tài, đem lễ vật đến và rước Mị Nương về núi, bốc đồi dời núi chặn dòng nước lũ.
+ Nhân vật TT: cầu hôn, thi tài, đem lễ vật đến sau, đuổi cướp MN, dâng nước đánh ST, thua và rút quân về.
a ST, TT là nhân vật chính thể hiện chủ đề của văn bản.
- Vua Hùng, Mị Nương là nhân vật phụ tạo tình huống cho chuyện phát triển, giúp nhân vật chính hành động.
b ST,TT đến cầu hôn và thi tài ST đem lễ vật đến trước, rước MN về TT đến sau, đuổi đánh ST
để cướp MN TT thua đành rút quân về, và hàng năm dâng nước đánh ST nhưng đều thua.
c Vì họ là nhân vật chính, vì được nói đến nhiều nhất.
- Nếu đổi đầu đề như trong bài tập thì sẽ không làm nổi bật sự việc và nhân vật cũng như nội dung của văn bản.
Trang 7Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Bài 2: (SGK/39) HS tự thể hiện.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ
- HS soạn bài đọc thêm “Sự tích Hồ Gươm” + Chủ đề và dàn bài …
****************************************